Từng HS thu thập kiến thức qua thông tin phần I; nêu được: Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển theo mọi phương.. Vì p KK trong ống và p cột nước >[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày giảng:4/11/2019
Tiết: 12
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
2 Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp.
3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tinh thần hợp tác trong học tập Yêu thích môn
học
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực hợp tác
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?
Câu 2: Tại sao nắp ấm pha trà, bình nước lọc thường có một lỗ hở nhỏ?
Câu 3:Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc 1 bộ áo giáp?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Projector
-Tranh vẽ hình 9.1; cốc nhỏ cao 5 cm, tờ giấy, nước màu
- Nhóm HS: + Một cốc đựng nước; 2 miếng hút bằng cao su
+ Một ống thủy tinh dài 10 đến 15cm tiết diện 2 đến 3 mm;
2 Học sinh: 2 vỏ hộp sữa
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Thời gian: 4 phút
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
Trang 2- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp
tác) Hoàn tất nhiệm vụ
- Nêu cấu và hoạt động của máy nén
thủy lực
Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông
- Hoạt động: - Khi t/d 1 lực f lên pit tông
có diện tích s thì lực này gây ra 1 áp suất
có độ lớn p =
f
s (1) Áp suất này gây ra
1 áp lực F tác dụng lên pit tông lớn diện tích S được tính F = p.S (2).Thay p =
f
s vào công thức F = p.S ta được:
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 40 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề (5’)
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp
tác) Hoàn tất nhiệm vụ
“ Khi lộn ngược một cốc nước đầy được
đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước
thì nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?”
GV biểu diễn TN: Nước không chảy ra
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu sự tồn tại áp suất khí quyển (17’)
- Mục đích: HS hiểu được mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm
- Phương tiện: +Một cốc đựng nước; 2 miếng hút bằng cao su
+Một ống thủy tinh dài 10 đến 15cm tiết diện 2 đến 3 mm
F
f = S s
Trang 3- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Tổ chức HS thu thập kiến thức
qua thông tin phần I
Giới thiệu: Lớp khí quyển của
TĐ và sự tác dụng của áp suất khí
quyển lên mọi vật
Hướng dẫn HS làm TN và vận
dụng kiến thức đã học để giải
thích sự tồn tại áp suất khí quyển
Tổ chức lớp thảo luận câu
C1,C2,,C3, C4
*Gợi ý:
+ Nhận xét gì về áp suất bên
trong và bên ngoài hộp?
+So sánh áp suát tác dụng vào
mặt dướicủa ống với áp suất của
cột chất lỏng trong ống? ( khi
chưa bỏ tay và sau khi bỏ tay khỏi
miệng trên của ống)
+So sánh áp suất bên trong quả
cầu với áp suất t/dụng mặt ngoài
của 2 bán cầu?
+ Qua TN 1,2,3 cho ta rút ra kết
luận gì về sự tồn tại áp suất khí
quyển?
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Từng HS thu thập kiến thức qua thông tin phần I; nêu được: Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển theo mọi phương
Từng HS quan sát hình 9.2; 9.3; 9.4 tìm hiểu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm TN 1;2;3 theo hướng dẫn của GV; thảo luận hoàn thành câu hỏi C1, C2,
C3.C4
Đại điện nhóm trả lời:
C 1 : Khi hút hết không khí, áp suất trong hộp nhỏ
hơn áp suất ngoài hộp
KK t/dụng vào mặt dưới của ống lớn hơn áp suất trọng lượng cột chất lỏng
C 3 : Bỏ tay ra nước chảy ra khỏi ống Vì pKK trong ống và pcột nước> Pkk từ dưới lên
C 4: Khi hút hết không khí ra p bên trong gần bằng
0, còn áp suất bên ngoài rất lớn, nên 2 nửa bán cầu không tách rời ra
đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển rất lớn
Hoạt động 3.3: Vận dụng, củng cố (13’)
- Mục đích: Vận dụng KT rèn kỹ năng giải thích
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
Trang 4- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Nêu câu hỏi yêu cầu HS
chốt kiến thức bài học: Qua
bài học hôm nay ta càn ghi
nhớ điều gì?
Tổ chức lớp thảo luận câu
C8,9; C12
- Giải thích câu hỏi nêu ra ở
đầu bài?
- Gợi ý C12: Nhận xét gì và
dkk và hkk từ đó rút KL
Giới thiệu phần có thể em
chưa biết (SGK/35)
III Vận dụng
Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức bài học
Từng HS vận dụng thực hiện câu C8;9; tham gia thảo luận hoàn thành câu hỏi C8; C9, C12
C8: Pkq> P (trọng lượng của nước trong cốc)
C9: Ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển: Ống tiêm bẻ 1 đầu, thuốc không chảy ra Bẻ 2 đầu
thuốc mới chảy ra
C12: Không tính áp suất kq bằng công thức p =d.h Vì độ cao cột kk không xác định chính xác được và trọng lượng riêng của kk tăng theo độ cao
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà (6 phút) - Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau - Phương pháp: Gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên yêu cầu học sinh: + Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 9.1; 9.2 9.3; 9.8(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/35) + Chuẩn bị bài 10 (sgk/36;37) - HS:Ghi nhớ công việc về nhà
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO: SGK, SGV, SBT VII RÚT KINH NGHIỆM Nội dung: ………
Phương pháp: ………
Thời gian: ………
Phương tiện: ………
Đã duyệt ngày … tháng… năm…
Tổ trưởng