M1:N/v mở đầu,nêu vấn đề M2:Khái quát những đặc điểm,y/c của trẻ em kđ quyền được sống,được phát triển trong HB,HP GV nhận xét kq phần mở đầu -Cách nêu vấn đề gọn ,rõ có t/c khẳng định g[r]
Trang 1Tuần 03
Tiết 11,12
Ngày soạn: 04/09/2011
Ngày dạy:
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở
Việt Nam
2 Kĩ năng
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
*Thầy: -Đọc kĩ những lưu ý sgv
-Tích hợp với các thực tế về chủ trương,chính sách của Đảng,nhà nước ta dành cho
thiếu niên nhi đồng
-Sưu tầm toàn văn bản
*Trò: Đọc kĩ toàn đoạn trích
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( phút)
- Mỗi người chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới
hoà bình?
- Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 3 phút.
- “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõhơn về vai
Trang 2trò của trẻ em với đất nước, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở
không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển củacác em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong nhứng vấn đề quan
trọng , cấp bách, có ý nghĩa toàn cậu, Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em đã khẳng định điều ấy
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 12 phút.
I Tìm hiểu chung
Hãy nêu cách đọc văn bản ? - Quyền sống, được bảo vệ và phát triển của trẻ em
ngày càng được các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn.
Nêu xuất xứ của văn bản ? - Văn bản được trích trong Tuyên bố của hội gnhị cấp
cao thế giới về trẻ em họp ngày 30 tháng 9 năm 1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu-Oóc.
Cho biết kiểu loại văn bản? Phương
thức biểu đạt của văn bản?
Em hiểu thế nào là lời tuyên bố?
-Thuộc VB nhật dụng -PTBĐ: NL xã hội,chính trị
Theo em lí do nào khiến tuyên bố này
ra đời?
-> Những năm cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia mở rộng -> đ/k thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo về, chăm sóc trẻ em Nhưng vẫn còn có nhiều khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra: sự phân biệt về mức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ em bị tàn tật, bóc lột, thất học
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú
thích 3, 5, 2, 6, 7
H: Văn bản chia làm mấy phần ? Nội
dung từng phần ?
Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền được sống, được phát triển của trẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này Đoạn còn lại văn bản chia làm ba phần:
- P1: Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới
- P2: Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi ->
bảo vệ chăm sóc trẻ em
- P3: Nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ cụ thể
Trang 3Nêu nhận xét về bố cục? -Bố cục:4 phần
->rõ ràng,mạch lạc,liên kết chặt chẽ các phần
Văn bản được trình bày theo các mụ,c các phần.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.
Thời gian: 60 phút.
II Đọc- hiểu văn bản:
* Gọi HS đọc mục 1,2
Hãy nêu nội dung,ý nghĩa từng mục?
GV nhận xét kq phần mở đầu
1/Mở đầu
M1:N/v mở đầu,nêu vấn đề M2:Khái quát những đặc điểm,y/c của trẻ em kđ quyền được sống,được phát triển trong HB,HP
-Cách nêu vấn đề gọn ,rõ có t/c khẳng định giới thiệu mục đích,n/v của Hội nghị cấp cao TG
Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản.
Yêu cầu hs đọc phần “Sự thách thức”
Chú ý những từ “hàng ngày,mỗi
ngày ”bắt đầu ở mỗi mục 4,5,6 có t/d
gì?
Nêu ND các mục đó?
2/ Sự thách thức
-sự diễn ra thường xuyên
- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ khổ cực về nhiều mặt
Chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ, khổ
cực cho trẻ em trên thế giới ?
Theo ý kiến riêng em nỗi bất hạnh nào
là lớn nhất?
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh
tế, tình trạnh vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật
Em hiểu như thế nào về chế độ
a-pac-thai, như thế nào về AIDS ?
Hãy nhận xét cách phân tích các
nguyên nhân trong phần một ? Tác -> ngắn gọn nhưng nêu khá đầy đủ, cụ thể nguyên nhân khiến trẻ em rơi vào hiểm hoạ, khổ cực
Trang 4dụng của cách phân tích đó?
Hiện nay nạn buôn bán trẻ em,mắc
HIV,sớm phạm tội,tình trạng trẻ em
lang thang,cơ nhỡ,sau động đất còn rất
nhiều trên các nước
Theo em những nỗi bất hạnh đó có cách
nào giải thoát không?
(hs thảo luận nhóm-đưa ra ý kiến)
Em hiểu ntn là sự thách thức với các
nhà chính trị?
Nhận thức, tình cảm của em sau khi
đọc phần “Sự thách thức”?
(Bộc lộ suy nghĩ, đánh giá của mình)
-Loại bỏ chiến tranh,bạo lực,xoá đói nghèo
-Các nhà lãnh đạo chính trị:người ở cương vị lãnh đạo các quốc gia
-Thách thức là những khó khăn trước mắt phải vượt qua
Đó là thách thức lớn với các nhà chính trị đặt quyết tâm vượt qua
Những thảm hoạ, bất hạnh đối với trẻ em toàn thế giới
là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc
tế và mỗi cá nhân.
Tóm tắt lại các điều kiện thuận lợi cơ
bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có
thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em ?
* Điều kiện thuận lợi để chăm sóc, bảo vệ trẻ em:
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế…Đã có công ước với quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả…phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn được chuyển sang phục
vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội
Trẻ em:-Được bảo vệ sinh mệnh -Được tôn trọng
- Sự liên kết lại của các quốc gia
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
Hãy trình bày những suy nghĩ về điều
kiện của đất nước ta hiện tại?
(hs thảo luận nhóm)
GV: - Đảng và Nhà nước đã có pháp
lệnh quy định về quyền trẻ em: UBBV
và chăm sóc trẻ em, sự nhận thức và
tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã
hội vào phong trào chăm sóc trẻ ,quan
tâm đúng mức về trẻ :VD trong lĩnh vực
GD lập nhiều trường dành cho trẻ
khuyết tật,bệnh viện nhi,hệ thống các
-> Nước ta có đủ phương tiện, kinh tế -> Trẻ em nước ta được chăm sóc,tôn trọng
-> Chính trị ổn định, kinh tế phát triển
Trang 5viên,NXB truyện sách thiếu nhi
Em có đánh giá gì về những cơ hội
trên? Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, đảm bảo quyền của trẻ em.
Nêu những nhiệm vụ cấp thiết của
cộng đồng quốc tế, của từng quốc gia
đối với sự sống còn của trẻ em ?
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em
- Quan tâm chăm sóc trẻ em bị bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn
- Đối xử bình đẳng với trẻ em
- Xoá mù chữ cho trẻ em (PCTHCS)
- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …
- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
- Cần cấp bách khôi phục kinh tế
- Các nước cần phối hợp thực hiện
Em có nhận xét gì về những nhiệm vụ
mà bản tuyên bố đưa ra ?Dựa trên cơ sở
nào?N/V nào là quan trọng nhất?
Để thực hiện được những nhiệm vụ đó
cần có những cách thức thực hiện ntn?
- Nhận xét :Dựa trên tình trạng thực tế của trẻ em TG hiện nay,những thuận lợi đối với n/v bảo vệ chăm sóc trẻ
Các nhiệm vụ đưa ra cụ thể, toàn diện,dựa trên tình hình thực tế -> Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế
-Các nước cần đảm bảo tăng trưởng kinh tế,cần những nỗ lực phối hợp
Những đề xuất nhằm bảo đảm trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển.
H: Nhận xét về cách trình bày lời văn, ý
văn của phần văn bản?
- Nhận xét:
- ý và lời văn rõ ràng, dứt khoát
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: Tổng kết, khái quát.
Thời gian: 5 phút.
III/ Tổng kết:
Em có nhận xét gì về hình thức văn
bản? 1 Hình thức: - Gồm 17 mục, được chia làm 4 phần, cách trình
bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết lô-gíc giữa các phần làmcho văn bản có kết cấu chặt chẽ.
- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích
khoa học.
Hãy nêu khái quát nội dung của văn
bản 2 Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động
phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Trang 6Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương.
- Sưu tâmg một số trang ảnh, bài viết về cuộc sống của tre em, những quan tâm của các
cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế đối với trẻ em.
b Bài sắp học
Soạn bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 7Tiết 13
Ngày soạn: 04/09/2011
Ngày dạy:
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫnn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ( 3 phút)
- Khi xưng hô trong hội thoại em cần chú ý những gì?
( Phương châm về lượng: Khi giao tiếp,cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu , không thiếu, không thừa
Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực
Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp , cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,rành mạch,tránh cách nói mơ hồ
Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác)
- Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp ?
Trang 81 Ai ơi chớ vội cười nhau.
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
2 Một câu nhịn, chín câu lành
3 Lời nói đọi máu
4 Người khôn ăn nói giữa chừng
Để cho người dại nửa mừng nửa lo
1 Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa
2 Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
( Phương châm lịch sự: trong hoàn cảnh giao tiếp nào đó, người ta không tiện nói thẳng mà phải
nói bóng gió; tránh gọi tên trực tiếp của sự vật hiện tượng cũng là một cách nói tế nhị)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
Trong hội thoại người ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của 1 ngườihay của nhân vật mà lời
nói là ý nghĩ được nói ra,ý nghĩ là lời nói bên trong chưa được nói ra.Có khi lời nói bên trong
đúng ,nghiêm túc nhưng nếu biến nó thành lời bên ngoài thì không thích hợp ví dụ như truyện cười
sgk Khi tạo tập văn bản viết, ta thường dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật.
Song các dẫn đó của ta đã đúng hay chưa? Có những cách dẫn nào; để tìm hiểu về vấn đề này,
mời các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Cách dẫn trực tiếp
Mục tiêu: HS nắm được dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích cắt nghĩa, vấn đáp giải thích.
Thời gian: 10 phút.
I Cách dẫn trực tiếp
Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
->a/ Lời nói phát ra của nhân vật
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
- Nó được tách với bộ phận đứng trước bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Phần in đậm là lời của ai ? Nó được nhắc -> Lời ông hoạ sĩ -> được nhắc nguyên vẹn
Trang 9lại như thế nào?
Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ ? Nó được ngăn cách
với bộ phận đứng trước bằng những dấu
gì ?
-> ý nghĩ của ông hoạ sĩ
- Nó tách với bộ phận đứng trước bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
ý nghĩ đó được nhắc lại như thế nào? -> Nhắc lại nguyên vẹn
Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi
vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận
đứng trước nó được không? Vì sao ?
-> Có thể thay đổi, khi đó hai bộ phận ngăn cách với nhau bởi dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
Cách dẫn các lời nói, ý nghĩ như hai ví
dụ trên là dẫn trực tiếp Em hiểu thế nào
là cách dẫn trực tiếp ?
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Hoạt động 3: Cách dẫn gián tiếp
Mục tiêu: HS nắm được dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có
điều chỉnh cho phù hợp Lời dẫn gián tiếp không đạt trong dấu ngoặc kép.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích cắt nghĩa, vấn đáp giải thích.
Thời gian: 10 phút.
II Cách dẫn gián tiếp:
Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ ? Nó được ngăn cách
với bộ phận đứng trước bằng dấu gì ?
-> Phần in đậm là lời nói Đây là nội dung của lời khuyên
- Không dùng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm
Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là
lời nói hay ý nghĩ ?
-> ý nghĩ (vì nó có từ “hiểu”)
Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng
trước có từ gì ? Có thể thay thế bằng từ
nào ?
-> Có từ “rằng”
-> Có thể thay thế bằng từ “là”
Cách dẫn như ở VD 2a, 2b có được dẫn
nguyên vẹn không ? Vì sao ?
Cách dẫn đó là cách dẫn cách dẫn gián
tiếp Em hiểu thế nào là cách dẫn gián
tiếp ?
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho phù hợp Lời dẫn gián tiếp không đạt trong dấu ngoặc kép.
Phân biệt sự khác nhau giữa cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? * Tổng hợp rút ra ghi nhớ.- Đọc ghi nhớ
Trang 10- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
+ Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép + Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp + Lược bỏ các từ chỉ tình thái
+ Thêm từ “rằng” hoặc từ “là” trước lời dẫn
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
+ Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn ( thay đổi đại từ nhân xưng thêm bớt các từ ngữ cần thiết.
+ Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu:
- Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong một văn bản cụ thể
- Chuyển lời nhân vật thành lời gián tiếp
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cách dẫn gián tiếp và cách dẫn trực tiếp
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
Thời gian: 15 phút.
III Luyện tập:
H: Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
trong đoạn trích ?
1-Bài tập 1: (SGK trang 54).
- Đoạn a, lời dẫn “A! Lão già tệ lắm!…mày à?”
Đây là lời nói của cậu Vàng mà lão Hạc gán cho nó
Lời dẫn trực tiếp
- Đoạn b, lời dẫn “Cái vườn này … còn rẻ cả”
Đây là ý nghĩ của lão Hạc (Trước đó có ngữ
“Lão tự bảo rằng”)
Lời dẫn trực tiếp
- GV chia lớp làm ba nhóm thực hiện
Nhóm1: (ý a); Nhóm2: (ý b); Nhóm3: (ý
c)
2-Bài tập 2: (SGK trang 54, 55).
a/ Dẫn trực tiếp:
Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta … anh hùng”
- Dẫn gián tiếp
Trong “Báo cáo…”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã