1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giáo án Văn

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS vận dụng những kiến thức đã được học về văn tự sự kể chuyện đời thường để viết bài thực hành, biết cách sắp xếp, trình bày các sự việc, xây dựng nhân vật hợp lí, biết lựa chọn ng[r]

Trang 1

Ngày soạn : 11/2017

Ngày giảng : 6B :

6D :

TUẦN 13 TIẾT 49 ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI

Truyện cười

I Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức:

- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo mới.

- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ

- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên

2 Về kĩ năng:

+ Kĩ năng bài học:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cười

- Nhận ra những chi tiết gây cười của truyện

- Kể lại câu chuyện

+Kĩ năng sống:

- Kỹ năng giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp

- Kỹ năng sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, chọn phương án tối ưu và biện giải về

sự chọn lựa

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ yêu quý và trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc

* Tích hợp giáo dục đạo đức Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin, có trách

nhiệm với bản thân Tránh thói khoe khoang hợm hĩnh

4 Năng lực:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, đọc – hiểu văn bản, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo

II Chuẩn bị

- GV: - SGK, SGV, giáo án, tranh minh hoạ, MT, MC

- HS: soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Phương pháp, kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp – gợi tìm; thuyết trình; suy nghĩ sáng tạo, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật trình bày một phút; kỹ thuật hỏi và trả lời;

IV Tiến trình dạy học – giáo dục:

1 Ổn định tổ chức ( 1’)

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Tóm tắt ngắn gọn văn bản và trình bày nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của văn bản “Treo biển”?

* Tóm tắt: Có một nhà hàng treo một cái biển đề mấy chữ to tướng: Ở đây có bán

cá tươi Có mấy vị khách đến mua hàng, và bác hàng xóm đến chơi, mỗi người góp ý về một chữ trên tấm biển, nhà hàng liền bỏ ngay rồi cất luôn tấm biển

* Nghệ thuật :

- Xây dựng tình huống cực đoan,vô lý (cái biển bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn đo của nhà hàng

- Sử dụng những yếu tố gây cười

- Kết thúc truyện bất ngờ :chủ nhà hàng cất luôn tấm biển

* Ý nghĩa văn bản : Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui vê, phê phán những

người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Thời gian: 1 phút

- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kỹ thuật: động não

- Hình thức tổ chức: thuyết trình

Tiếng cười là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người Tiếng cười được thể hiện trong các truyện cười đặc sắc của dân tộc Việt Nam Bên cạnh truyện

“Treo biển” các em còn được tìm hiểu truyện cười "Lợn cưới áo mới”.

* Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Thời gian: 2 phút

- Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác

giả, tác phẩm

- Phương pháp: Vấn đáp, trình bày 1 phút

- Kỹ thuật: động não, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: thuyết trình

Hs trình bày 1 phút câu hỏi sau

? Tác giả của văn bản này là ai?

? Xác định thể loại của văn bản?

? Dựa vào bài trước, hãy nhắc lại khái niệm truyện

cười?

- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong

cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê

phán những thói hư, tật xấu trong xã hội

GV: Truyện cười thường rất ngắn Truyện cười thiên

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Dân gian

2 Tác phẩm: Truyện dân gian.

(truyện cười)

Trang 3

về mua vui gọi là truyện cười hài hước Truyện thiên

về ý nghĩa phê phán gọi là truyện châm biếm

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

Bước 1: Đọc, chú thích

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: Hs biết cách đọc và bước đầu kể tóm tắt

lại câu chuyện, giải thích từ khó, tìm được bố cục

- Phương pháp: Giới thiệu, đọc mẫu, đọc sáng tạo

đóng vai, nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm

- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

Phân vai đọc truyện.

- Chú ý đọc giọng hài hước

- GV và một HS đọc -> HS kể tóm tắt câu chuyện

- GV và HS nhận xét phần kể

HS xem chú thích trong SGK

? Xác định PTBĐ của văn bản?

? PTBĐ? ngôi kể? Thứ tự kể?

? Truyện gồm những nhân vật nào?

- Anh có lợn cưới và anh có áo mới

? Những nhân vật này có điểm gì giống và khác

nhau?

2 nhân vật:

+ giống: khoe của

+ khác: mức độ khoe

vật khoe

? Em hiểu như thế nào là khoe của?

* GV giảng thêm : khoe khoang tỏ ra có của hơn

người, đây là thói xấu, hay được biểu hiện ở cách ăn

mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, cách nói năng,

giao tiếp

? Truyện chia làm mấy phần? Nội dung chính của

từng phần? – 2 phần.

+ Phần 1: từ đầu đến “tức lắm”: giới thiệu sự việc anh

khoe của có áo mới

+ Phần 2: còn lại: cách khoe của của anh chàng này

Bước 2: Phân tích

- Thời gian: 17 phút

- Mục tiêu: HS nắm được sự việc, diễn biến và kết

quả sự việc

II Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

1 Đọc – hiểu chú thích

2 Kết cấu, bố cục

- PTBĐ: Tự sự

- Bố cục: 2 phần

3 Hướng dẫn phân tích

Trang 4

- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu

hỏi- gợi tìm, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao

nhiệm vụ

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

? Em có nhận xét ntn về những vật đem khoe của 2

anh chàng?

? Việc làm của hai anh chàng gợi cho em suy nghĩ gì?

 Là hành động đáng cười, lố bịch, đây là những kẻ

khoe khoang

? Qua chi tiết này, tác giả dg muốn nói điều gì?

 Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của

? Từ việc khoe những vật tầm thường của hai anh

chàng, em có suy nghĩ ntn về cách sống của một số

bạn trẻ ngày nay?

- Gia đình khó khăn nhưng ăn chơi, khoe mẽ với

những trang phục đắt tiền, đi xe, sử dụng hàng hiệu

=> Hành động đáng lên án, thể hiện sự lãng phí tiền

của

* Tích hợp giáo dục đạo đức Giáo dục phẩm chất

tự trọng, có trách nhiệm với bản thân Tránh thói

khoe khoang hợm hĩnh

? Anh chàng đi tìm lợn khoe trong tình huống nào?

Thái độ ra sao?

? Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào?

- Hỏi thăm: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua

đây không?

? Lẽ ra anh phải hỏi người ta ra sao?

- Bác có thấy con lợn của tôi chạy qua đây không?

? Từ cưới (lợn cưới) có phải là từ thích hợp để chỉ

con lợn bị sổng và là thông tin cần thiết cho người

được hỏi không? – Không, vì người được hỏi không

cần thiết phải biết con lợn được dùng vào việc gì

GV: Anh đi tìm lợn khoe của trong lúc nhà có việc

lớn (làm đám cưới), lợn để làm cỗ cho lễ cưới lại bị

sổng mất Nghĩa là anh khoe của ngay cả lúc việc nhà

đang rất bận và bối rối, khoe của ở một tình hống

a Của được đem khoe

- Cái áo mới

- Con lợn cưới -> Đó là những vật rất bình thường, không đáng để khoe

b Cách khoe của

- Anh có con lợn cưới:

+ Tình huống khoe: khi nhà đang rất bận rộn

+ Thái độ: hốt hoảng, tất tưởi + Lời nói: thừa từ “cưới”

=> khoe ở 1 tình huống tưởng như không còn tâm trí để khoe

Trang 5

tưởng như không còn tâm trí để khoe

? Anh có áo mới thích khoe của đến mức nào?

- Khi có áo mới, không đợi ngày lễ, Tết hay đi đâu đó

mà đem ra mặc ngay -> biến anh ta thành trẻ con (già

được bát canh, trẻ được manh áo mới)

- Đứng ở trước cửa, đợi có ai đi qua người ta khen ->

nôn nóng muốn được khoe áo mới

- Đứng mãi từ sáng tới chiều -> kiên nhẫn đợi người

để khoe - > kiên nhẫn đến mức lố bịch

? Khi chưa khoe được áo mới, thái độ của anh ta như

thế nào?

- Thái độ: tức tối -> vô lí

? Điệu bộ và lới nói của anh ta khi gặp anh đi tìm lợn

như thế nào?

+ Điệu bộ:

+ Lời nói: “Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng

thấy con lợn nào chạy qua đây cả”

-> biến điều người ta không hỏi thành nội dung thông

báo để cố khoe bằng được cái áo mới

? Đáng lẽ anh ta phải trả lời như thế nào?

- Tôi đứng đây suốt từ sáng tới giờ…

? Nhận xét gì về cách khoe của của 2 anh chàng

này ?

Hoạt động nhóm

? Cách khoe của ở hai anh chàng độc đáo ở chỗ nào?

- Cố ý tâng bốc vật của mình và dìm vật của đối

phương (Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua

đây không?

Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn

nào chạy qua đây cả.)

?Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cười ở

chỗ nào?

* GV: đó là sự gặp gỡ của 2 "kì phùng địch thủ" trong

cách khoe của  tiếng cười bật ra

Bước 3: Tổng kết

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật, ý

nghĩa văn bản

- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu

hỏi, trình bày 1 phút

- Anh có áo mới:

+ Hành động: mặc ngay để khoe

+ Thái độ: nôn nóng, kiên nhẫn

lố bịch, tức tối vô lí

+ Điệu bộ: giơ ngay vạt áo ra -> không cân thiết

+ Lời nói: thừa hẳn một vế câu

“Từ lúc …”

=> Cách khoe của lố bịch, quá đáng

4 Tổng kết

a Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện gây cười

- Miêu tả điệu bộ, hành động,

Trang 6

- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, trình bày 1 phút,

giao nhiệm vụ

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

trình bày 1 phút câu hỏi sau:

? Nêu giá trị nội dung cơ bản của truyện?

? Nêu giá trị nghệ thuật cơ bản của truyện?

? Để gây cười, tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật

gì?

- Đối xứng và phóng đại

- Kết thúc bất ngờ

HS đọc ghi nhớ

? Tiếng cười tạo ra từ câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Mua vui, giải trí, giễu cợt, phương pháp nhẹ nhàng

* Tích hợp giáo dục đạo đức Giáo dục phẩm chất

tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân

ngôn ngữ khoe rất lố bịch của 2 nhân vật

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại

b Nội dung:

- Truyện kể về việc khoe lợn cưới và áo mới của hai anh chàng thích khoe của, qua đó chế giễu, phê phán những người

có tính hay khoe của – một tính xấu khá phổ biến trong xã hội

c Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố.(3p: vấn đáp, hoạt động nhóm)

- GV chia 3 nhóm, thảo luận nội dung bài học, tập diễn lại văn bản

- HS lên bảng: mỗi nhóm cử 3 bạn, một dẫn chuyện, một anh áo mới, một anh lợn cưới

=> Trình bày, nhận xét

5 HDVN: (3p: thuyết trình)

- Nhớ định nghĩa truyện cười, nắm chắc nội dung bài học, tập trung làm rõ tính khoe của được thể hiện ở hai nhân vật

- Kể diễn cảm truyện

- Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) trình bày bài học rút ra cho bản thân qua văn bản? Kể tên một số truyện dân gian có cùng nội dung?

- Soạn : Ôn tập truyện dân gian:

+ Ôn lại toàn bộ khái niệm các thể loại đã học, kể tên đầy đủ các văn bản tương ứng với mỗi thể loại

+ Nắm chắc nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật nổi bật của các văn bản đã học

+ Chỉ ra được nét đặc trưng trong mỗi thể loại

+ Ttrả lời câu hỏi ôn tập sgk

V RKN

………

………

………

………

Ngày soạn : 11/2017 TIẾT 50

Trang 7

Ngày giảng : 6B :

I Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm số từ và lượng từ:

+ Ý nghĩa khái quát của số từ và lượng từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ

Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ

Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ

2 Về kĩ năng:

+ Kĩ năng bài học:

- Nhận diện được số từ và lượng từ

- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị

- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết

+Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng số từ và lượng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ yêu thích tiếng Việt, ngôn ngữ dân tộc

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU

THƯƠNG, TRUNG THỰC

4 Năng lực:

- Năng lực sử dụng số từ, lượng từ phù hợp với tình huống giao tiếp, năng lực tạo lập văn bản: hoàn thành đoạn văn có sử dụng số từ, lượng từ

II Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ

- HS: soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Phương pháp, kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp; thuyết trình; quy nạp, suy nghĩ sáng tạo, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật trình bày một phút; kỹ thuật hỏi và trả lời;

IV Tiến trình dạy học – giáo dục:

1 Ổn định tổ chức ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Thời gian: 3 phút

- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: động não

- Hình thức tổ chức: thuyết trình

Gv đưa ví dụ: - ba con trâu đực - tất cả các bạn học sinh lớp 6

t1 T1 T2 s1 t2 t1 T1 T2 s2

? Hãy phân tích cấu tạo của CDT và cho biết các từ trong CDT trên thuộc từ loại nào?

Trang 8

- Các từ: con trâu, bạn học sinh, lớp 6 là DT Từ đực là tính từ Còn các từ : ba, các thuộc từ loại nào? Hôm nay cô và các em sẽ đi tìm câu trả lời

Hoạt động 1: Số từ

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu

- Phương pháp: nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm, thảo

luận nhóm

- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, chia nhóm.

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

GV treo bảng phụ chép VD a, b (Số từ)

* HS đọc bảng phụ

? Các từ in đậm bổ nghĩa cho từ nào trong câu?

- Hai: chàng, một trăm: ván cơm nếp, chín: ngà, chín:

cựa, chín: hồng mao, một: đôi.

- Hùng Vương thứ sáu

? Các từ được bổ nghĩa thuộc từ loại nào?

- Từ loại danh từ

? Ở VD a các từ gạch chân (màu đỏ) đứng ở vị trí nào

trong cụm danh từ? Bổ sung ý nghĩa gì?

- Đứng trước danh từ -> bổ nghĩa về số lượng

? Ở VD b từ “sáu” bổ sung ý nghĩa gì? Đứng ở vị trí

nào?

- Đứng sau danh từ -> bổ nghĩa về thứ tự

? Những từ bổ nghĩa số lượng và thứ tự cho danh từ là

số từ Vậy em hiểu như thế nào về số từ?

- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật

+ Đứng trước danh từ: chỉ số lượng

+ Đứng sau danh từ: chỉ thứ tự

? H lấy ví dụ:

- hai bạn học sinh

- Nó là thứ hai trong gia đình

* G Cho hs thảo luận nhóm câu 2,3

? Từ “đôi” trong VD a có phải là số từ không? Vì sao?

- Phân tích cụm danh từ: một đôi trâu.

- Không phải là số từ mà là danh từ chỉ đơn vị (vì đứng

ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị)

- Một đôi không phải là số từ ghép như 100, 1000 vì

sau một đôi không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị

VD: có thể nói: một đôi trâu

không thể nói: một đôi con trâu

? Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng

như từ đôi?

- Tá, cặp, chục

I Số từ

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

* VD a:

+ hai -> chàng + một trăm -> ván cơm nếp + một trăm -> nệp bánh

chưng

+ chín -> ngà + chín -> cựa + một -> đôi.

=> đứng trước danh từ

=> bổ sung về số lượng

- VD b:

+ sáu -> Hùng Vương

=> đứng sau danh từ

=> bổ sung về thứ tự

=> hai, một trăm, chín, một, sáu là các số từ.

* Từ đôi trong cụm từ “một

đôi” là danh từ chỉ đơn vị gắn

với ý nghĩa số lượng, không phải số từ

- Từ có nghĩa như từ “đôi”: cặp, tá, chục

Trang 9

Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị: số từ có thể

kết hợp với danh từ và không thể kết hợp với số từ

Còn DTĐV có thể trực tiếp kết hợp với số từ ở trước

và DT SV ở sau.

VD: một con trâu - một đôi trâu

- một ba con trâu=> không thể

? em hiểu thế nào là số từ? Cách nhận diện số từ?

*Số từ:

- Ý nghĩa: là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự

vật

- Đặc điểm:

+ đứng trước DT biểu thị số lượng

+ đứng sau DT biểu thị thứ tự

* Gọi 2 HS đọc ghi nhớ (SGK/128)

Hoạt động 2: Lượng từ

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu

- Phương pháp: nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm, thảo

luận nhóm

- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, chia nhóm.

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

* HS đọc VD trên bảng phụ

Hoạt động nhóm

? Nghĩa của các từ in đậm trong VD có gì giống và

khác nghĩa của số từ?

- Giống: đứng trước danh từ

- Khác: + Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật

+ Từ các, những, cả mấy: chỉ lượng ít nhiều

của sự vật

? Những từ trên gọi là lượng từ Em hiểu như thế nào

là lượng từ?

G chốt: * Lượng từ:

- Ý nghĩa: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự

vật

- Đặc điểm: đứng trước danh từ

? X p các t v o mô hình c m danh tế ừ à ụ ừ

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

tử

trận

vạn

tướng lĩnh, quân sĩ

? Nhìn vào phần phụ trước, hãy cho biết có mấy loại

2 Ghi nhớ: SGK/128

II Lượng từ

1 Khảo sát ngữ liệu

* Các từ in đậm: các, những,

cả mấy

- Giống với số từ: đứng trước danh từ

- Khác:

+ Số từ chỉ số lượng hoặc thứ

tự của sự vật

+ Từ các, những, cả mấy:

chỉ lượng ít nhiều của sự vật

=> là các lượng từ

Trang 10

lượng từ?

- 2 loại:

* Ghi nhớ : 1 HS đọc ghi nhớ (SGK/129)

Hoạt động 3: Luyện tập

- Thời gian: 16 phút

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học làm bài tập

- Phương pháp: nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm, thảo

luận nhóm

- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Đọc bài tập 1 –> xác định yêu cầu: Làm cá nhân

- Đọc bài tập 2 –> xác định yêu cầu: trả lời miệng

- HS làm bài tập 3 : Làm nhóm

* Bài tập bổ sung

? Viết đoạn văn kể về buổi ra chơi (5 – 7 câu), trong

đoạn có sử dụng số từ và lượng từ?

- HS viết đoạn văn, trình bày bằng phiếu

- GV gợi ý:

+ Một tốp nữ chơi nhảy dây dưới bóng cây xà cừ

+ Tất cả các bạn ùa ra như đàn ong vỡ tổ

+ Nhóm một chơi cầu, nhóm hai chơi cầu lông

* Phân loại:

- Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể (cả, tất cả, tất thảy )

- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối (cái, những, mọi, mỗi, từng )

2 Ghi nhớ: SGK/129.

III Luyện tập

* Bài tập1: SGK/129

- Số từ chỉ số lượng: một canh, hai canh, ba canh, năm canh

- Số từ chỉ thứ tự: canh 4, canh 5

* Bài tập 2 (SGK/129)

- Trăm (núi )

- Ngàn (khe)

- Muôn (nỗi tái tê) -> dùng để chỉ số lượng nhiều, rất nhiều

* Bài tập 3 (SGK/129)

Từ: từng – mỗi

* Giống: tách ra từng sự vật, từng cá thể

* Khác:

- Từng: mang ý nghĩa lân lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác

- Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự

4 Củng cố(2’)

- Công dụng của số từ và lượng từ

5 Hướng dẫn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau (3’)

- Hoàn thành bài tập còn lại

- Viết 1 đoạn văn 15 dòng có sử dụng cụm danh từ, chỉ rõ và phân tích cấu tạo

- Chuẩn bị: giờ sau viết bài TLV số 3

V Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w