- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định , lựa chọn , sắp xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình.. Để tái hiện những kỉ niệm v
Trang 1Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Phaõn bieọt caỏp ủoọ khaựi quaựt veà nghúa cuỷa tửứ.
Vaọn duùng hieồu bieỏt vaứo ủoùc hieồu vaứ taùo laọp vaờn baỷn.
Kú naờng:
Thửùc haứnh so saựnh, phaõn tớch veà caỏp ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ.
Tớch hụùp: tớch hụùp vụựi phaàn nghúa cuỷa tửứ (tieỏng vieọt 6)
II Kiểm tra b ài cũ kieồm tra vụừ soaùn
III Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh trong giờ học
- Phơng pháp: Thuyết trình.
ở lớp 8 , chúng ta sẽ nói về mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ , đó là mối quan hệ bao hàm , hay nói một cách khác đó là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhng trong một ngôn ngữ , phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau Có những từ có phạm vi khái quát rộng , có những từ có phạm vi khái quát hẹp hơn Chúng ta sẽ tìm hoi bài học hôm nay để rõ hơn
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm từ ngữ
nghĩa rộng , từ ngữ nnghĩa hẹp
Muùc tieõu: giuựp hoùc sinh hieồu ủửụùc caỏp ủoọ
khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ vaứ moỏi quan heọ
khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ.
Phửụng phaựp: trửc quan, vaỏn ủaựp, phaõn
tớch
Kú thuaọt: ủoọng naừo.
? G treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trong SGK /
10
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú , chim , cá Tại sao ?
? Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn nghĩa
của từ '' voi , hơu '' Từ chim rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ '' tu hú , sáo '' Từ cá rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ '' cá rô , cá thu ''
phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của ba từ '' thú , chim , cá '' -> Các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi , hơu , tu
hú , sáo '' Vì các từ '' thú , chim , cá
'' có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ
-> C ác từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi , hơu , tu hú '' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ ''động vật ''.
-> - Một từ nngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nnghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa
đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Xeựt vớ duù/SGK/10
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ '' thú , chim , cá '' Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của
ba từ '' thú , chim , cá''
- C ác từ '' thú , chim , cá '' có phạm
vi nghĩa rộng hơn các
từ '' voi , hơu , tu hú ''
và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ ''động vật ''.
? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng , vừa - > Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,
Trang 2Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
có nghĩa hẹp đợc không ? Tại sao ?
? Gọi hs đọc ghi nhớ SGK / 10 ?
Hoạt động 3 : Hớng dẫn h/s luyện tập cuừng
coỏ
- Muùc tieõu: hoùc sinh vaọn duùng kieỏn thửực
ủaừ hoùc vaứo laứm baứi taọp, reứn luyeọn tử duy
trong vieọc nhaọn thửực moỏi quan heọ veà caỏp
ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ.
Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp Kú thuaọt: khaờn
traỷi baứn
Baứi taọp 1:Gv hớng dẫn h/s tự làm bài 1.
Baứi taọp 2? Đọc yêu cầu bài 2 Làm cá nhân
Baứi taọp 3: thaỷo luaọ, laỏy yự kieỏn caự nhaõn,
sau ủoự thoỏng nhaỏt yự kieỏn caỷ nhoựm, cửỷ ủaùi
dieọn trỡnh baứy.
Chia 4 nhóm Nhóm nào nhanh , chính xác
( 3 từ trở lên ) nhóm đó thắng
Bài tập 4: laứm nhanh taùi choồ.
Bài tập 5: thaỷo luaọ, laỏy yự kieỏn caự nhaõn, sau
ủoự thoỏng nhaỏt yự kieỏn caỷ nhoựm, cửỷ ủaùi dieọn
mi
b Vũ khí Súng Bom
súng trờng , đại bác bom bi , ba càng
b, Kim loại : sắt ; đồng ; chì ; thiếc
c, Hoa quả : cam ; chanh ; chuối ; mít
d, Họ hàng : chú ; dì ; cô ; bác
e, Mang : xách ; khiêng ; gánh
Bài tập 4 : Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ :
a, thuốc lào c, bút điện
b, thủ quỹ d, hoa tai
Bài tập 5 : ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa : khóc , nức nở , sụt sùi
khóc : nghĩa rộng nức nở , sụt sùi: nghĩa hẹp
IV H ớng dẫn về nhà :
Học thuộc phần ghi nhớ , hoaứn thieọn bt vaứo vụừ.
Chuẩn bị bài : tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Ngaứy soaùn : 22/8/2010
Ngaứy daùy : 23/8/2010
Tieỏt 4 : tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A mục tiêu.
Giúp h/s : - Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định , lựa chọn , sắp xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình
1 Kieỏn thửực:
Chuỷ ủeà vaờn baỷn.
Nhửừng theồ hieọn cuỷa chuỷ ủeà vaờn baỷn.
2 kú naờng:
Trang 3Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
ẹoùc hieồu, coự khaỷ naờng bao quaựt toaứn boọ vaờn baỷn.
Trỡnh baứy moọt vaờn baỷn coự tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà.
II iểm tra bài cũ k
III b ài mới
Hẹ1 Giới thiệu bài :
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh trong giờ học
Muùc tieõu: giuựp hoùc sinh naộm
ủửụùc chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn.
Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, phaõn
tớch Kú thuaọt: ủoọng naừo.
G yêu cầu h/s đọc thầm văn bản
'' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh
? Trong văn bản tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình ? Sự hồi
t-ởng ấy gợi lên những ấn tợng gì
Muùc tieõu: giuựp hoùc sinh naộm
ủửụùc tớnh thoỏng nhaỏt cuỷa chuỷ
ủeà vaờn baỷn.
Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, phaõn
tớch Kú thuaọt: ủoọng naừo
? Để tái hiện những kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học , tác giả đã
đặt nhan đề của văn bản và sử
dụng từ ngữ câu ntn ?
->Hs đọc thầm văn bản Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi đầu tiên đi học Sự hồi tởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng , xao xuyến không thể nào quên
về tâm trạng náo nức , bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi'' trong buổi tựu trờng
->Chủ đề của văn bản : Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trờng đầu tiên ->Chủ đề của văn bản là những vấn đề chủ chốt đợc tác giả nêu lên , đặt ra trong văn bản
->Hs đọc ghi nhớ
- Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của văn bản nói về chuyện đi học
+ Các câu đều nhắc đến những kỉ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Hôm nay tôi đi học
- Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng
- Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã
bắt đầu thấy nặng
- Tôi bặm tay ghì thật chặt , nhng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống
* Khi cùng mẹ tới trờng : Con đờng quen đi lại lắm lần nay thấy lạ ,
I Chủ đề của văn bản
Xeựt vaờn baỷn: toõi ủi hoùc Chủ đề của văn bản : Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trờng
đầu tiên
=> Chủ đề của văn bản là những vấn đề chủ chốt đợc tác giả nêu lên , đặt ra trong văn bản
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
->Văn bản có tính thống nhất
về chủ đề khi chỉ nói tới chủ đề
đã xác định , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
->Để viết đợc một văn cần
Trang 4Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
? Tìm các từ ngữ , các chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn
bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi '' khi
cùng mẹ đi đến trờng , khi cùng
các bạn vào lớp ?
G: Tất cả các chi tiết trên đều
tập trung khắc họa tâm trạng
của nhân vật '' tôi '' trong buổi
tựu trờng đầu tiên
mẹ cầm bút thớc ''.
* Khi quan sát ngôi trờng : cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng , xinh xắn , oai nghiêm , sân rộng đâm ra lo sợ vẩn vơ Nghe trống thúc thấy chơ vơ , toàn thân run run , đợc mọi ngời nhìn thì tỏ ra lúng túng , nghe gọi tên mình thì giật mình, lúng túng
* Khi xếp hàng vào lớp ; thấy nặng nề , dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
* Trong lớp học : cảm thấy xa mẹ nhớ nhà.
->Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ nói tới chủ đề đã xác định , không
xa rời hay lạc sang chủ đề khác ->Để viết đợc một văn cần xác định rõ chủ đề của văn bản Chủ đề của văn bản
đợc thể hiện trong đề bài , đề mục , trong quan hệ giữa các phần của văn bản và ở các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại ->Hs đọc ghi nhớ
xác định rõ chủ đề của văn bản Chủ đề của văn bản đợc thể hiện trong đề bài , đề mục , trong quan hệ giữa các phần của văn bản và ở các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại
Ghi nhớ/SGK/10
Hoạt động 4: CUếNG COÁ Hớng
dẫn học sinh luyện tập
MUẽC TIEÂU: hoùc sinh vaọn
duùng kieỏn thửực laứm baứi taọp
Nhaọn bieỏt ủửụùc chuỷ ủeà vaờn
baỷn vaứ tớnh thoỏng nhaỏt cuỷa
chuỷ ủeà vaờn baỷn trong moọt soỏ
vaờn baỷn cuù theồ, bieỏt vieỏt moọt
vaờn baỷn coự tớnh thoỏng nhaỏt veà
chuỷ ủeà.
Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp
Kú thuaọt:ẹoọng naừo, khaờn traỷi
baứn.
BT 1:Đọc yêu cầu bài tập 1.
Suy nghú laứm nhanh
Suy nghú traỷ lụứi
III Luyện tập
Bài 1
- Văn bản nói về cây cọ ở vùng sông Thao quê hơng của tác giả.
- Thứ tự trình bày : miêu tả hình dáng cây cọ , sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả , tác dụng của cây cọ , tình cảm gắn bó của cây cọ với ngời dân sông Thao.
- Khó thay đổi đợc trật tự sắp xếp vì các ý này đã rành mạch , liên tục Chủ đề : Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
Chủ đề đợc thể hiện qua nhan đề của văn bản , các ý miêu tả hình dáng , sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả , tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây với ngời
Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày
Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì ý
b và d làm cho bài lạc đề vì nó không phục vụ cho việc chứng minh luận điểm '' Văn chơng làm cho tình yêu quê hơng '' Bài 2
- Có những ý lạc chủ đề : c, g
- Có những ý hợp với chủ đề nhng
do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu
sự tập trung vào chủ đề: b,e Bài 3
Trang 5Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Baứi taọp 2,3
Hoùc sinh thaỷo luaọn nhoựm, neõu
yự kieỏn cuỷa tửứng caự nhaõn vaứ
thoỏng nhaỏt yự kieỏn chung.
-> thaỷo luaọn thoỏng nhaỏt yự kieỏn vaứ cửỷ ủaùi dieọn trỡnh baứy.
a, Cứ mùa thu về , mỗi lần thấy các
em nhỏ xốn xang
b, Cảm thấy con đờng '' thờng đi lại lắm lần '' tự nhiên cũng thấy lạ , cảnh vật đều thay đổi
c, Muốn thử sức mình bằng việc tự mang sách vở nh một cậu học trò thực sự
d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhièu biến đổi, Lớp học và những ngời bạn mới trở nên gần gũi , thân thơng.
IV H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ , laứm laùi caực baứi taọp hoaứn chổnh
- Chuẩn bị bài : '' trong loứng meù ''
khaựi nieọm theồ loaùi hoài kớ
coỏt truyeọn nhaõn vaọt sửù kieọn trong ủaùon trớch.
Ngoõn ngửừ truyeọn theồ hieọn nieàm khaựt khao tỡnh caỷm ruoọt thũt chaựy boỷng.
YÙự nghúa giaựo duùc: nhửừng thaứnh kieỏn coồ huỷ, nhoỷ nhen, ủoọc aực khoõng theồ ;laứm khoõ heựo tỡnh caỷm ruoọt thũt chaựy boỷng.
Kú naờng:
Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc hieồu moọt vaờn baỷn hoài kớ.
Vaọn duùng kieỏn thửực veà sửù keỏt hụùp caực phửụng thửực bieồu ủaùt trong vaờn baỷn tửù sửù ủeồ phaõn tớch taực phaồm truyeọn Tớch hụùp: vaờn baỷn meù toõi lụựp 7
b chuẩn bị
G: Giáo án , tập truyện '' Những ngày thơ ấu '' và chân dung nhà văn Nguyên Hồng.
H: Soạn bài, hoùc baứi
c lên lớp
I ổ n định tổ chức
II iểm tra bài cũ k
Hs1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi '' trong buổi tựu trờng đầu tiên.
Hs2: Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm ?
A Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng , cảm nghĩ của nhân vật '' tôi '' theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng
B Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự , miêu tả , biểu cảm
C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánh giàu chất trữ tình
(D) Cả A,B,C đều đúng
III Bài mới
1 Hoạt động 1: g iới thiệu bài :
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, dũnh hửụựng cho học sinh chuự yự trong giờ học
- Ph ơng pháp: Thuyết trình.
Gv cho hs quan sát chân dung nhà văm Nguyên Hồng và cuốn hồi kí tự truyện “Những ngày thơ ấu'' Nguyên hồng là một trong những nhà văn có tuổi thơ thật cay đắng , khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã đợc nhà văm viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật “Những ngày thơ ấu” Kỉ niệm ấy về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chơng truyện cảm động nhất
2 Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 2 : Giới thiệu
chung
- Nguyên Hồng là một trong những nhà văn lớn của nền văn học VN I Giới thiệu chung.
1 Tác giả:
Trang 6Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Mục tiêu: + Học sinh nắm đợc
những nét cơ bản về tác giả vaứ
ủoaùn trớch trong loứng meù Bửụực
ủaàu hieồu veà theồ vaờn hoài kớ ph
-ơng pháp: Sử dụng ph-ơng pháp
vấn đáp, thuyết trình và kỹ
thuật động não.
? Bằng sự hiểu biết cỏ nhõn và
qua việc soạn bài, hóy giới thiệu
về tỏc giả? Vaứ vaờn baỷn?
? Bổ sung, giới thiệu thêm.
? vaọy em hieồu hoài kớ laứ gỡ?
dụng phơng pháp vấn đáp, nêu và
Giaỷi quyết vấn đề kết hợp
tôi'' Các từ ngữ , h/ả , lời nói của bà
cô đọc với giọng đay đả , bộc lộ sắc
thái châm biếm , cay nghiệt
? Gv đọc mẫu , gọi 3-4 h/s đọc tiếp?
? Gv cho h/s hỏi đáp chú thích theo
- Mục tiêu: + Hieồu ủụùc caỷnh
ngoọ ủaựng thửụng vaứ noồi buoàn cuỷa
beự hoàng Nieàm khaựt khao tỡnh meù, vaứ
tỡnh maồu tửỷ thieõng lieõng khi gaởp meù.
- Ph ơng pháp, kỹ thuật: Sử
dụng phơng pháp vấn đáp, nêu và
Giaỷi quyết vấn đề kết hợp
với phơng pháp thuyết trình,
bỡnh giaỷng kỹ thuật động não,
khaờn traỷi baứn
? Chú bé Hồng đợc sinh ra trong
hoàn cảnh gia đình ntn ?
G: Rõ ràng hoàn cảnh gia đình nh
vậy cho nên chú bé Hồng sống dựa
vào những ngời họ hàng thân thích
bên nội trong đó có bà cô
? Vaọy noồi buoàn cuỷa beự hoàng laứ gỡ?
hiện đại Ông là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết nổi tiếng : '' Cửa biển '', Bỉ vỏ , tập thơ trời xanh , Sông núi quê hơng
- Thời thơ ấu trải nhiều cay đắng đẫ trở thành nguồn cảm hứng cho tác giả viết cuốn hồi kí tự truyện cảm
động '' Những ngày thơ ấu ''
1938-1940 Tác phẩm gồm 9 chơng , mỗi chơng kể
-> Suy nghú traỷ lụứi
Hs nối nhau đọc truyện Nhận xét cách đọc của bạn
->Hs tự hỏi - đáp chú thích dựa vào SGK / 19.
P1: Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ : Cuộc đối thoại giữa ngời cô và chú
bé Hồng ý nghĩ , cảm xúc của bé Hồng về ngời mẹ
P2: Còn lại : Cuộc gặp gỡ giữa hai
mẹ con bé Hồng
- Bố chơi bời nghiện ngập ,-> mất sớm
- Mẹ bỏ nhà tha hơng cầu thực , gần năm trời không có tin tức gì ?
- Hồng phải sống với bà cô trong sự cô đơn , buồn tủi
-> Coõ ủụn, nhụự meù, mong ửụực ủửụùc soỏng beõn meù.
1918- 1982 , quê ở Nam Định nhng sống chủ yếu ở Hải Phòng
- Là nhà văn lớn của nền văn học
VN Laứ nhaứ vaờn cuỷa nhửừng ngửụứi cuứng khoồ Coự nhieàu saựng taực ụỷ caực theồ loaùi tieồu thuyeỏt, hoài kớ.
àn cuỷa beự Hoàng.
- Bố chơi bời nghiện ngập ,-> mất sớm
- Mẹ bỏ nhà tha hơng cầu thực , gần năm trời không có tin tức gì ?
- Hồng phải sống với bà cô trong sự cô đơn , buồn tủi
-> Coõ ủụn, nhụự meù, mong ửụực ủửụùc soỏng beõn meù.
Trang 7Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
? Ngay ở phần đầu truyện bà cô
xuất hiện với cử chỉ '' cời hỏi ''
bé Hồng Vậy cử chỉ và nội
dung câu hỏi có thể hiện đợc
tình yêu thơng của bà cô với
đứa cháu hay không ?
? Em hiểu '' cời rất kịch '' có
nghĩa là gì?
Câu hỏi thảo luận : laỏy yự kieỏn
caự nhaõn vaứ thoỏng nhaựt yự kie1n
cuỷa nhoựm, traỷ loứi.
? Sau lời từ chối của bé Hồng
cuộc đối thoại tởng chừng chấm
dứt , nhng ngời cô đâu đã chịu
buông tha Vậy bà hỏi lại bé
Hồng nhữg gì ? Nét mặt và thái
độ của bà thay đổi ra sao Hãy
phân tích ?
(G: Rõ ràng bà cô quả là cay
nghiệt và cao tay trớc chú bé
đáng thơng và bị động Cho đến
khi chú phẫn uất , nức nở , nớc
mắt ròng ròng , rồi ''cời dài
trong tiếng khóc '' hỏi lại , ngời
cô vẫn cha chịu buông tha )
? tiếng gọi thảng thốt , bối rối :
Mợ ơi ! của bé Hồng và giả
thiết tác giả đặt ra qua hình ảnh
mới thấy niềm vui sớng , hạnh
phúc trần gian vô hạn của đứa
con đang khao khát tình mẹ ,
đ-ợc gặp mẹ và đđ-ợc nằm trong
lòng mẹ )
- Ngời cô '' cời hỏi '' chứ không phải lo lắng , nghiêm nghị hỏi lại , không phải
là âu yếm hỏi lại Lẽ thờng , câu hỏi đó
sẽ đợc trả lời rằng có, nhất là đối với chú bé vốn đã thiếu thốn tình yêu thơng
ấp ủ Nhng vốn nhạy cảm , nặng tình thơng yêu và lòng kính mến mẹ chú bé Hồng lập tức nhận ra những ý nghĩ cay
độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của ngời cô Vì thế chú cúi
đầu không đáp -> Rất kịch : giống nh đóng kịch trên sân khấu , nhập vai , biểu diễn nghĩa là rất giả dối Bà cô cời , hỏi ngọt ngào , dịu dàng nhng không có ý định tốt đẹp
mà đang có dắp tâm xấu đối với ngời cháu của mình.
Hs thảo luận nhóm
* Cô tôi hỏi luôn , giọng vẫn ngọt : hai con mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp Lời nói và cử chỉ càng chứng tỏ
sự giả dối và độc ác của bà Bà vẫn tiếp tục đóng kịch , tiếp tục diễu cợt , lôi kéo
đứa cháu đáng thơng vào một trò chơi
độc ác đã dàn tính sẵn
* Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mà nói rằng '' Mày dại quá ''
Rõ ràng cử chỉ ấy không chỉ lộ rõ sự giả
dối , độc ác mà còn chuyển sang chiều hớng châm chọc , nhục mạ Quả không gì cay đắng hơn khi vết thơng lòng lại bị chính ngời cô ruột của mình săm soi , hành hạ Hai tiếng '' em bé '' mà cô tôi ngân dài ra
* Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện cho tôi nghe
-> - Tiếng gọi '' Mợ ơi ! '' bối rối, mừng tủi , xót xa , đau đớn , hi vọng Chỉ là bóng của một ngời trông giống mẹ thôi nhng bé Hồng đã cất tiếng gọi vang lên giữa đờng thể hiện niềm khao khát gặp
mẹ đang cháy lên trong tâm hồn non nớt của đứa trẻ mồ côi
- Hình ảnh so sánh ở đây chỉ mang
2 Noồi coõ ủụn vaứ nie àm khao khaựt tỡnh meù theồ hieọn qua cuoọc ủoỏi thoaùi vụựi baứ coõ.
Baứ coõ Beự Hoàng
- Laàn 1: cửụứi hoỷi ->
nghieõm nghũ hoỷi: gioùng cay ủoọc, neựt maởt raỏt kũch.
- Laàn 2:
gioùng ngoùt ngaứo, bỡnh thaỷn, múa mai…
-Laàn 3: voó vai cửụứi, chaõm choùc, nhuùc maù…
- Tửụi cửụứi keồ chuyeọn veà meù beự H.
Cuựi ủaàu khoõng ủaựp -> cửụứi ủaựp laùi.
Im laởng, cuựi ủaàu, khoựe maột cay.
Nửụực maột roứng roứng.
Phaón uaỏt, nửực nụỷ.
=> Maởc cho sửù laùnh luứng cay ủoọc, cuứng vụựi nhửừng thaứnh kieỏn coồ huỷ nhoỷ nhen cuỷa baứ coõ Beự H vaón khaựt khao gaởp meù, tỡnh yeõu meù trong loứng beự H vaón maừnh lieọt baỏt chaỏp sửù laùnh luứng taứn nhaón cuỷa baứ coõ.
-> Cuống cuồng đuổi theo xe mẹ , thở hồng hộc , ríu cả chân lại , oà khóc nức
b, Caỷm nhaọn của bé Hồng ve
à tỡnh maồu t ửỷ thieõng lieõng kh
i gặp mẹ
- Tiếng gọi '' Mợ ơi ! '' bối rối, mừng tủi , xót xa , đau
đớn , hi vọng Chỉ là bóng của một ngời trông giống mẹ thôi nhng bé Hồng đã cất tiếng gọi vang lên giữa đờng
Trang 8Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
G bình : Chú bé Hồng bềnh trôi
trong cảm giác vui sớng , rạo rực,
không mảy may nghĩ ngợi gì
Những lời cay độc của ngời cô ,
những tủi cực vừa qua bị chìm đi
giữa dòng cảm xúc miên man ấy
? Có ý kiến cho rằng đoạn văn cuối
bài tả lại cảm giác trong lòng mẹ
của bé Hồng là một đoạn văn hay ,
một bài ca chân thành , cảm động
về tình mẫu tử thiêng liêng , bất diệt
? ý kiến của em ra sao?
Hoạt động 4: Hớng dẫn h/ s tổng
kết
- Muùc tieõu:
Giuựp hoùc sinh thaỏy ủửụùc ngheọ
thuaọt tieõu bieồ sửỷ duùng trong vaờn
baỷn, vaứ noọi dung chớnh cuỷa noự.
- Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, phaõn
tớch, bỡnh giaỷng, Neõu vaỏn ủeà.
- kú thuaọt: ủoọng naừo.
? Qua đoạn trích , hãy chứng minh
rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình ?
nở Giọt nớc mắt lần này khác hẳn với lần trớc ( khi trả lời bà cô ) dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm của
đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc Nguyên Hồng diễn đạt bằng những rung
động rất tinh tế , cảm nhận bằng nhiều giác quan
-> Hs thảo luận , nêu vấn đề :
Đoạn văn đã diễn tả niềm sung sớng vô
bờ khi đợc nằm trong lòng mẹ Đó là những giây phút thần tiên hạnh phúc
đẹp nhất của con ngời Ngời mẹ , trong lòng đứa con trở nên vĩ đại biết bao Đ-
ợc sống trong lòng mẹ những sầu đau , phiền muộn , tủi hổ dờng nh tan biến hết chỉ còn lại tình mẫu tử thiêng liêng , bất diệt
->Chất trữ tình thấm đợm ở nội dung câu chuyện đợc kể ở những cảm xúc xót
thể hiện niềm khao khát gặp
mẹ đang cháy lên trong tâm hồn non nớt của đứa trẻ mồ côi
- Cuống cuồng đuổi theo xe
mẹ , thở hồng hộc , ríu cả chân lại , oà khóc nức nở Giọt nớc mắt lần này khác hẳn với lần trớc ( khi trả lời
bà cô ) dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc Nguyên Hồng diễn đạt bằng những rung động rất tinh tế , cảm nhận bằng nhiều giác quan + Cảm nhận gơng mặt mẹ ,
đôi mắt , nớc da , hai gò má + Cảm giác ấm áp , êm dịu mơn man khắp da thịt + Hơng thơm : hơi quần áo , mùi trầu nhai : vừa lạ lùng , vừa gần gũi
Tất cả là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở , hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ niệm
và ấm áp tình mẫu tử.
=> Tỡnh maồu tửỷ thieõng lieõng, baỏt dieọt.
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Taùo dửùng maùch truyeọn, maùch caỷm xuực tửù nhieõn, chaõn thaọt.
+ Diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng trong suốt đoạn trích : từ nỗi đau tủi hờn vì hoàn cảnh sống thiếu thốn tình ấp ủ đến
sự phản ứng quyết liệt đối với những lời châm chọc của bà cô và cảm giác sung s- ớng khi nằm trong lòng mẹ
+ Cách thể hiện của tác giả cũng góp phần quan trọng tạo nên chất trữ tình của chơng hồi
- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng , các so sánh gây sinh động và ấn tợng
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc
- khaộc hoùa hỡnh tửụùng nhaõn vaọt beự H vụựi lụứi noựi , haứnh ủoọng, taõm traùng chaõn thaọt, sinh ủoọng.
Trang 9Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Gọi h/s đọc phần ghi nhớ / sgk ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng
kiến thức hiểu biết vào làm bài
tập.
- Ph ơng pháp: Khái quát hoá.
- kú thuaọt: ủoọng naừo
Bài tập 1 :Có nhà nghiên cứu nhận
định Nguyên Hồng là nhà văn của
phụ nữ và nhi đồng Qua đoạn trích
''Trong lòng mẹ '' hãy chứng minh
nhận định trên ?
Bài tập 2 : Theo em , nhớ lại cuộc
trò chuyện với ngời cô tức là tác giả
-> - Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều
về phụ nữ và nhi đồng Đây là những con ngời xuất hiện nhiều trong thế giới nhân vật của ông Ông đã dành cho họ lòng th-
ơng yêu và thái độ nâng niu trân trọng + Nhà văn đã kể lại một cách thấm thía những nỗi cơ cực , tủi nhục mà ngời phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời trớc + Nhà văn trân trọng vẻ đẹp tâm hồn , đức tính cao qúy của phụ nữ và nhi đồng 2 Noọi dung
Ghi nhớ /SGK/29
IV Luyện tập
IV H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng trong đoạn trích
- Soạn bài mới : '' trờng từ vựng''
Taọp hụùp tửứ coự chung neựt nghúa vaứo trửụứng tửứ vửùng.
Vaọn duùng kieỏn thửực vaứo ủoùc-hieồn vaứ taùo laọp vaờn baỷn.
Tớch hụùp: tửứ nhieàu ngúa, danh tửứ, ủoọng tửứ, tớnh tửứ (lụựp 6).
II Kiểm tra bài cũ
1 Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng ? Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp ? Lấy ví dụ minh họa ?
2 từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây : h/s , sinh viên , giáo viên, bác sĩ , kĩ s , luật s , nông dân , công nhân, nội trợ
A Con ngời C Nghề nghiệp
B Môn học D Tính cách
III Bài mới
Hoạt động 1 g iới thiệubài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, dũnh hửụựng cho học sinh chuự yự trong giờ học
- Ph ơng pháp: Thuyết trình.
Dẫn dắt từ phần KTBC : tất cả những từ h/s , sinh viên , bác sĩ đều bị bao hàm trong từ nghề nghiệp Những từ đó đều có
điểm chung về nghĩa , nằm trong một trờng từ vựng Vậy trờng từ vựng là gì ? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 2: Hình thành cho h/s khái I Thế nào là tr ờng từ
Trang 10Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
niệm tr ờng từ vựng
Muùc tieõu: giuựp hoùc sinh hieồu ủửụùc caỏp
ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ vaứ moỏi quan
heọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ Moọt soỏ lửu yự
veà trửụứng tửứ vửùng.
Phửụng phaựp: trửc quan, vaỏn ủaựp, phaõn
tớch
Kú thuaọt: ủoọng naừo.
? G chép đoạn văn bảng phụ Yêu cầu h/s
vựng
1 xeựt Ví dụ .
Maởt, maột, da, goứ maự, ủaàu, caựnh tay=> cuứng chổ bộ phận cơ thể của con ngời.
=> Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung
G: Cơ sở hình thành trờng từ vựng là đặc
điểm chung về nghĩa không có đặc điểm
chung về nghĩa thì không có trờng từ
? Gọi h/s đọc ghi nhớ / sgk ?
Bài tập nhanh : Hãy đặt tên trờng từ vựng
cho dãy từ dới đây : nồi, chảo, bếp , đũa
G: Treo bảng phụ ghi sẵn VD :
Trờng mùi vị ; cay ,đắng
Ngọt Trờng âm thanh:the thé
Trờng thời tiết : rét ngọt
? Qua VD em rút ra nhận xét gì ?
G cho quan sát VD sgk trên bảng phụ
? Hãy cho biết đoạn văn trên tác giả dùng
phép nghệ thuật gì ?
? Hãy tìm những từ chỉ suy nghĩ , hành
động , cách xng hô của con ngời ?
G: Trong đoạn văn tác giả đã chuyển các
từ trờng từ vựng về ngời sang trờng từ
->Từ loại DT chỉ sự vật ,
ĐT chỉ hoạt động , TT chỉ tính chất
Có thể tập hợp những từ khác nhau trong một trờng
từ vựng
Hs quan sát ví dụ -> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khac nhau
-> Nhân hoá con chó Vàng của lão Hạc có suy nghĩ , hành động nh con ngời
- > Suy nghĩ của con ngời : tởng, ngỡ,
- > Hành động của con ngời : mừng , chực
2 Ghi nhớ/sgk/21
II L u ý
a một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
b Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ ngữ khác biệt nhau
Trang 11Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
vựng : là lớn và nhỏ
- Các trờng từ vựng khác nhau về từ loại.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
năng diễn đạt cho bài văn
- Muùc tieõu: hoùc sinh vaọn duùng kieỏn thửực
ủaừ hoùc vaứo laứm baứi taọp, bieỏt ủửa caực tửứ
coự neựt chung veà nghúa vaứo cuứng trửụứng
Bài 2? Cho h/s làm bài 4 theo nhóm :
ẹửa ra yự kieỏn caự nhaõn, sau ủoự thoỏng
nhaỏt laùi yự kieỏn trong nhoựm ra baỷng phuù.
? Đọc yêu cầu bài tập 4 ( làm cá nhân ) ?
? Chia 4 nhóm làm bài tập 5
ẹửa ra yự kieỏn caự nhaõn, sau ủoự thoỏng
nhaỏt laùi yự kieỏn trong nhoựm ra baỷng phuù.
IV H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập coứn laùi.
- Chuẩn bị bài mới : bố cục của văn
bản
Hoùc sinh traỷ lụứi taùi choồ.
Thaỷo luaọn laứm baứi.
Thaỷo luaọn laứm baứi.
III Luyện tập
Bài 1 : Trờng từ vựng '' ngời ruột thịt'' : thầy , mẹ , cô
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản : lới , nơm , vó , câu
- Trờng các hoạt động săn bắt của con ngời : lới , bẫy, bắn , đâm
- Trờng các chiến lợc , chiến thuật hoặc phơng án tác chiến : phản công , tấn công , tổng tấn công Những từ in đậm đợc chuyển từ tr- ờng quân sự sang trờng chiến sĩ.
Ngày soạn :29/ 8/ 2010
Ngày giảng :30/ 8/ 2010
Tuần :2 Tiết :8
Trang 12Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
bố cục của văn bản
a.mục tiêu
giúp h/s : - Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc , phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc
Kieỏn thửực: Boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn, taực duùng cuỷa vieọc xaõy dửùng boỏ cuùc.
Kú naờng: saộp xeỏp ủoaùn vaờn theo boỏ cuùc nhaỏt ủũnh.
Vaọn duùng kieỏn thửực boỏ cuùc trong vieọc ủoùc hieồu vaờn baỷn.
Tớch hụùp: boỏ cuùc cuỷa vaờn tửù sửù, mieõu taỷ, bieồu caỷm.
II Kiểm tra bài cũ
- Chủ đề của văn bản là gì ? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảo những yêu cầu gì ?
- Kiểm tra bài tập 3 của h/s
III Bài mới
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, dũnh hửụựng cho học sinh chuự yự trong giờ học
Kú thuaọt: ủoọng naừo
? Gọi h/s đọc văn bản '' Ngời thầy đạo
? Qua việc phân tích hãy cho biết bố cục
của văn bản gồm mấy phần ? Nhiệm vụ
của từng phần ? Mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản ?
Hoạt động 3 : Hớng dẫn cách bố trí ,
sắp xếp nội dung phần thân bài
Muùc tieõu:Naộm dửụùc caựch saộp xeỏp noọi
dung trong phaàn thaõn baứi.
Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, phaõn tớch, qui
Hs đọc văn bản Nhận xét cách đọc Chia làm ba phần :
P1 : Từ đầu không màng danh lợi P2 : Tiếp không cho vào thăm P3 : Còn lại
P1 : Giới thiệu về Chu Văn An P2 : Công lao , uy tín , tính cách của Chu Văn An
P3 : Tình cảm của mọi ngời đối với Chu Văn An
- Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau , phần trớc là tiền đề cho phần sau , phần sau là sự nối tiếp phần tr-
ớc
- Các phần đều tập trung làm rõ chủ
đề của văn bản là '' '' ''Ngời thầy đạo cao đức trọng ''.
-> Hs choỏt ghi nhớ
- Phần thân bài của văn bản kể về 2 sự kiện : cảm xúc của tác giả trong thời
điểm hiện tại và hồi ức về buổi đầu tiên đi học
- Sự hồi tởng về buổi đầu tiên đi học
đợc sắp xếp theo trình tự thời gian , cảm xúc khi cùng mẹ trên đờng đến
I Bố cục của văn bản
Bố cục của văn bản gồm 3 phần : MB , TB , KB Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ
đề của văn bản Thân bài
có nhiệm vụ làm rõ nội dung mà chủ đề nêu ra Kết bài tổng kết chủ đề của văn bản Có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản
II cách bố trí , sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
Trang 13Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
naùp.
Kú thuaọt: ủoọng naừo
? Phần thân bài văn bản '' Tôi đi học ''
của Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào
? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự
nào ?
? Văn bản '' Trong lòng mẹ '' của
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của bé Hồng hãy chỉ ra
diễn biến tâm trạng của cậu bé trong
phần thân bài ?
? Khi tả ngời , vật , con vật , phong cảnh
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào ?
Hãy kể một số trình tự thờng gặp mà em
biết ?
? Phần thân bài của văn bản ''Ngời thầy
đạo cao '' nêu các sự việc để thể hiện
chủ đề '' Ng thầy đạo cao đức trọng ''
.Hãy cho biết trình tự sắp xếp các sự
việc ấy ?
? Qua bài tập trên hãy cho biết cách sắp
xếp nội dung phần thân bài của văn
bản?
? Goùi hoùc sinh ủoùc laùi ghi nhụự
Hoạt động 3 : H ớng dẫn h/s luyện tập.
Muùc tieõu: hoùc sinh vaọn duùng kieỏn
thửực vaứo laứm baứi taọp, tỡm hieồu caựch
saộp xeỏp noọi dung, khaựi quaựt cuỷa moọt
soỏ trỡnh tửù trong caực vaờn baỷn tửù sửù,
mieõu taỷ, nghũ luaọn, phaõn tớch ủửụùc
caựch saộp xeỏp, trỡn baứy noọi dung cuỷa
moọt vaờn baỷn cho trửụực.
Phuong phaựp: gụùi mụỷ.
Kú thuaọt: ủoọng naừo, khaờn traỷi baứn.
? Đọc yêu cầu bài 1 Phân tích cách
trình bày các ý trong đoạn trích
Chia 3 nhóm , mỗi nhóm một phần.
Hoùc sinh laỏy yự kieỏn caự nhaõn, sau ủoự
trờng , cảm xúc khi đứng trong sân ờng , cảm xúc khi rời bàn tay mẹ bớc vào lớp học và bắt đầu buổi học đầu tiên
tr-+ Cảm xúc trong thời điểm hiện tại của tác giả đợc sắp xếp theo sự liên t- ởng đối lập với cảm xúc cùng về mùa thu trong buổi tựu trờng trớc đây -> - Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đày đoạ
mẹ của bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em
- Niềm vui sớng cực độ của cậu bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
-> Tả ngời , vật , con vật theo trình tự thời gian , theo quan hệ tình cảm , cảm xúc , quan hệ chủ thể - bộ phận
- Tả phong cảnh : sắp xếp theo thứ tự không gian
-> - Các sự việc nói về Chu văn an là ngời tài cao
- Các sự việc nói về Chu văn An là
ng-ời đạo đức , đợc học trò kính trọng -> Hs choỏt ghi nhớ
- Các ý trong phần thân bài thờng sắp xếp theo trình tự thời gian , không gian , sự phát triển của sự việc
* Ghi nhớ /SGK/25
III Luyện tập
thoỏng nhaỏt yự kieỏn caỷ nhoựm, cửừ ủaùi
dieọn trỡnh baứy. Các nhóm lần lN1 : a, Trình bày theo thứ tự không ợt trình bày
gian : nhìn xa- đến gần - đến tận nơi -
đi xa dần
N2: b, Trình bày theo thứ tự thời
gian : về chiều , lúc hoàng hôn
Bài 1 :
Trang 14Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
độ của bà cô khi nói về mẹ mình
- Niềm sung sớng hạnh phúc của bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
- Bieỏt ủoùc hieồu moọt taực phaồm truyeọn hieọn ủaùi.
- Thaỏy ủửụùc buựt phaựp ngheọ thuaọt vieỏt truyeọn cuỷa nhaứ vaờn Ngoõ Taỏt Toỏ.
- Hieồu ủửụùc caỷnh ngoọ cụ cửùc cuỷa ngửụứi noõng daõn trong xaừ hoọi taứn aực, baựt nhaõn, thaỏy ủửụùc sửực phaỷn khaựng maừnh lieọt tieàm taứng cuỷa ngửụứi noõng daõn hieàn laứnh vaứ quy luaọt cuoọc soỏng : coự aựp bửực- coự ủaỏu tranh.
Kieỏn thửực :
Coỏt truyeọn, nhaõn vaọt sửù kieọn trong ủoaùn trớch.
Giaự trũ hieọn thửùc vaứ nhaõn ủaùo trong vaờn baỷn.
Thaứnh coõng cuỷa nhaứ vaờn trong vieọc taùo tỡnh huoỏng truyeọn.
Kú naờng :
Toựm taột vaờn baỷn.
Vaọn duùng kieỏn thửực veà sửù keỏt hụùp caực phửụng thửực bieồu ủaùt trong vaờn baỷn tửù sửù ủeồ phaõn tớch taực phaỷm tửù sửù theo khuynh hửụựng hieọn thửùc.
Tớch hụùp :
b chuẩn bị
G: ảnh chân dung Ngô Tất Tố , tác phẩm '' Tắt đèn '' - Giáo án
H: Bài soạn , đọc và tóm tắt tác phẩm '' Tắt đèn '' , hoùc baứi cuừ.
c lên lớp
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ
Trang 15Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích '' Trong lòng mẹ ''
A Là chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
B Là chú bé dễ xúc động , tinh tế và nhạy cảm
C Là chú bé có tình thơng yêu vô bờ đối với mẹ
D Cả A, B , C đều đúng
III Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, dũnh hửụựng cho học sinh chuự yự trong giờ học
- Ph ơng pháp: Thuyết trình
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lu văn học hiện thực trớc cách mạng Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết về ngời nông dân , cho nên ông đợc mệnh danh là '' nhà văn của nông dân '' '' Tắt đèn '' là tác phẩm tiêu biểu trong sự ngghiệp văn học của Ngô Tất Tố Tác phẩm đã phản ánh đợc những nỗi cơ cực , khốn khổ của ng-
ời nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 2 : Giới thiệu chung
- Mục tiêu: + Học sinh nắm đợc
? Bằng sự hiểu biết cỏ nhõn và qua
việc soạn bài, hóy giới thiệu về tỏc
giả? Vaứ vaờn baỷn?
? Bổ sung, giới thiệu thêm.
Hoạt động 3: Hớng dẫn h/s đọc , tìm
hiểu chú thích.
- Mục tiêu: +Thông qua hoạt động
giúp HS có kĩ năng đọc, dieón bieỏn
taõm lớ theo tuyeỏn nhaõn vaọt,
hieồu theõm moọt vaứi tửứ khoự.
- Ph ơng pháp, kỹ thuật: Sử
dụng phơng pháp vấn đáp, nêu và
Giaỷi quyết vấn đề kết hợp
với phơng pháp thuyết trình và
kỹ thuật động não.
? Gv nêu yêu cầu đọc : giọng vửứa, tình
cảm , chuự yự ngửừ ủieọu ủaứm thoaùi cuỷa
nhaõn vaọt chũ Daọu, ngửụứi nhaứ Lớ
Trửụỷng.
? Gv đọc mẫu , gọi 3-4 h/s đọc tiếp?
? Gv cho h/s hỏi đáp chú thích theo 2
- Muùc tieõu: giuựp hoùc sinh hieồu ủửụùc
caỷnh ngoọ ngửụứi noõng daõn trong xaừ
hoọi taứn aực Baỏt nhaõn ụỷ cheỏ ủoọ cuừ
Thaỏy ủửụùc sửù phaỷn khaựng maừnh lieọt
cuỷa ngửụứi noõng daõn hieàn laứnh.
- Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
bỡnh giaỷng, Neõu vaỏn ủeà.
-> Dửùa theo chuự thớch SGK trỡnh baứy.
Hs nối nhau đọc tiếp văn bản
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng sớm :
+ Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất : quan sắp về tận làng để đốc thuế , bọn tay sai xông vào tận nhà để đánh trói ,
đem ra đình cùm kẹp
+ Chị Dậu phải bán con , bán chó , cả gánh khoai nhng vẫn không đủ tiền để nộp cả xuất su cho em chồng đã chết từ năm ngoái
+ Anh Dậu đang ốm đau rề rề vẫn
có thể bị bắt trói , đánh đập , hành hạ bất cứ lúc nào
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả:
Ngoõ taỏt toỏ (1893-1954), laứ nhaứ vaờn xuaỏt saộc trong traứo lửu hieọn thửùc trửụực caựch maùng, vieỏt veà ủeà taứi ngửụứi noõng daõn.
Laứ ngửụứi am tửụỷng treõn nhieàu lổnh vửùc nghieõn cửựu, hoùc thuaọt, saựng taực
2 Văn bản:
Trớch trong chửụng XVII cuỷa taực phaỷm taột ủeứn Laứ taực phaồm ủaởc saộc nhaỏt cuỷa nhaứ vaờn NTT.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng sớm :
+ Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất : quan sắp về tận làng để đốc thuế , bọn tay sai xông vào tận nhà để đánh trói ,
đem ra đình cùm kẹp
+ Chị Dậu phải bán con , bán chó , cả gánh khoai nhng vẫn không đủ tiền để nộp cả xuất su cho em chồng đã chết từ năm ngoái
Trang 16Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- kú thuaọt: ủoọng naừo, khaờn traỷi baứn.
? Khi bọn tay sai xông vào nhà chị
nớc đầu tiên '' đợc tác giả xây dựng và
dồn tụ Qua đây thấy rõ tình yêu thơng
của chị Dậu đối với chồng mình Chính
tình thơng yêu này và quyết định phần
lớn thái độ và hành động của chị trong
đoạn tiếp theo
? Em hiểu '' cai lệ '' có nghĩa là gì ? Tên
cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai trò
gì ?
? Khi đến nhà chị Dậu tên cai lệ đợc
miêu tả ntn ? Lời nói , c chỉ , hành động
của y đối với anh Dậu , bản chất , tính
cách của y bộc lộ ra sao ?
? Chỉ là tên tay sai mạt hạng nhng tại
sao hắn lại có quyền đánh trói ngời vô
tội vạ nh vậy ? Qua nhân vật cai lệ em
hiểu ntn về chế độ xã hội đơng thời ?
G nêu câu hỏi h/s thảo luận theo
nhóm :
? Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để
bảo vệ chòng bằng cách nào ? Quá trình
ấy diễn ra ntn ? Phân tích sự biến
chuyển thái độ chị Dậu từ cách xng
hôđến nét mặt , cử chỉ , hành động ?
Cai lệ : viên cai chỉ huy một tốp lính ,
là chức quan thấp nhất trong quân đội thực dân phong kiến
ở làng Đông Xá , cai lệ đợc coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ , giúp quan tróc nã những ngời nghèo cha nộp đủ tiền su thuế Có thể nói đánh trói ngời là nghề của hắn , đợc hắn làm với một kĩ thuật thành thạo và sự say mê.
- Cử chỉ , hành động của cai lệ : sầm sập tiến vào với roi song , tay thớc và dây thừng trợn ngợc hai mắt quát , giật phắt cái dây thừng và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu , bịch luôn vào ngực chị Dậu , tát vào mặt chị một cái
đánh bốp
- Lời nói : hắn chỉ biết quát , thét , hầm hè , nham nhảm giống nh tiếng sủa , rít , gầm của thú dữ
Bản chất cai lệ đợc bộc lộ : đó là
kẻ tàn bạo , không chút tình ngời Hắn cứ nhằm vào anh Dậu mà không bận tâm đến việc hôm qua anh ốm nặng tởng chết Hắn bỏ ngoài tai mọi lời van xin , trình bày lễ phép có lí có tình của chị Dậu Trái lại , hắn đã đáp lại chị Dậu bằng những lời lẽ thô tục , hành động đểu cáng , hung hãn , táng tận lơng tâm
- > Trong bộ máy XH đơng thời , cai
lệ chỉ là gã tay sai mạt hạng nhng núp dới bóng quan phủ hắn tha hồ tác oai tác quái Hắn hung dữ , sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay, cũng không hề bị ngăn chặn vì hắn đại diện cho '' nhà nớc '' nhân danh
'' phép nớc '' để hành động
Có thể nói , tên cai lệ vô danh không chút tình ngời là hiện thân đầy đủ nhất , rõ nét nhất của xã hội thực dân phong kiến đơng thời
Hs thảo luận Cử đại diện trình bày
- Trớc thái độ hống hách , đe dọa , sỉ nhục chị Dậu cố '' van xin tha thiết '' Bọn tay sai hung hãn đang nhân danh '' phép nớc '' '' ngời nhà nớc '' để ra tay , còn chồng chị chỉ là kẻ cùng
đinh đang có tội nên chị phải van xin
2 Chũ D ủửụng ủa àu vụựi boùn cai leọ.
a Nhân vật cai lệ
- Hành động : sầm sập tiến vào với roi song , tay thớc
và dây thừng trợn ngợc hai mắt quát , giật phắt cái dây thừng và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu , bịch luôn vào ngực chị Dậu , tát vào mặt chị một cái đánh bốp
- Lời nói : hắn chỉ biết quát, thét , hầm hè , nham nhảm giống nh tiếng sủa , rít , gầm của thú dữ
=> Là kẻ tàn bạo , không
có tình ngời
- > Trong bộ máy XH đơng thời , cai lệ chỉ là gã tay sai mạt hạng nhng núp dới bóng quan phủ hắn tha hồ tác oai tác quái Hắn hung dữ , sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay, cũng không hề bị ngăn chặn vì hắn đại diện cho '' nhà nớc '' nhân danh
'' phép nớc '' để hành động.
Có thể nói , tên cai lệ vô danh không chút tình ngời
là hiện thân đầy đủ nhất ,
rõ nét nhất của xã hội thực dân phong kiến đơng thời.
Trang 17Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
lời , còn tát vào mặt chị một cái đánh ''
bốp '' rồi nhảy vào cạnh anh Dậu , chị
đã vụt đứng dậy với niềm căm giận
ngùn ngụt ?
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh
t-ợng chị Dậu quật ngã hai tên tay sai ?
G: Vừa ra tay , chị Dậu đã nhanh chóng
biến hai tên hũng hãn , vũ khí đầy mình
thành những kẻ tảm bại xấu xí , tơi tả
Sự thất bại của chúng thật hài hớc
Tiến sĩ Vũ Ngọc Phan có nhận xét : ''
Đoạn văn đặc biệt sống động và toát lên
một không khí hào hứng rất thú vị làm
cho độc giả hả hê một chút sau khi đọc
những trang rất buồn ''.
? Vì sao chị Dậu lại có đủ dũng khí để
cố khơi gợi chút từ tâm, lòng thơng ngời của ông cai
- Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ '' chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ '' Chị không viện đến pháp luật mà chỉ nói cái lí đơng nhiên, cái
đạo lí tối thiểu của con ngời Chị đã
thay đổi cách xng hô tôi- ông nh một ngời ngang hàng
- - Cái nghiến răng và câu nói buột ra
từ miệng ngời đàn bà vốn rất hiền dịu
ấy cho thấy cơn giận đã lên đến đỉnh cao , không nghĩ gì đến thân phận ,
đến hoàn cảnh , chị Dậu đã quát lại
ông cai bằng lời lẽ nanh nọc , đanh đá
và thách thức báo hiệu hành động bạo lực tất yếu phải xảy ra '' Mày
trói ''.
- >Với tên cai lệ '' lẻo khoẻo '' vì
nghiện ngập , chị chỉ cần một động tác '' túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa '' làm y không kịp trở tay ngã '' chỏng quèo '' trên mặt đất
- Đến tên ngời nhà lí trởng, cuộc đọ sức có dai dẳng hơn một chút , nhng cũng không lâu hắn bị chị '' túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm'' -> - Hành động chống trả dữ dội, quyết liệt của chị Dậu xuất phát từ lòng yêu thơng chồng hết mực Chị không cam lòng khi nhìn thấy chồng
đau ốm lệt bệt mà bị hành hạ , cho nên chị đã quên mình để bảo vệ chồng của mình khỏi sự tra tấn của bọn tay sai
- Chiến thắng của chị Dậu cho thấy sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân , ngời phụ nữ VN Chiến thắng của chị là tất yếu , phù hợp với quy luật có áp bức có đấu tranh
-> Chị Dậu là ngời phụ nữ hiền dịu , yêu thơng chồng con , biết nhẫn nhục chịu đựng nhng không hề yếu đuối ,
mà trái lại có sức sống mạnh
3 Nhân vật chị Dậu
Trớc thái độ hống hách , đe dọa , sỉ nhục chị Dậu cố '' van xin tha thiết '' Bọn tay sai hung hãn đang nhân danh'' phép nớc '' '' ngời nhà nớc '' để ra tay , còn chồng chị chỉ là kẻ cùng đinh
đang có tội nên chị phải van xin
Bởi vì chị luôn biết rõ thân phận mình là hạng thấp cổ
bé họng , cùng với bản tính mộc mạc , quen nhẫn nhục khiến chị chỉ biết van xin rất lễ phép, cố khơi gợi chút từ tâm, lòng thơng ng-
ời của ông cai
- Khi thaỏy raống khoõng theồ noựi lớ leừ ủửụùc chũ ủaừ phaỷn khaựng :
- Thoạt đầu chị cự lại bằng
lí lẽ '' chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ '' Chị không viện đến pháp luật mà chỉ nói cái lí đơng nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con ngời Chị đã thay
ông cai bằng lời lẽ nanh nọc , đanh đá và thách thức báo hiệu hành động bạo lực tất yếu phải xảy ra '' Mày trói ''.
- Hành động chống trả dữ dội, quyết liệt của chị Dậu xuất phát từ lòng yêu thơng chồng hết mực Chị không cam lòng khi nhìn thấy chồng đau ốm lệt bệt mà bị hành hạ
? Sau khi tìm hiểu đoạn trích em hiểu gì
về nhan đề '' Tức nớc vỡ bờ '' Theo em
lệ cho đến khi vùng dậy quật ngã tên cai lệ và ngời nhà lí trởng
Ngòi bút hiện thực NTT đã
cho ta thấy quy luật : có áp bức, có
đấu tranh , tức nớc thì vỡ bờ Trong tác phẩm mặc dù NTT cha chỉ ra đợc con đờng đấu tranh CM là tất yếu của quần chúng bị áp bức những bằng
- Chiến thắng của chị Dậu cho thấy sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân , ngời phụ nữ VN Chiến thắng của chị là tất yếu , phù hợp với quy luật có áp bức có đấu tranh
=> CD Là ngời phụ nữ hiền dịu , yêu thơng chồng , biết nhẫn nhục chịu đựng nhng lại tiềm tàng sức sống
Trang 18Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Hoạt động 3 : Hớng dẫn h/s tổng kết rút
ra ghi nhớ.
- Muùc tieõu:
Giuựp hoùc sinh thaỏy ủửụùc ngheọ thuaọt
tieõu bieồ sửỷ duùng trong vaờn baỷn, vaứ noọi
dung chớnh cuỷa noự.
- Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
bỡnh giaỷng, Neõu vaỏn ủeà.
- kú thuaọt: ủoọng naừo.
=> Khắc họa nhân vật rõ nét nhất là hai nhân vật cai lệ và chị Dậu + Cai lệ đợc tác giả tập trung miêu tả
nổi bật Giọng nói hống hách , lời nói
xỏ xiên đểu cáng , thân hình loẻo khoẻo vì nghiện ngập , t thế '' ngã
chỏng quèo '' mà miệng vẫn còn '' nham nhảm thét trói'' , tất cả đều làm nổi bật h/ả đầy ấn tợng về một tên tay sai trắng trợn , tàn ác , đểu giả đê tiện
+ N/ vật chị Dậu : miêu tả tính cách rất đa dạng vừa van xin thiết tha lễ phép , vừa ngỗ nghịch , '' đanh đá '' , quyết liệt , vừa chan chứa tình yêu th-
ơng vừa ngùn ngụt căm thù diễn biến tâm lí của chị Dậu đợc thể hiện thật tự nhiên , chân thực , đúng lôgíc tính cách của chị
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt , sống
động : đoạn văn miêu tả cảnh chị Dậu liều mạng cự lại hai tên tay sai , đúng
là '' tuyệt khéo '' óc quan sát tinh tờng , rất chu đáo
- Ngôn ngữ kể chuyện , miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc sắc.
Đó là lời ăn tiếng nói bình dị , sinh
động trong đời sống hàng ngày Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêng Ngôn từ của cai lệ thì thô lỗ , đểu cáng Lời nói của chị Dậu thì thiết tha , mềm mỏng khi van xin , đanh thép quyết liệt khi liều mạng cự lại Khẩu ngữ quần chúng nhân dân đợc nhà văn sử dụng nhuần nhuyễn khiến cho câu văn giản dị , đậm đà
2 Nội dung
* Ghi nhớ (SGK/29)
? Hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hớng dẫn h/s luyện tập.
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức hiểu biết vào làm bài tập.
- Ph ơng pháp: Khái quát hoá.
- kú thuaọt: ủoọng naừo.
? Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng tác
phẩm '' Tắt đèn '' NTT đã '' xui ngời
nông dân nổi loạn'' Em hiểu thế nào về
nhận xét đó Qua đoạn trích , em hãy
làm sáng tỏ ý kiến trên ?
Hs tự ra từ phần ghi nhớ Nhận định này hoàn toàn đúng vì
trong tác phẩm NTT tuy cha chỉ ra cho ngời nông dân cách đấu tranh CM nhng ông đã làm toát lên cái chân lí hiện thực của cuộc sống : tức nớc ắt
vỡ bờ , ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh và con đờng tự giải phóng cứu lấy mình là một con đờng tất yếu của ngời nông dân dới chế độ cũ Hành
động liều mạng vùng lêncủa chị Dậu
đã khơi dậy cho những ngời nông dân
đang sống trong cảnh lầm than , cực khổ trớc CM ý thức sâu sắc hơn về nhân phẩm , giá trị của mình
IV Luyện tập
IV H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ Thử vẽ tranh minh họa chân dung chị Dậu sau chiến thắng hoặc cảnh 2 tên cai lệ và ngời nhà lí trởng thảm bại dới tay ngời đàn bà
Trang 19Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Soạn bài mới : '' xây dựng đoạn văn trong văn bản ''
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
Kieỏn thửực: khaựi nieọm ủoaùn vaờn, tửứ ngửừ chuỷ ủeà, quan heọ giửỷa caực caõu trong ủoaùn vaờn.
Kú naờng: nhaọn bieỏt ủửụùc tửứ ngửừ chuỷ ủeà, caõu chuỷ ủeà, quan heọ giửỷa caực caõu trong ủoaùn.
Hỡnh thaứnh chuỷ ủeà, vieỏt caực tửứ ngửừ vaứ caõu chuỷ ủeà, vieỏt caực caõu lieàn maùch theo chuỷ ủeà.
Trỡnh baứy moọt ủoaùn vaờn theo qui naùp, dieón dũch, song haứnh, toồng hụùp.
Tớch hụùp: Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà vaờn baỷn.
II Kiểm tra bài cũ
- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần ? Nêu nhiệm vụ của từng phần
- Các ý trong phần TB của văn bản thờng đợc sắp xếp theo trình tự nào ?
III Bài mới 1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, dũnh hửụựng cho học sinh chuự yự trong giờ học
- Ph ơng pháp: Thuyết trình
Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy viết văn bản nh thế nào để đảm bảo về hình thức và nội dung Điều
đó chúng ta sẽ đợc tìm hiểu trong bài học hôm nay
2 Tiến trình bài dạy
I Thế nào là đoạn văn.
ẹoạn văn là : + Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
+ Về hình thức : viết hoa lùi đầu dòng và có
Trang 20Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Kú thuaọt: ủoọng naừo
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn văn SGK
+ Về hình thức : viết hoa lùi đầu dòng
và có dấu chấm xuống dòng + Về nội dung : thờng biểu đạt một ý t-
ơng đối hoàn chỉnh.
dấu chấm xuống dòng + Về nội dung : thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm từ
ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Muùc tieõu: : - Hiểu đợc , từ ngữ chủ đề ,
câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung
tác dụng duy trì đối tợng trong đoạn văn?
? Từ ngữ ấy gọi là từ ngữ chủ đề Vậy em
hiểu từ ngữ chủ đề là gì?
? Đọc thầm đoạn 2 Tìm câu then chốt
của đoạn văn Tại sao em cho đó là câu
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách trình bày
nội dung đoạn văn
G chia 2 nhóm thảo luận, laỏy yự ki61n caự
nhaõn, sau ủoự thoỏng nhaỏt yự kieỏn nhoựm laùi
vaứ trỡnh baứy vaứo baỷng phuù.
N1 : Đoạn 1 : đoạn 1 có câu chủ đề
không ? ý tố nào duy trì đối tợng trong
đoạn văn các câu trong đoạn văn có
quan hệ ntn ?
N2 : Câu chủ đề Đ2 nằm ở đâu ?
ý của đoạn văn triển khai theo trình tự
nào ?
N3 : Câu chủ đề Đ3 nằm ở đâu ? Nội
dung đoạn văn trình bày theo trình tự nào?
G chốt :- Đ1 gọi là cách trình bày theo
N3 : Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn
ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối
đoạn Các câu trớc đó cụ thể hoá cho ý chính
Hs đọc ghi nhớ sgk /36
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Trang 21Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
G yêu cầu viết đoạn văn theo cách diễn
dịch sau đó biến đổi thành đoan văn quy
nạp
Đoạn văn diễn dịch : câu chủ đề nằm ở
đầu đoạn văn Đoạn văn quy nạp nằm ở
cuối đoạn
Văn bản gồm 2 ý Mỗi ý đợc diễn đạt thành một đoạn văn
N1 : a, Đoạn văn diễn dịch.
N2 : b, Đoạn văn song hành N3 : c, đoạn văn song hành Gợi ý : - Câu chủ đề
- Các câu triển khai.
Nên dùng các quan hệ từ nối câu chủ đề với các câu triển khai : vì vậy , cho nên
* Ghi nhớ III Luyện tập
Trang 22Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Luyện tập viết thành đoạn văn , bài văn
b chuẩn bị
G: đề bài , đáp án , biểu điểm
H: Giấy kiểm tra
c lên lớp
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
III Bài mới
Đề bài : Kể lại ngày đầu tiên đi học
+ Buổi sáng trớc khi đi học
+ Trên đờng tới trờng
+ Trên sân trờng
+ Khi ở trong lớp học
3 Kết bà i : ( 1,5 đ ) Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ quên
Trỡnh baứy toỏt, ủeùp, saùch seừ, khoõng maộc loói chớnh taỷ: coọng 1 ủieồm
Biểu điểm
- Tửứ 9-> 10 ủieồm: Vieỏt ủuựng chuỷ ủeà, boỏ cuùc roừ raứng hụùp lớ, baứi vieỏt maùch laùc, lieõn keỏt chaởt cheừ, saùch ủeùp, khoõng maộc loói chớnh taỷ.
- Tửứ 7-> 8 ủieồm: Vieỏt ủuựng chuỷ ủeà, boỏ cuùc roừ raứng hụùp lớ, baứi vieỏt coứn ủoõi choồ luỷng cuỷng, khoõng maộc loói chớnh taỷ.
- Tửứ 5->6 ủieồm: Vieỏt ủuựng chuỷ ủeà, boỏ cuùc roừ raứng , baứi vieỏt chửa maùch laùc, chửa lieõn keỏt.
- Tửứ 3->4 ủieồm: Vieỏt ủuựng chuỷ ủeà, boỏ cuùc khoõng roừ raứng , baứi vieỏt chửa maùch laùc, chửa lieõn keỏt, coứn loói chớnh taỷ.
- Tửứ 0->2 ủieồm: caực trửụứng hụùp khoõng vieỏt ủửụùc baứi, vieỏt quaự teọ.
III cuỷng coỏ-daở doứ
Thu baứi, kieồm tra soỏ lửụùng.
Chuaồn bũ baứi laừo Haùc
- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hớng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật.
2 Kỹ năng
- Đọc diễn cảm , hiểu ,tóm tắt đợc tác phâm truyện viết theo khuynh hớng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hớng hiện thực
3 Thái độ
Trang 23Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Giáo dục lòng yêu thuơng con ngời Hiểu đợc tình cảnh khốn cùng , nhân cách cao quý của ngời nông dân qua hình tợng nhân vật lão Hạc , trữ tình và triết lí
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua độc thoại , đối thoại
4 Tớch hụùp: chuỷ nghúa hieọn thửùc cuỷa vaờn baỷn “tửực nửụực vụừ bụứ”, tửứ laựy, tửứ tửụùng thanh, tửụùng hỡnh.
b chuẩn bị
G: Giáo án , ảnh chân dung Nam Cao.
H: Soạn bài , đọc kĩ chú thích , hoùc baứi cuừ.
c lên lớp
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Qua các nhân vật anh Dậu , chị Dậu em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm
cách của ngời nông dân VN trớc CM T8
- Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích '' Tức nớc vỡ bờ ''
A Vạch trần bộ mặt tàn ác của XHTD phong kiến đơng thời
B Chỉ nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức
C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông thôn : vừa giàu lòng yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng mạnh
mẽ
D Kết hợp cả 3 nội dung trên
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu : Tạo tâm thế cho học sinh học tập
- Phơng pháp : Thuyết trình + Trực quan
- Thời gian :1’
- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông
Nam Cao đợc coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực Đề tài trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về ngời nông dân và trí thức tiểu t sản truyện '' Lão Hạc '' là một bức tranh thu nhỏ về đời sống ngời nông dân trớc cách mạng tháng 8 Trong truyện tác giả không trực tiếp phản ánh sự bóc lột , đàn áp của cờng hào , lí trởng mà tập trung miêu tả quá trình ngời nông bị bần cùng hoá đên chỗ bị phá sản , lu vong Quá trình ấy diễn ra ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
2 Tiến trình bài dạy
* Hoạt động 2 Tìm hiểu chung
- Mục tiêu : Giới thiệu về tác giả tác
?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”.
* Hoạt động 3 Đọc hiểu chuự
?Nêu cách đọc cho phù hợp với văn
bản: Đọc với giọng biến hoá đa
dạng ,chú ý ngôn ngữ độc thoại, đối
thoại phù hợp với từng nhân vật
Học sinh nêu tên một số tác phẩm của ông.
- -Là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân(1943)
-Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
I.Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:
NamCao(1915-1951) -Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về ngời nông dân và trí thức nghèo trong xã
hội cũ.
2 Tác phẩm :
'' Lão Hạc '' là truyện ngắn xuất sắc về ngời nông dân , đăng báo
1943
II Đọc -hiểu chuự thớch văn bản
1 Đọc :
Trang 24Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Giáo viên đọc mẫu.
? Truyện ngắn này có thể chia làm
mấy phần Nội dung của từng phần ?
Hs tóm tắt lại văn bản ?
Hs nối nhau đọc tiếp Nhận xét phần đọc của bạn
-> + Bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi ly tiết kiệm
+ ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửa tràn ra ngoài mi mắt
-> Hs tóm tắt lại theo các ý sau :
- Tình cảnh của lão Hạc : nhà nghèo , vợ đã chết , con trai phẫn trí vì không có tiền cới vợ bỏ nhà
đi - Tình cảnh của lão Hạc với con chó Vàng , con chó nh ngời bạn làm khuây , nh kỉ vật của đứa con trai
2.Tìm hiểu chú thích:
3 Bố cục:
-Phần 1:Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết.
- Phần 2: Cái chết của lão Hạc
4 Phân tích:
a.Nhân vật lão Hạc :
a1.Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng :
sau khi bán cậu vàng đi
sâu mô tả cái chết của
lão Hạc qua nghệ thuật
miêu tả của tác giả ,
nhân vật ông giáo và
diễn biến nội tâm tác giả
và thái độ đối với lão
? Em haừy tỡm caực tửứ laựy
coự trong ủoaùn trich treõn
vaứ cho bieỏt thaứnh coõng
maứ taực giaỷ ủaùt ủửụùc laứ
nghèo , lại yếu mệt sau trận ốm , không có việc làm , hoa màu bị bão phá sạch Đồng tiền bấy lâu nay dành dụm đã cạn kiệt Đã
vậy , lão phải nuôi thêm cậu Vàng Cậu lại ăn rất khoẻ , nuôi thân chẳng nổi , làm sao có thể nuôi chó Mà đã nuôi, lão không
nỡ để cho nó đói , nó gầy Nh vậy chỉ còn cách duy nhất là bán
nó đi Trớc khi quyết định bán cậu Vàng , lão Hạc đã phải đắn đo, suy tính nhiều lắm ( thể
hiện ở việc lão nói đi nói lại
ý.định bán cậu Vàng với ông giáo ) Lão coi đó là một việc rất
hệ trọng bởi cậu Vàng là ngời bạn thân thiết , là kỉ vật của anh con trai mà lão rất yêu thơng
-> Cố làm ra vui vẻ , cời nh mếu , mắt ầng ậng nớc , mặt đột nhiên co rúm lại ,vết nhăn xô
lại , ép cho nớc mắt chảy ra , miệng mếu máo , hu hu khóc
Tự trách mình già bằng này tuổi rồi mà còn đánh lừa một con chó-> Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô héo, một tâm hôn
đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, một hình hài đáng thơng.
Tâm trạng day dứt , ăn năn vì già
-Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạn của lão Bán nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo , yếu sau trận ốm,không ai giúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lão không nuôi nổi.
- - Tác giả sử dụng một loạt từ láy:ầng ậng, móm mém, hu hu lột tả sự đau
đớn , hối hận, xót xa, thơng tiếc dâng trào, đang vỡ oà Cách thể hiện chân thật cụ thể, chính xác diển biến tâm trạng nhân vật rất phù hợp với tâm lý, hình dáng của ngời già.
-Ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của nguời cha nghèo khổ Lão Hạc
có lẽ đã mòn mỏi đợi chờ và ăn năn ''mắc tội với con Cảm giác day dứt vì không cho con bán vờn cới vợ nên lão
có tích cóp dành dụm để khoả lấp cảm giác ấy Dù rất thơng cậu Vàng nhng cũng không thể phạm vào đồng tiền, mảnh vờn cho con.
=> Lão Hạc là con ngời sống rất tình nghĩa , thuỷ chung , trung thực Qua đó càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc
Trang 25Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng khổ nhng giàu lòng yêu
xa ; ân hận
=> Tỡnh thửụng con tha thieỏt
cuỷa ngời cha nghèo khổ.
? Qua việc lão Hạc bán cậu
Vàng cho thấy lão là con ngời
BT : Câu văn '' Kiếp con chó
là kiếp khổ kiếp ngời nh
kiếp tôi chẳng hạn '' Biểu
C Sự thơng tiếc của lão Hạc
đối với cậu Vàng
D Cả A,B,C đều sai
Hoạt động 5 : Tiếp tục tìm
thu xếp , nhờ cậy ông giáo
rồi sau đó tìm đến cái chết
? Có ý kiến cho rằng lão
Hạc làm thế là gàn dở Lại
có ý kiến cho rằng lão Hạc
làm nh thế là đúng Vậy ý
kiến của em ntn ?
? Qua việc làm đó giúp em
-> Lão Hạc là con ngời sống rất tình nghĩa , thuỷ chung , trung thực Qua
đó càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc cra ngời cha nghèo khổ Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn
điền vì không có tiền cới vợ , lão luôn mang tâm trạng ăn năn cảm giác mắc tội vì không lo liệu nổi cho con Lão
đã cố tích cóp , dành dụm để bù đắp lại cho con và chờ đợi khi con trở về Vì thế dù rất thơng cậu Vàng đến tình cảnhnày lão cũng quyết định bán bởi nếu không sẽ tiêu phạm vào đồng tiền , mảnh vờn mà lão đang cố giữ
trọn cho con trai.
Tình cảnh nghèo khổ , đói rách, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết nh một hành động tự giải thoát cho chính mình Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà , đồng tiền , mảnh vờn , đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con
-> - Nhìn từ một phía ( một số ngời hàng xóm của lão Hạc ) thì giải quyết vấn đề nh thế là gàn dở , là dại Có tiền mà chịu khổ tự lão làm lão khổ đấy chứ Nhận xét của vợ ông giáo chính là đại diện cho ý kiến một số ngời nghèo khổ sống chung quanh lão Hạc
ơng con âm thầm sâu sắc và lòng
tự trọng đáng kính của lão
=> ủoự cuừng laứ giaự trũ nhaõn ủaùo cao caỷ maứ nam cao theồ hieọn saõu saộc trong taực phaồm.
a2 Cái chết của lão Hạc :
nguyeõn nhaõn : Tình cảnh nghèo khổ,
đói rách, túng quẫn đã đẩy lão Hạc
đến cái chết nh một hành động tự giải thoát cho chính mình Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà , đồng tiền , mảnh vờn , đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con
- -Sử dụng nhiều từ láy : vật vã, rũ rợi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo.
→Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động
về cái chết dữ dội,thê thảm, bất ngờ.
-Cái chết đau đớn về thể xác nhng chắc chắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì đã hoàn thành nốt công việc đối với con và bà con hàng xóm về đám tang của mình.
-Lão chọn cái chết để đảm bảo cho tơng lai của con:bảo toàn căn nhà và mảnh vờn
+Cái chết xuất phát từ lòng thơng con âm thầm và lớn lao
- Gửi vờn, nhà cho con
- Tiền lo ma.
- Từ chối thẳng thừng sự giúp đỡ, thà nhịn ăn.
→ Tính cẩn thận, chu đáo, lòng tự
trọng cao của lão ''Chết trong còn hơn sống đục''
Trang 26Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng hiểu thêm gì về lão Hạc ?
? Cái chết của lão Hạc có ý
nghĩa gì , em hiểu gì về số
phận ngời nông dân và thực
trạng xã hội lúc đó ?
* Cái chết của lão Hạc giúp
mọi ngời hiểu lão hơn, quý
trọng và tin tởng ở phẩm
chất con ngời , căm ghét xã
hội cũ thối nát, đẩy con
? Thái độ của ông giáo đối
với lão Hạc nh thế nào
Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối
với những ngời ở quanh
lý về nỗi buồn trớc cuộc
đời và con ngời, chứa chan
tình thơng và lòng nhân ái
sâu sắc.
Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy ông giáo , cho thấy lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận
ra tình cảnh của mình Hơn thế nữa lão còn là ngời cha hết lòng vì
con , tình nghĩa chu đáo và giàu lòng tự trọng
-> Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc ( của nhiều ngời nông dân trong XHVN trớc CMT8 : nghèo khổ , bế tắc cùng đ- ờng nhng lại giàu tình yêu thơng
và lòng tự trọng
- Tố cáo thực trạng XH TD nửa phong kiến tàn ác , đẩy ngời nông dân nghèo đến đờng cùng không
có lối thoát buộc họ phải tìm đến cái chết
- ''Tắt đèn'' tác giả kể chuyện ở ngôi thứ ba, giấu mặt, còn ở đây Nam Cao kể chuyện ở ngôi thứ nhất, nhân vật ông giáo vừa dẫn dắt vừa trực tiếp bày tỏ thái độ.
- Ông giáo là trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu tình thơng, lòng tự trọng thân thiết, là ngời lão Hạc tâm sự để tìm nguồn an ủi; giúp đỡ lão Hạc.
- Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả chó, ông giáo ngỡ ngàng thấy cuộc đời đáng buồn nhng khi chứng kiến cái chết của lão Hạc,
nh lời nói mỉa mai của Binh T.
+ Ông giáo giật mình và ngẫm nghĩ về cuộc đời, mình đã không
đúng Đáng buồn theo nghĩa khác:
những con ngời tốt đẹp nh lão Hạc
mà không đợc sống phải tìm cái chết vật vã dữ dội.
- Ông giáo hiểu vợ, thông cảm với nỗi khổ tâm của vợ và nhắc nhở mình phải cố tìm hiểu, đồng cảm với họ bằng đôi mắt của tình thơng
B/ Giaự trũ nhaõn ủaùo trong taựcphaồm
Caỷm thoõng vụựi taỏm loứng ngửụứi cha raỏt mửùc thửụng yeõu con, muoỏn vun ủaộp daứnh duùm taỏt caỷ cho ngửụứi con ủeồ con soỏng haùnh phuực.
Traõn troùng ca ngụùi veừ ủeùp tieàm aồn cuỷa ngửụứi noõng daõn trong caỷnh khoỏn cuứng vaón giaứu loứng tửù troùng khớ khaựi.
Trang 27Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Hoạt động 6 : Hớng dẫn
h/s tổng kết
- Muùc tieõu:
Giuựp hoùc sinh thaỏy ủửụùc
ngheọ thuaọt tieõu bieồu sửỷ duùng
trong vaờn baỷn, vaứ noọi dung
chớnh cuỷa noự.
- Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp,
phaõn tớch, bỡnh giaỷng, Neõu
vaỏn ủeà.
- kú thuaọt: ủoọng naừo.
? Việc tạo dựng tình huống
truyện bất ngờ có tác dụng
B Gián tiếp tố cáo XHTD
phong kiến đã đẩy ngời
nông dân vào hoàn cảnh
khốn cùng
C Thể hiện lòng tự trọng
và quyết tâm không rơi vào
con đờng tha hoá của ngời
nông dân
D Cả ba ý trên đều đúng
không còn tìm đợc miếng ăn tối thiểu đành phải chết
- Cuộc đời cha hằn đáng buồn:
Không thể huỷ hoại nhân phẩm của ngời lơng thiện.
- Ông lão cha từng lừa ai, lần đầu tiên là lừa con chó nên giờ đây lão cũng chọn cách chết của một con chó bị lừa
→ trừng phạt ghê gớm
- Bút pháp khắc họa nhân vật rất thành công Các chi tiết miêu tả
bộ dạng , cử chỉ của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng , đoạn miêu tả sự vật vã , đau đớn dữ dội của lão Hạc lúc chết Thật sinh động , ấn tợng , giàu tính tạo hình
- Diễn biến câu chuyện đợc kể bằng n/v '' tôi '' - ông giáo Nhờ cách kể này, câu chuyện trở nên gần gũi , chân thực Tác giả nh kéo ngời đọc cùng nhập cuộc , cùng sống , chứng kiến cùng nhân vật
- Kết hợp giữa kể với tả , với hồi ởng bộc lộ trữ tình , kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thực với trữ tình
t > Hs rút ra ghi nhớ.
Hs chọn đáp án D
III/ Tổng kết 1/ Ngheọ thuaọt
Sửỷ duùng ngoõi keồ thửự nhaỏt, ngửụứi keồ laứ nhaõn vaọt hieồu, chửựng kieỏn toaứn boọ caõu chuyeọn vaứ thoõng caỷm vụựi laừo Haùc.
Keỏt hụùp phửụng thửực bieồu ủaùtTS, trửừ tỡnh Laọp luaọn theồ hieọn ủửụùc chieàu saõu taõm lớ nhaõn vaọt vụựi dieón bieỏn taõm traùng phuực taùp sinh ủoọng Sửỷ duùng ngp6 ngửừ hieọu quaỷ, taùo ủửụùc loỏi keồ khaựch quan, xaõy dửùng hỡnh tửụùng nhaõn vaọt coự tớnh caự theồ hoựa cao.
2/ Noọi dung( ghi nhụự/sgk/48)
Trang 28Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tựơng hình, tợng thanh
- Công dụng của từ tợng hình , từ tợng thanh
2 Kỹ năng
- Nhận biết từ tợng hình , từ tợng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
- Lựa chọn , sử dụng từ tợng hình , tợng thanh
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ cho phù hợp nội dung trong bài văn
4 Tớch hụùp: kieỏn thửực tửứ tửụùng thanh, tửụùng hỡnh ụỷ baọc tieồu hoùc.
II Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là trờng từ vựng ? Lấy ví dụ ? Làm bài tập 3/ 23.
- Kiểm tra phần viết đoạn văn ( bài tập 7 )
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu : Tạo tâm thế học tập
- Phơng pháp : Đàm thoại , thuyết trình
- thời gian :1;
Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động , gợi cảm ngời ta thờng sử dụng loại từ tợng hình , từ tợng thanh
để biểu đạt Vậy từ tợng hình , từ tợng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2 Tiến trình bài dạy
Trang 29Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s tìm hiểu
đặc điểm , công dụng từ tợng hình , từ
t-ợng thanh.
- Mục tiêu : Hiểu khái niệm từ tợng
thanh , tợng hình , đặc điểm của 2 loại
thái gọi đó là từ tợng hình Từ gợi tả
âm thanh tự nhiên của con ngời ta gọi đó
? Theỏ naứo laứ tửứ tửụùng thanh, tửụùng
hỡnh? Taực dung cuỷa vieọc sửỷ dung noự laứ
gỡ?
BT nhanh : Tìm những từ tợng hình , từ
tợng thanh trong đoạn văn sau '' Anh
Dậu uốn vai với roi song , tay thớc và
dây thừng ''
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
cuỷng coỏ
- Mục tiêu : Luyện tập nhận biết ,
thông hiểu , vận dụng phân tích bài
vẻ , trạng thái của sự vật : móm mém , xồng xộc , vật vã , rũ rợi , xộc xệch , sòng sọc.
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu , ử
- Từ tợng hình là từ gợi tả
h/ả , dáng vẻ , trạng thái của sự vật
- Từ tợng thanh là từ mô
phỏng âm thanh của tự nhiên , của con ngời
Có tác dụng gợi đợc hình
ảnh, âm thanh cụ thể , sinh động , có giá trị biểu cảm cao
Hs đọc ghi nhớ
-> Từ tợng hình : uể oải , run rẩy
- Từ tợng thanh : sầm sập
-> ẹoọc laọp laứm nhanh taùi choồ
I Đặc điểm công dụng
1 Ví dụ:
+ Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ tợi, xộc sệch, sòng sọc.
=> Tửứ tửụùng hỡnh + Từ ngữ mô tả âm thanh của
tự nhiên, của con ngời: hu hu, ử.
=> Tửứ tửụùng thanh
- Tác dụng: những từ đó gợi
đ-ợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
2 ghi nhớ /SGK/49
II Luyện tập
Bài 1
- Từ tợng hình : soàn soạn , rón rén ( a ) , lẻo khoẻo , chỏng quèo ( d )
- Từ tợng thanh : bịch ( b ) , bốp ( c).
Trang 30Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
? Tìm 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của
ngời ?
? Phân biệt nghĩa của các từ tợng thanh
gợi tả tiếng ngời ?
Hoùc sinh trinh baứy yự kieỏn caự nhaõn
trửụực nhoựm sau ủoự thoỏng nhaỏt yự kieỏn
vaứ trỡnh baứy ủaựp aựn ra baỷn phuù.
Bài tập 5 : Cho h/s chơi tiếp sức Chia 2
đội chơi trò chơi tiếp sức Đội nào tìm
đợc nhiều , nhanh ; đội đó thắng
Bài 3
- Ha hả : tiếng cời to , tỏ ra khoái chí
- Hì hì : vừa phải , thích thú
có vẻ hiền lành
- Hô hố : cời to và thô lỗ , gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Hơ hớ : to , hơi vô duyên
IV H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 4
- chuẩn bị bài mới : '' liên kết các đoạn văn trong văn bản''
Trang 31Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Sự liên kết giữa các đoạn , các phơng tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối )
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kỹ năng
- Nhận biết , sử dụng đợc các câu , các từ có chức năng , tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
3 Thái độ : Có ý thức thái độ nói , viét có nội dung và hình thức hoàn chỉnh tạo sự liên kết các câu , các đoạn văn trong văn bản
II Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề.
? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách.
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu : Tạo sự chú ý cho học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng
của việc liên kết các đoạn văn
trong văn bản
- Mục tiêu : Nắm đợc tác dụng của việc
liên kết các đoạn văn trong văn bản
? Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh
và cho biết cụm từ '' trớc đó mấy hôm ''
bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ
hai ?
? Theo em với cụm từ trên hai đoạn văn
đã liên hệ với nhau ntn ?
G: Cụm từ '' trớc đó mấy hôm '' là phơng
tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác
dụng của việc liên kết đoạn trong văn
bản ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu cách
liên kết đoạn văn trong văn bản
Mục tiêu : Biết cách dùng các từ ngữ
và câu nối để liên kết trong đoạn văn
Đ2: cảm giác của n/v '' tôi '' trong một lần ghé thăm trờng
Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi trờng nhng việc tả cảnh hiện tại về ngôi trờng và cảm giác về ngôi trờng ấy trong quá khứ , không có sự gắn bó với nhau Gây cảm giác hụt hẫng cho ngời đọc .-> Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho đoạn văn
Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn văn thứ nhất , do đó 2 đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau , 2
đoạn văn có sự phân định rõ về thời gian hiện tại và quá khứ
-> Tạo ra sự gắn bó , có quan hệ
về ý nghĩa giữa các đoạn văn góp phần làm nên tính hoàn chỉnh
I Tác dụng của việc liên kết các
đoạn văn trong văn bản
1 Ví dụ: SGK tr50;
51
2 Nhận xét:
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trrờng nh-
ng việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi tr- ờng ấy không có sự gắn bóvới nhau, đánh đồng hiện tại và quá khứ nên
sự liên kết giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo, do đó ng-
ời đọc cảm thấy hụt hẫng.
- Thêm cụm từ ''Trớc
đó mấy hôm''-> - Td:
Từ ''đó'' tạo sự liên ởng cho ngời đọc với
t-đoạn văn truớc.
Chính sự liên tởng này tạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2
đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch.
=> khi chuyeồn tửứ ủoaùn naứy qua ủoaùn khaực caàn sửỷ duùng phửụng tieọn lieõn keỏt.
II Cách liên kết các
đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để
Trang 32Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
? Yêu cầu h/s đọc thầm 3 đoạn văn chia
nhóm thảo luận Mỗi nhóm một đoạn
? Đọc lại đoạn văn ở mục I2 cho biết ''
đó '' thuộc từ loại nào Trớc đó là khi
nào ?
? Chỉ từ , đại từ cũng đợc dùng làm
ph-ơng tiện liên kết đoạn văn Hãy kể một
số các chỉ từ khác ?
? xác định câu nối dùng để liên kết giữa
hai đoạn văn Tại sao câu đó lại có tác
dụng liên kết ?
? Nh vậy có thể sử dụng các phơng tiện
liên kết chủ yếu nào ?
? Gọi h/s đọc ghi nhớ ?
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập
- Mục tiêu : Nhận biết các cách liên
kết trong đoạn văn , vận dụng các cách
liên kết để viết đoạn văn
- Phơng pháp : Vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
gụùi mụỷ
Kú thuaọt: ủoọng naừo, khaờn traỷi baứn.
Baứi taọp 1: Chia 4 nhóm thảo luận Mỗi
nhóm một câu
Baứi taọp 1: laứm nhanh, laỏy ủieồm.
Các nhóm thảo luận trả lời N1: a, Phơng tiện liên kết là: sau khâu tìm hiểu
- Quan hệ liệt kê
- Trớc hết , đầu tiên , cuối cùng , sau nữa , mặt khác , một mặt , ngoài ra
C N2: b, - Quan hệ ý nghĩa : quan hệ tơng phản , đối lập
- Từ ngữ liên kết : nối tóm lại.
- Tóm lại , nhìn chung , noi tóm lại , tổng kết lại , có thể nói , nói cho cùng
=> '' Đó '' là chỉ từ Trớc đó là trớc lúc lúc n/v '' tôi '' lần đầu tiên cắp sách đến trờng Việc dùng từ đó
có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn
-> Đó , này ,ấy , vậy , thế
- Câu nối : ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy
- Lí do : câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ '' bố đóng sách cho mà đi học '' trong đoạn văn trên
- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết.
- Dùng câu nối
Hs đọc ghi nhớ sgk /53
N1: a, nói nh vậy chỉ mối quan hệ tổng kết N2: b, thế mà
chỉ mối quan hệ tơng phản N3: c, cũng , tuy nhiên
mối quan hệ nối tiếp , liệt
kê , mối quan hệ tơng phản
- Ví dụ b: nhng
=> quan hệ tơng phản, đối lập
- Ví dụ d: nói tóm lại
=> quan hệ tổng kết, khái quát.
=> Ngửụứi ta sửỷ dung tửứ ngửừ ủeồ lieõn keỏt ủoaùn vaờn laùi vụựi nhau.
2 Dùng câu nối
để liên kết các đoạn văn.
a Ví dụ:
- Học sinh đọc ví dụ mục II.2 trong
b, Thế mà -> Chứ mối quan hệ tơng phản
c, Cũng , tuy nhiên -> Mối quan hệ nối tiếp , liệt kê , mối quan hệ tơng phản
Trang 33Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Baứi taọp 3: Cho h/s viết đoạn
Hình thức : cá nhân
Gọi h/s đọc đoạn văn của mình và nhận
xét bài của từng học sinh
Gv cha lỗi dùng từ cha chính xác , các từ
- Học thuộc ghi nhớ, hoaứn thieọn baứi taọp vaứo vụỷ
- Chuẩn bị bài : '' từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong văn bản
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm , công dụng của từ tợng hình , từ tợng thanh
- Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh ?
A vật vã B mải mốt (C) xôn xao D chốc chốc .III Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu : Tạo sự chú ý cho học sinh
- Phơng pháp : thuyeỏt trỡnh
Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Ngời Bắc Bộ , ngời Trung Bộ và ngời Nam Bộ có thể hiểu đợc tiếng nói của nhau Tuy nhiên , bên cạnh sự thống nhất ấy , tiếng nói mỗi địa phơng cũng có những khác biệt về ngữ âm ,
từ vựng và ngữ pháp sự khác biệt ấy ntn , chúng ta cùng tìm hiểu bài học
2 Tiếng trình bày dạy
Hoạt động 1 : Hình thành khái
niệm từ ngữ địa ph ơng
- Mục tiêu : giuựp hoùc sinh hieồu ủửụùc
tửứ ngửừ ủũa phửụng Laỏy ủửụùc vớ duù.
- Phơng pháp : vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
I Từ ngữ địa ph ơng
1 Ví dụ
Từ '' ngô '' đợc dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân , có tính chuẩn mực văn hoá
cao
Trang 34Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- kú thuaọt : ủoọng naừo
G treo VD ra bảng phụ ? Gọi h/s đọc to
từ vựng toàn dân , có tính chuẩn mực văn hoá cao
Hai từ '' bắp , bẹ '' là từ
địa phơng vì nó chỉ đợc dùng trong phạm vi hẹp , không rộng rãi
? trong 3 từ trên , những từ nào đợc gọi
là từ địa phơng Tại sao?
? theỏ naứo laứ tửứ ủũa phửụng? Cho vớ duù
Hoạt động 2 : Hình thành khái
niệm biệt ngữ xã hội
- Mục tiêu : giuựp hoùc sinh hieồu
ủửụùctheỏ naứo laứ bieọt ngửừ xaừ hoọi Laỏy
ủửụùc vớ duù.
- Phơng pháp : vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
qui naùp
- kú thuaọt : ủoọng naừo
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn văn ?
? Tại sao trong đoạn văn a có chỗ tác giả
-> laứ tửứ ngửừ ủửụùc sửỷ duùng ụỷ moọt soỏ ủũa phửụng nhaỏt ủũnh.
VD : heo
Hs đọc
'' Mẹ và mợ '' là hai từ đồng nghĩa Dùng '' mẹ '' để miêu tả
suy nghĩ của n/v '' tôi '' , dùng
từ '' mợ '' trong câu đáp của cậu
bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô ( phù hợp với hoàn cảnh giao ti ếp )
Tầng lớp trung lu , thợng lu.
- >Ngỗng : điểm 2
- Trúng tủ : đúng phần đã học ->Học sinh , sinh viên
VD:
=> Tửứ “baộp, beù” laứ tửứ ủũa phửụng
2 Ghi nhớ /sgk/56
bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô ( phù hợp với hoàn cảnh giao ti ếp)
- >Ngỗng : điểm 2
- Trúng tủ : đúng phần đã học
=> ‘ Mụù, ngoóng, truựng tuỷ’ laứ nhửừng bieọt ngửừ xaừ hoọi.
2/ Ghi nhớ /sgk/57
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách sử - cần lu ý đối tợng giao tiếp
( ngời đối thoại , ngời đọc ) III Sử dụng từ ngữ
Trang 35Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ
xã hội
- Mục tiêu : hieồu ủửụùc hoaứn caỷnh sửỷ
duùng tửứ ngửừ ủũa phửụng vaứ bieọt ngửừ
xaừ hoọi.
- Phơng pháp : vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
qui naùp
- kú thuaọt : ủoọng naừo
? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt
ngữ xã hội cần chú ý điều gì ?
? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
phơng và biệt ngữ xã hội?
? Tại sao trong các tác phẩm văn thơ các
tác giả vẫn sử dụng từ địa phơng ?
Hoạt động 4 : H ớng dẫn h/s
luyện tập cuỷng coỏ.
- Mục tiêu : naộm vửừng kieỏn thửực aựp
duùng laứm baứi taọp.
- Phơng pháp : Vaỏn ủaựp, phaõn tớch,
gụùi mụỷ
Kú thuaọt: ủoọng naừo, khaờn traỷi baứn.
? Đọc yêu cầu bài 1
Hình thức : chia 2 nhóm Yêu cầu chơi
trò chơi tiếp sức Nhóm nào tìm đợc
nhiều nhóm đó thắng
Baứi taọp 2: gv chia nhóm cho h/s thảo
luận tìm VD Nhóm nào tìm đợc nhiều
+ Hoàn cảnh giao tiếp : XH
đang sống , môi trờng học tập, công tác
- Không nên lạm dụng một cách tuỳ tiện nó dễ gây sự khó hiểu
- Để tô đậm sắc thái địa
ph-ơng , tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nhân vật
Hs choõựt ghi nhụự
-> Tieỏp sửực tỡm tửứ
- Nghệ Tĩnh:
+ nhút: 1 loại da muối + chộ: thấy
+ chẻo: 1 loại nớc chấm + tắc: 1 loại quả họ quít + ngái: xa
- Nam Bộ:
+ nón: mũ, nón +vờn: vờn, miệt vờn (nông thôn)
+ thơm: quả dứa + chén: cái bát + ghe: thuyền + mận: quả doi + trái: quả
+ cá lóc: cá quả
+ vô: vào
- Thừa Thiên - Huế:
+ đào: quả doi + mè: vừng + Sơng: gánh + bọc: cái túi áo + tô: cái bát
-> Thaỷo luaọn laứm baứi thoỏng nhaỏt yự kieỏn ra baỷng phuù.
-> ẹoọc laọp suy nghú laứm baứi
địa ph ơng và từ ngữ
xã hội
IV Luyện tập
Bài 1 Bài 2
- Từ ngữ địa phơng : ngái (Nghệ Tĩnh ) ; Mận ( Nam Bộ ) ; thơm ; ghe ;
mè
- Từ ngữ toàn dân : xa ; quả roi ; quả dứa ; thuyền ; vừng
- Không nên học tủ :
đoán mò để học không ngó ngàng đến bài khác
- Hôm qua , mình bị xơi gậy : 1 điểm
Bài 3
- Nên dùng từ ngữ địa phơng : d, a
Bieỏt caựch toựm taột vaờn baỷn tửù sửù.
Kú naờng : ủoùc hieồu, naộm baột toaứn boọ coỏt truyeọn cuỷa vaờn baỷn tửù sửù.
Trang 36Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Phaõn bieọt sửù khaực nhau giửừa toựm taột khaựi quaựt vaứ toựm taột chi tieỏt.
Toựm taột vaờn baỷn tửù sửù phuứ hụùp vụựi yeõu caàu sửỷ duùng.
Kieỏn thửực : caực yeõu caàu ủoỏi vụựi toựm taột vaờn baỷn tửù sửù.
II Kiểm tra bài cũ
- Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản ?
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu : Tạo sự chú ý cho học sinh
- Phơng pháp : thuyeỏt trỡnh
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống , học tập và nghiên cứu Xem một cuốn sách , một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc , cha xem đợc biết Khi đọc tác phẩm văn học , muốn nhớ đợc lâu ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung Vậy tóm tắt văn bản là gì , chúng ta cùng tìm hiểu
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm
hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự
G đa câu hỏi để h/s thảo luận
? Hãy cho biết trong tác phẩm tự
sự yếu tố nào là quan trọng nhất?
? Ngoài hai yếu tố đó còn có yếu
tố nào khác ?
? Khi tóm tắt văn bản tự sự ta
phải dựa vào yếu tố nào là chính?
? Theo em mục đích chính của
việc tóm tắt tác phẩm tự sự là gì?
? Yêu cầu làm câu hỏi số 2
Chọn câu trả lời đúng nhất về thế
dung của văn bản nào ?
? Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đó ?
Sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Yếu tố miêu tả , biểu cảm , vànhân vật phụ
Sự việc và nhân vật chính
- Kể lại cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phẩm
Chọn ý b và c
Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đó
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc đoạn văn
I Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự
sự
II Cách tóm tắt văn bản tự sự
1 Nhứng yêu cầu
đối với văn bản tóm tắt
Trang 37Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
Văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
Dựa vào các nhân vật , sự việc
và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt
so với văn bản Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh về độ dài , lời văn , số lợng
nhân vật và sự việc ?
? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho
biết các yêu cầu đối với một văn
bản tóm tắt ?
Gv yêu cầu h/s độc nội phần ghi
nhớ
Văn bản tóm tắt ấy đã nêu đợc các nhân vật và sự việc chính của truyện
- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn so với độ dài của tác phẩm
- Số lợng nhân vật và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn so với tác phẩm
- Có lời văn của ngời tóm tắt
- đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt
- Đảm bảo tính khách quan , trung thành với văn bản , khôngchen vào các ý kiến bình luận , khen chê của ngời tóm tắt
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh : mở
đầu , phát triển và kết thúc
- Bảo đảm tính cân đối : số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính , nhân vật , các chi tiết cho phù hợp
Hs đọc ghi nhớ
2 Các b ớc tóm tắtvăn bản
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu
- đảm bảo tính khách quan
- Đảm bảo tính hoàn chỉnh
- Đảm bảo tính cân đối
Trang 38Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
- Nêu các yêu cầu và các bớc tóm tắt văn bản tự sự ?
III Bài mới
1 g iới thiệu bài
Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các bớc tóm tắt một văn bản tự
sự Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu và nội dung đã học ấy
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s tìm
hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự
G treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập a, Con trai lão Hạc đi phu đồn
điền
1 Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự
những sự việc tiêu biểu và các
nhân vật quan trọng trong truyện
Lão Hạc cha ? Thứ tự các sự việc
1 là b ( lão Hạc có ngời con trai )
2 là a : Con trai lão đi phu dồn
điền cao su
3 là d: Vì muốn giữ lại mảnh
4 là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi
5 là g: Cuộc sống mỗi ngày
6 là e: Một hôm lão xin Binh
7 là i :Ông giáo rất buồn
8 là h: Lão bỗng nhiên chết
9 là k: Cả làng không ai hiểu
Hs viết theo hai nhóm '' Lão Hạc có một ngời con trai , một mảnh vờn và một con chó Vàng Con trai lão đi phu
đồn điền cao su , lão chỉ còn lạicậu Vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con , lão đành
2 Viết văn bản
tự sự
Trang 39Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
phải bán con chó , mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn , lão kiếm
đợc gì ăn nấy và từ chối tất cả
những gì ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh T ít bả chó , nói là để giết con chó hay sang vờn nhà lão làm thịt và rủ
68
? Gọi h/s tóm tắt truyện lão Hạc
? Hãy nêu các sự việc tiêu biểu và
nhân vật quan trọng trong đoạn
trích '' Tức nớc vỡ bờ '' ?
? Có ý kiến cho rằng văn bản :
'' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh và
'' Trong lòng mẹ '' của Nguyên
sao lão chết , chỉ có Binh T và
Hai văn bản ấy khó tóm tắt vì
đó là những văn bản trữ tình , chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm củanhân vật , ít các sự việc để kể lại
- Nếu muốn tóm tắt hai văn bảnnày thì chúng ta phải viết lại truyện Đó là một công việc khó khăn , cần phải có thời gian và vốn sống mới thực hiện
đợc
3 Trao đổi
đánh giá văn bản tóm tắt
- Xem lại các yêu cầu , các bớc tóm tắt văn bản tự sự
- Bài tập : Viết phần tóm tắt đoạn trích : '' Tức nớc vỡ bờ ''
+ Yêu cầu viết trong khoảng 10 dòng
- Soạn bài : Cô bé bán diêm
Trang 40Giaựo aựn vaờn (2010-2011) Buứi Thũ Hoàng
trả bài tập làm văn số 1
a mục tiêu
Giúp h/s : - Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với tóm tắt tác phẩm tự sự
- Hs nhận thấy những u điểm đã làm đợc trong bài viết của mình và nêu hớng khắc phục những
nh-ợc điểm
- Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng văn bản
b chuẩn bị
G: Giáo án , bài kiểm tra đã chấm và trả bài trớc cho h/s
H: Phát hiện u và nhợc điểm ( những lỗi còn mắc ) trong bài viết của mình
c lên lớp
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ ( kết hợp với kiểm tra sự chuẩn bị của h/s )
- HS 1 : Trong các văn bản đã học sau đây , văn bản nào không thể tóm tắt theo cách tóm tắt văn bản tự sự ?
A Thánh Gióng C ý nghĩa văn chơng
B Lão Hạc D Thạch Sanh
- HS 2: Sắp xếp lại các bớc tóm tắt văn bản tự sự sau đây theo một trình tự hợp lí ?
A Xác định nội dung chính cần tóm tắt : lựa chọn những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng
B Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí
C Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm cần tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó
D Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
( C - A - B - D )
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
70
ở tiết học trớc chúng ta đã viết bài văn số 1 Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm Tiết trả bài hôm nay cô và các em sẽ phát hiện ra những u điểm và những nhợc điểm hay mắc phải để có hớng khắc phục cho những bài viết sau
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s tìm
hiểu đề , nhận xét u - nhợc điểm
? HS nêu lại đề bài ?
? Xác định các yêu cầu trong
- Nội dung : Kỉ niệm về ngày
đầu tiên đi học
- Nêu lí do gợi cho em nhớ lại
kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
- Tâm trạng khi nhớ lại
- Kể lại diễn biến tâm trạng trong ngày đầu tiên đi học
- Hôm trớc ngày đi học + Bố mẹ chuẩn bị chu đáo
+ Tâm trạng : hồi hộp , mong
1.Đề bài
Kể lại những kỉ niệm về ngày
đầu tiên đi học
* Lập dàn bài :
a, Mở bài
b, Thân bài