1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao An Van 8 Tuan 3

8 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.. 3.Thái độ:.[r]

Trang 1

Tuần: 3 Ngày soạn: 01/09/2018

Tiết: 9, 10 Ngày dạy: 04/09/2018

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại - Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố - Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đáng thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn” - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật 2 Kỹ năng: - Tóm tắt văn bản truyện - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực 3.Thái độ: - Tự hào, yêu quý trân trọng vẻ đẹp và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam, lên án, phê phán xã hội phong kiến đồng thời có ý thức xây dựng xã hội mới ngày càng tốt đẹp C PHƯƠNG PHÁP: - Đọc hiểu, phân tích, bình giảng, phát vấn, đóng vai… D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những chi tiết thể hiện tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ? Vì sao mỗi thời điểm đó Hồng lại có những tâm trạng như vậy?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trào lưu văn học hiện thực có rất nhiều cây bút tên tuổi như: Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố Ngô Tất Tố là một cây bút sắc sảo khi viết về đề tài sưu thuế ở nông thôn Tác phẩm “Tắt đèn” nêu lên những nỗi khổ đau của người dân bị áp bức bóc lột Mà bị áp bức thì sẽ có đấu tranh Sự đè nén đã vỡ tung ra như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua văn bản: “Tức nước vỡ bờ”

TIẾT 1 HỌAT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung

- GV gọi hs đọc phần chú thích * sgk/ 31

(?) Hãy nêu vài nét về tác giả?

- Hs trả lời – Gv cho hs quan sát chân dung tác

giả

(?) Hãy nêu xuất xứ đoạn trích? Thể lọai?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Ngô Tất Tố (1893 – 1954) là

nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng, là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà văn

2 Tác phẩm: - Xuất xứ: Trích chương

XVIII của tiểu thuyết “ Tắt đèn”(1939)

- Thể loại: Tiểu thuyết

Trang 2

HỌAT ĐỘNG 2: Hướng dẫn Đọc – tìm

hiểu văn bản

- Gv hướng dẫn hs cách đọc: Chý ý phân biệt

lời đối thọai giữa Chị Dậu và Cai lệ

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi hs đọc tiếp

- Giải thích từ khó, chú ý một số chú thích

1,3 ,4

(?) Từ tên gọi của vb, có thể xác định nhân

vật trung tâm của đoạn trích này? (Chị Dậu)

(?) Đoạn trích này thành mấy phần, nêu nội

dung từng phần?

- Từ đầu  ngon miệng không: Chi Dậu chăm

sóc chồng

- Còn lại: Chị Dậu đương đầu với bọn tay

sai

(?) Tóm tắt văn bản?

(?) Hoàn cảnh nhà chị Dậu ntn? Tìm những

chi tiết thể hiện?

(?) Tìm những chi tiết, cử chỉ, lời nói, hành

động của chị khi chăm sóc anh Dậu?

(?) Qua những hành động ấy, em thấy chị Dậu

là người ntn?

(?) Khi kể về sự việc gia đình chị Dậu giữa

vụ sưu thuế, tác giả đã dùng biện pháp tương

phản Hãy chỉ ra phép tương phản này và tác

dụng của biện pháp đó?

- Sự hiền dịu, chịu thương chịu khó, tần tảo

sớm hôm, gđ, làng xóm ấm êm >< Không khí

căng thẳng của cảnh thúc thuế.

(?) Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm cho

để chăm sóc anh Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa

vụ sưu thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về

tình cảnh của người nông dân trong xã hội cũ

và phẩm chất tốt đẹp của họ?

- Chế độ PK đã bóc lột người nông dân đến

tận xương tủy – nổi bật vẻ đẹp và phẩm chất

đảm đang, chịu thương, tình nghĩa

TIẾT 2

- Gọi hs đọc phần 2

(?) Trong phần hai của văn bản xuất hiện nhân

vật nào đối lập với chị Dậu? (cai lệ)

(?) Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất

thuế sưu cho người em chồng đã chết từ năm

ngoái Điều đó cho thấy thực trạng xh thời đó

ntn?

( tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ )

(?) Nhân vật cai lệ đã khắc hoạ bằng những

chi tiết điển hình nào?

(?) Từ đó một tính cách ntn được bộc lộ ở tên

cai lệ?

(?) Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân

vật của tác giả?

II ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – tìm hiểu nghĩa từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: 2 phần

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả

và biểu cảm

c Phân tích

c1 Hoàn cảnh gia đình chị Dậu

- Bán con, bán chó không đủ nộp sưu cho

chồng

- Anh Dậu bị đánh trói gần chết

- Gia đình nghèo túng

 Gia cảnh đáng thương, cùng quẫn

c2 Chị Dậu chăm sóc chồng

+ Hành động: nấu cháo, quạt cho cháo nguội + Cử chỉ: rón rén bưng cháo đến chổ chồng nằm

+ Lời nói: Thầy em …

 Yêu thương chồng con, dịu dàng, sống có tình cảm

c3 Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng

+ Cai lệ: Tay sai mạt hạng của quan huyện.

- Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, trói cổ…bịch vào ngực chị Dậu…

- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi, hầm hè…

 Là kẻ hung dữ, hống hách, thô bạo, không

nhân tính như chính xã hội đương thời

Trang 3

- Kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng, lời

nói, hành động để khắc hoạ nhân vật

(?) Từ tên cai lệ em hiểu gì về HXPK lúc bấy

giờ?

- Khắc họa hết sức nổi bật và sống động, điển

hình cho bọn tay sai của xã hội thực dân PK

- Tính các h biểu hiện được bản chất bất nhân

của chế độ PK

(?) Trước sự tàn bạo, hống hách, không còn

nhân tính của tên cai lệ như thế thì chị Dậu đối

phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách

nào?

(?) Sự thay đổi thái độ của chị Dậu từ cách

xưng hô đến nét mặt, cử chỉ, hành động ntn?

Vì sao có sự thay đổi đó

(?) Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng

khi quật ngã 2 tên tay sai như vậy?

- Lòng căm hờn, sự khinh bỉ đến cao độ.

- Xuất phát từ lòng yêu thương chồng hết

mực

(?) Từ đó, những đặc điểm nổi bật nào trong

tính cách chị Dậu được bộc lộ?

- Phụ nữ nông dân khiêm nhường, giàu lòng

vị tha, nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu

đuối.

- Tinh thần phản kháng mạnh mẽ, sức sống

tiềm tàng, vùng lên chống trả quyết liệt

(?) Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để

khắc họa tính cách nổi bật của chị Dậu? Tác

dụng

(?) Em hiểu gì về số phận và phẩm chất của

người phụ nữ nông dân trong xh cũ, bản chất

của chế độ xh đó

(?) Em hiểu gì về nhan đề của đọan trích?

- Có áp bức, có đấu tranh

HỌAT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

(?) Nhận xét về nghệ thuật tác giả sử dụng?

Tác dụng?

(?) Qua vb em hiểu thêm gì về những người

phụ nữ VN?

- Tóm tắt đoạn trích

- Qua hình tượng nhân vật chị Dậu, phân tích

tinh thần phản kháng của người nông dân

trong xã hội cũ

+ Chị Dậu :

Cách xưng hô Hành động

- Nhà cháu - ông - run run, thiết tha

- Tôi - ông - đỡ lấy tay hắn

- Bà – mày - liều mạng cự lại, nghiến răng, túm cổ, ấn dúi ra, vật nhau

 Nghệ thuật tăng tiến, đối lập

=> Không chỉ là người phụ nữ yêu thương chồng con mà còn có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật: Tạo tình huống truyện có

tính kịch tức nước vỡ bờ Kể chuyện miêu tả nhân vật chân thực, sinh động.

b Nội dung: Ghi nhớ/SGK

* Ý nghĩa văn bản: Phản ánh hiện thực về

sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Bài cũ:

- Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng) theo ngôi kể của chị Dậu

- Qua hình tượng nhân vật chị Dậu, phân tích tinh thần phản kháng của người nông dân trong xã hội cũ

Bài mới: Chuẩn bị: “Tìm hiểu một số cách

xây dựng đoạn văn trong văn bản”.

Tuần: 3 Ngày soạn: 03/09/2018 Tiết: 11 Ngày dạy: 06/09/2018

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Trang 4

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu

cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức :

- Đặc điểm của từ tượng hình, tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh

2 Kỹ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, tượng thanh phù hợp với hoànn cảnh nói, viết

3 Thái độ :

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Phát vấn, thảo luận nhóm, Tích hợp với vb Lão Hạc

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trường từ vựng? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : Gv giới thiệu bài mới.

Tiếng Việt ta giàu và đẹp là nhờ hệ thống từ tượng hình, từ tượng thanh Nó gợi âm thanh hình ảnh cho người đọc Vậy từ thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

đặc điểm và công dụng của từ tượng

hình và từ tượng thanh.

- Giáo viên cho học sinh đọc VD ở bảng

phụ

-Trong các từ ngữ in đậm trên:

(?) Những từ ngữ nào gợi tả hình ảnh,

dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật?

(?) Những từ nào mô phỏng âm thanh của

tự nhiên, con người?

(?) Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

hoạt động, trạng thái hoặc mô phỏng âm

thanh như trên có tác dụng gì trong văn

miêu tả, tự sự?

Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh

động có giá trị biểu cảm cao.

(?) Em có thể tìm thêm một số đoạn trích

có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh?

(?) Qua tìm hiểu, hãy cho biết thế nào là

từ tượng hình, từ tượng thanh?

(?) Nêu tác dụng của từ tượng hình và từ

tượng thanh?

HỌAT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

*Trò chơi ghép hoa:

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Đặc điểm, công dụng

a Ví dụ : sgk/49

- Móm mém, rũ rượi, xồng xộc, xộc xệch, sòng sọc, vật vã

=> Gợi tả hình ảnh dánh vẻ, trạng thái sự vật

- Hu hu, ư ử

=> Gợi hình ảnh âm thanh

+ Đặc điểm: Từ tượng hình là từ gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

+ Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh

gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

b Kết luận :

- Ghi nhớ: sgk/49

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh

Trang 5

- Gv phổ biến luật chơi - cách chơi

- Nội dung: Nhóm 1: Điền 5 TTH + Nhóm

2: Điền 5 TTT => Nhận xét - sửa sai

- BT1: Cho học sinh thảo luận nhóm và cử

đại diện làm nhanh các tổ

- BT2: Cho học sinh làm vào giấy thi các

tổ

- BT3: Mỗi tổ giải nghĩa một từ sau đó so

sánh

- BT4; GV gọi HS lên bảng đặt câu,

Phụ đạo học sinh yếu, kém

(cho HS TB-Yếu: mỗi em đặt 1 câu)

HỌAT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc khái niệm và lấy thêm ví dụ

về từ tượng hình , từ tượng thanh

- BT5/50 Cho HS sưu tầm –GV trân trọng

suy nghĩ của các Em

- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

- Tượng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp

Bài tập 2: Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của

người

- Lò dò, khệng khạng, rón rén, lẻo khẻo, huỳnh huỵch, ngất ngưỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

Bài tập 3: Phân biệt nghĩa các từ tượng thanh

- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí

- Hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành

- Hô hố: tiếng cười to, vô ý, thô lỗ

- Cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Bài tập 4: Đặt câu

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt mưa xuân

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhân kêu tích tắc suốt đêm

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C Bài cũ:

- Học phần ghi nhớ

- Làm hết bài tập còn lại

Bài mới :

- Soạn bài tiếp theo: “liên kết đoạn văn trong văn bản”

Tiết: 12 Ngày dạy: 08/09/2018

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Hướng dẫn bài viết số 1

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

Trang 6

1 Kiến thức:

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề

và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiếu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3 Thái độ:

- GD cách tạo lập văn bản có tính thẩm mĩ, khoa học Qua văn bản trong bài Giáo Dục

hs lòng tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)

- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)

- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là bố cục của văn bản? Nêu nhiệm vụ cụ thể từng phần của bố cục?

3 Bài mới : Giới thiệu bài mới.

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành Vậy đoạn

văn là gì, từ và câu trong đoạn văn yêu cầu như thế nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HỌAT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm hiểu về

khái niệm đoạn văn

- Giáo viên cho học sinh đọc mục 1 trong

SGK /34

(?) Văn bản trên gồm có mấy ý? Mỗi ý được

viết thành mấy đoạn văn?

- 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn.

(?) Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết đoạn

văn? (hình thức, nội dung)

(?) Đoạn văn là gì?

- Gọi hs đọc ghi nhớ 1sgk/36

+ Tìm hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của

đoạn

- Học sinh đọc thầm đoạn văn 1 ở ví dụ 1

(?) Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng

trong đoạn văn?

- Từ ngữ: Ngô Tất Tố  ông  nhà văn

(?) Từ vd cho biết thế nào là từ ngữ chủ đề?

Các từ ngữ đó thuộc từ lọai nào?

- Đọc đoạn thứ hai của văn bản

(?) Nội dung của đọan 2 là gì? Câu nào trong

đọan nêu lên ND đó?

- Câu chủ đề “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

của NTT”

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là đoạn văn?

a Ví dụ : Đọan văn

* Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”

b Kết luận: Ghi nhớ1 sgk/34

2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

a Từ ngữ chủ đề

- Từ ngữ được lặp lại nhiều lần để duy trì đối tượng (Từ lọai: Đại từ, chỉ từ, danh từ)

- Dùng làm đề mục

b Câu chủ đề

- Nội dung: Nêu ý khái quát của đọan

- Hình thức: Ngắn gọn

- Vị trí: Đứng đầu, cuối đọan

Trang 7

(?) Nhận xét hình thức của C1?

(?) C1 gọi là câu chủ đề Câu chủ đề là gì?

+Cách trình bày nội dung đọan văn

- HS xem lại 2 đọan văn vừa ptích

(?) Đoạn 1 có câu chủ đề không? Yếu tố nào

duy trì đối tượng trong đoạn văn? Quan hệ ý

nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế nào?

(?) Nội dung của đoạn văn được triển khai theo

trình tự nào?

(?) Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở vị trí

nào? Ý của đoạn văn này được triển khai theo

trình tự nào?

(?) Đoạn văn 2 có câu chủ đề không? Nếu có

ở vị trí nào?

(?) Nội dung của đoạn văn được trình bày theo

trình tự nào?

- Đoạn b có câu chủ đề, cuối đoạn, các câu

phía trước cụ thể hoá cho ý câu cuối)

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/36

HỌAT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

- Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập và

trả lời theo yêu cầu bài tập

Cho học sinh hoạt động theo nhóm cử đại diện

lên trình bày

- Gv nhận xét - bổ sung

- Bài 2: Phân tích cách trình bày nội dung trong

các đoạn văn

- Cho hs thảo luận theo bàn

- Bài 3: GV gợi ý cho HS tìm ý cơ bản, sau đó

giao về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

HỌAT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Ôn lại văn miêu tả, tự sự, biểu cảm ở lớp 6 &7

- Lập dàn ý chi tiết cho cả 3 đề, chuẩn bị tốt

cho tiết sau viết bài

3 Cách trình bày nội dung đọan văn

* Có 4 cách thông dụng:

- Diễn dịch: Câu chủ đề nằm đầu đoạn

- Quy nạp: Câu chủ đề nằm cuối đoạn

- Song hành: không có câu chủ đề

- Móc xích: Câu sau tiếp nối câu trước

II LUYỆN TẬP

Bài 1/36:

Văn bản có 2 ý, mỗi ý được diễn đạt thành 1 đoạn

- Đoạn 1: Nói về ông thầy lười

- Đoạn 2: Tính ngang ngược của thầy đồ Bài 2/36

a.Diễn dịch b.Song hành c.Song hành

Bài 3/37

Cho câu chủ đề: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân tộc ta.

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng + Chiến thắng Ngô Quyền

+ Chiến thắng nhà Trần

+ Chiến thắng của Lê Lợi

+ Kháng chiến chống Pháp, Mỹ thành công

Thay đổi câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn Trước câu chủ đề thường có các từ: Vì vậy, cho nên, tóm lại, do đó…

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C Bài cũ:Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, cách trình bày nội dung đoạn văn

Hướng dẫn tự học bài viết số 1

- Tìm hiểu 3 đề văn ở SGK/37

- Hoàn chỉnh bài 3-4a/37

Bài mới:

Lập dàn ý các đế bài Chuẩn bị bài viết

số 1

Ngày đăng: 11/12/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w