MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt: Kiểm tra sự thuộc bài, hiểu bài và vận dụng của học sinh HS biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập điền vào ô trống Rèn luyện kỹ năn[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn:…… /… /………
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: – Hiểu và nắm được khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (tuy nhiên chưa đưa vào khái niệm tậpxác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạtbài giải phương trình sau này
Hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
* Kỹ năng: Biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân đối với đẳng thức số.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 GV: Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập?
2 HS: Đọc trước bài học bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III:
GV cho HS đọc bài toán cổ: “Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm
chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
GV giới thiệu: Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằngphương pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không? Bài toán trên có liên quan gìvới bài toán: Tìm x biết: 2x + 4.(36 x) = 100? Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài toánthứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không? Chương này sẽ cho ta mộtphương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng khác
HS nghe giáo viên giới thiệu
HS Trả lời:
a) Vế trái là: 2y + 1 và vếphải là y
b) Vế trái là u2 + u và vếphải là 10
1 Phương trình một ẩn
Ta gọi hệ thức:
2x + 5 = 3(x 1) + 2 là mộtphương trình với ẩn số x (hay
Trang 2GV giới thiệu chú ý (a)
H: Hãy dự đoán nghiệm
của các phương trình sau:
a) x = 2 không thỏa mãn PTnên không phải là nghiệmcủa PT
b) x = 2 thỏa mãn PT nên lànghiệm của PT
1 HS nhắc lại chú ý (a)
HS Thảo luận nhóm nhẩmnghiệm:
Cho phương trình:
2x + 5 = 3(x 1) + 2Với x = 6, ta có:
VT: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17VP: 3(x 1) + 2 = 3(6 1) +
2 = 17
Ta nói 6 (hay x = 6) là mộtnghiệm của phương trình trên
Chú ý
a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
b/ Một phương trình có thể
có một nghiệm, hai nghiệm,
ba nghiệm , nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
HS trả lời: ý thứ nhất củamục 2 giải phương trình
1 HS đọc to đề bài trước lớp
và điền vào chỗ trốnga/ PT x = 2 có tập hợpnghiệm là S = 2
b/ PT vô nghiệm có tập hợpnghiệm là S =
HS Trả lời: ý thứ hai củamục 2 giải phương trình
2 Giải phương trình
a/ Tập hợp tất cả các nghiệmcủa một phương trình đượcgọi là tập hợp nghiệm củaphương trình đó và thườngđược ký hiệu bởi chữ S
Trang 3GV giới thiệu mỗi cặp
phương trình trên được gọi
là hai phương trình tương
đương
H: Thế nào là hai phương
trình tương đương?
HS cả lớp quan sát đề bài vànhẩm tập hợp nghiệm củacác phương trình, sau đó trảlời: Mỗi cặp phương trình
Để chỉ hai phương trìnhtương đương với nhau, tadùng ký hiệu “”
Ví dụ
a/ x = – 1 x + 1 = 0
b/ x = 2 x 2 = 0c/ x = 0 5x = 0
Đại diện nhóm trả lời Một vài HS khác nhận xét
HS nhẩm nghiệm và trả lờihai PT đó không tươngđương
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
Trang 4I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Nắm chắc được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) Quy tắc chuyển vế, quy
tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
* Kỹ năng: Thực hiện tốt các qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải PT bậc nhất.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì? Cho biết ký hiệu?
Giải bài tập 1 tr 6 SGK
Đáp án: Thử trực tiếp ta thấy x = –1 là nghiệm của PT (a) và (c)
HS2: Thế nào là hai phương trình tương đương? Và cho biết ký hiệu?
Hai phương trình y = 0 và y (y 1) = 0 có tương đương không vì sao?
Đáp án: y = 1 thỏa mãn PT y (y 1) = 0 nhưng không thỏa mãn PT y = 0 do đó hai PT không
Một vài HS nhắc lại địnhnghĩa
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
a/ Định nghĩa
Phương trình dạng ax + b =
0, với a và b là hai số đã cho
và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
HS đọc đề bài1HS lên bảng giải
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
b) 34 + x = 0 x = 0 34
Trang 5GV gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi 1HS lên bảng giải
bằng cách nhân hai vế với
HS nghe giới thiệu vànhắc lại
(chuyển vế) x = 34b) Quy tắc nhân với 1 số: Trong một phương trình, ta
có thể nhân cả hai vế vớicùng một số khác 0
cả hai vế cho cùng một sốkhác 0
và ghi nhớ cách làm
HS nêu cách giải tổng
3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn
*Từ một PT, dùng quy tắcchuyển vế hay quy tắc nhân,
ta luôn nhận được một PTmới tương đương với PT đãcho
Sử dụng hai quy tắc trên đểgiải PT bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 Giải PT 3x 9 = 0
Giải: 3x 9 = 0
3x = 9 (chuyển 9 sang vếphải và đổi dấu)
x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)Vậy phương trình có mộtnghiệm duy nhất x = 3
Ví dụ 2 Giải PT 1 73 x =0
Giải: 1 73 x = 0 73 x =
1 x = (1): ( 73 ) x =
Trang 6Vậy PT bậc nhất ax + b = 0luôn có một nghiệm duy nhất
HS làm việc cá nhân, rồitrao đổi ở nhóm về kếtquả
Đại diện nhóm trình bàybài làm
Bài tập 7 tr 10 SGK
Có 3 PT bậc nhất là:
a) 1 + x = 0c) 1 2t = 0d) 3y = 0
Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK
a) 4x 20 = 0
4x = 20 x = 5Vậy: S = 5
c) x 5 = 3 x 2x = 3 + 5 2x = 8 x = 4
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
Trang 7* Kỹ năng: Nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế,
quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS1: Giải bài tập 8 a, d tr 10 SGK
Đáp án: a) 4x 20 = 0 ; d) 7 3x = 9 x
S = 5 ; S = 1
HS2: Giải bài tập 9 (a, c) tr 10 SGK
Đáp án: a) 3x 11 = 0 Giá trị gần đúng của nghiệm là x 3,67
c) 10 4x = 2x 3 Giá trị gần đúng của nghiệm là x 2,17
GV: Trong bài “Phương trình đưa về dạng ax + b = 0” ta chỉ xét các phương trình mà hai vế củachúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0hay ax = b
Hãy nêu các bước chủ yếu
để giải PT trong hai ví dụ
HS cả lớp xem phươngpháp giải ví dụ 2 tr 11SGK
1 HS lên bảng trình bàylại các bước giải
B1: Thực hiện phép tính để bỏ dấungoặc hoặc quy đồng mẫu để khửmẫu
B2: Chuyển các hạng tử chứa ẩnsang một vế, còn các hằng số sang
Trang 8GV gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
GV yêu cầu HS nhắc lại
các bước chủ yếu khi giải
HS lên lớp trình bày?2
x 5 x +26 =7 − 3 x
12x 2(5x + 2) = 3(7 3x) 12x 10x 4=
2(3x 1)(x + 2) 3(2x2 + 1) =33
HS nghe giáo viênhướng dẫn cách giảikhác trong trường hợp
ví dụ 4
1 HS đọc chú ý 2 tr 12SGK
1 HS làm ví dụ 5Trả lời: PT vô nghiệm
1 HS Làm ví dụ 6Trả lời: Phương trìnhnghiệm đúng với mọi x
GV gọi đại diện nhóm tìm
chỗ sai và sửa lại các bài
Đại diện nhóm lên bảngtrình bày và sửa lại chỗsai
Sửa lại: 3x + x + x = 9 + 6
5x = 15 x = 3b) Chỗ sai: Chuyển 3 sang vếphải mà không đổi dấu Sửa sai: 2t+ 5t 4t = 12 + 3
Trang 9GV gọi HS nhận xét và
sửa sai
7 Vậy PT có nghiệm là x = 712’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:
Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình
Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
Bài tập về nhà: Bài 11 còn lại, 12, 13 tr 13 SGK
Nhận xét giờ học.
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 10Tuần 21 Ngày soạn:…… /… /………
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bàigiải
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (9’)
rồi trả lời câu hỏi:
Hãy viết các biểu thức biểu
thị:
Quãng đường ô tô đi
trong x giờ
Quãng đường xe máy đi
từ khi khởi hành đến khi
HS1: Viết biểu thức biểuthị ý 1
HS2: Viết biểu thức biểuthị ý 2
x 1 2x + 1 = 9 x
Trang 11GV gọi HS nhận xét bài
x 2x + x = 9 + 1 1
0x = 9 PT vô nghiệm7’ Bài 18 tr 14 SGK
GV cho HS làm bài 18 (a)
GV gọi HS nêu phương
GV yêu cầu HS nêu lại các
bước chủ yếu để giải PT
GV treo bảng phụ bài 20 tr
14 SGK
GV cho HS hoạt động theo
nhóm
GV gọi đại diện nhóm cho
biết bí quyết của Trung
B3: Giải phương trìnhnhận được
1HS đọc to đề bài trướclớp
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm trình bàybài làm
Một vài HS nhận xét bàilàm của nhóm
2’ Hướng dẫn học ở nhà3 :
HS nắm vững phương pháp giải phương trình 1 ẩn Xem lại các bài tập đã giải
Ôn lại các kiến thức: Cho a, b là các số:
Nếu a = 0 hoặc b = 0 thì a.b = 0 và ngược lại: Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
Bài tập về nhà bài 16, 17 (a, b, c, d) ; 19 tr 14 SGK Bài tập 24a, 25 tr 6 ; 7 SBT
* Bài làm thêm: Phân tích các đa thức thành nhân tử: 2x2 + 5x ; 2x(x2 1) (x2 1)
Nhận xét giờ học.
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 12§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
* Kiến thức: Nắm vững: Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba
2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS: Giải bài?1: Phân tích đa thức P(x) = (x2 1) + (x + 1)(x 2) thành nhân tử
Đáp án: Kết quả: (x+1)(2x 3)
GV: Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1)(2x 3) được không và lợi dụng như thế nào? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trìnhtích” chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và khôngchứa ẩn ở mẫu
quát của phương trình tích
H: Muốn giải phương trình
+ Tích bằng 0+ Phải bằng 0HS: Áp dụng tính chất bài?
2 để giải
Một vài HS nhận xét
HS: nêu dạng tổng quátcủa phương tình tích
HS: Nêu cách giải nhưSGK tr 15
1 Phương trình tích và cách giải:
ví dụ 1: Các PT sau:
a) x(5 + x) = 0b) (x + 1)(2x 3) = 0
là các phương trình tích
Giải phương trình (2x 3)(x + 1) = 0 2x 3 = 0 hoặc x + 1= 01) 2x 3 = 0 2x = 3
x = 1,52) x + 1 = 0 x = 1Vậy PT đã cho có hai nghiệm:
x1 = 1,5; x2 = 1
Ta viết: S = 1,5; 1
Tổng quát
Phương trình tích có dạngA(x) B(x) = 0
Phương pháp giải: Áp dụngcông thức:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0hoặc B(x) = 0
và ta giải 2 PT A(x) = 0 và
Trang 13B(x) = 0, rồi lấy tất cả cácnghiệm của chúng.
13’ HĐ 2: Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 2: Giải
PT: (x + 1)(x + 4) = (2 –x)(2
+ x)
GV yêu cầu HS đọc bài
giải SGK tr 16 sau đó gọi 1
HS lên bảng trình bày lại
HS: đọc bài giải tr 16 SGKtrong 2ph
1 HS: lên bảng trình bàybài làm
1 HS nhận xét
HS: Nêu nhận xét SGKtrang 16
HS: hoạt động theo nhómĐại diện một nhóm lênbảng trình bày bài làmSau khi đối chiếu bài làmcủa nhóm mình, đại diệnnhóm nhận xét bài làm củabạn
2 Áp dụng
Ví dụ 2 Giải PT (x + 1)(x + 4) = (2 x)(2 + x) (x+ 1)(x + 4) (2 x)(2 + x) = 0
x2 + x + 4x + 4 22 + x2 = 0
2x2 + 5x = 0 x(2x + 5) =
0 x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0
2) 2x + 5 = 0 x = 2,5Vậy: S = {0 ; 2,5}
Nhận xét
“SGK tr 16” Giải PT:
(x 1)(x2 + 3x 2) (x3 1) = 0
(x – 1)[(x2 + 3x – 2) –(x 2 + x+ 1)] = 0
(x – 1)(2x – 3 ) = 0
x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 =0
x = 1 hoặc x = 32Vậy S = 1 ; 32
1 HS lên bảng giải
Một vài HS nhận xét bàilàm của bạn
1 HS: lên bảng giải PT(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
1/ x + 1 = 0 x = 1 ;2/ x 1 = 0 x = 13/ 2x 1 = 0 x = 0,5
Vậy: S –1 ; 1 ; 0,5
10’ HĐ 3: Luyện tập,củng cố
Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng giải
1 HS lên bảng giải bài 21a Bài 21(a)
a) (3x 2)(4x + 5) = 0
Trang 14GV gọi đại diện mỗi nhóm
lên bảng trình bày bài làm
GV gọi HS khác nhận xét
Một HS nhận xét bài làmcủa bạn
HS: Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lênbảng trình bày bài làm
Một vài HS khác nhận xétbài làm của từng nhóm
c) x3 3x2 + 3x 1 = 0
(x 1)3 = 0 x = 1Vậy S = 1
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 15Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyệncho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS nêu phương pháp:
Quy đồng mẫu đểkhử mẫu
Đặt nhân tử chung đểđưa về dạng phươngtrình tích
2 HS lên bảng
HS1: câu c,
HS2: câu d
Một vài HS nhận xétbài làm của bạn
Trả lời: Bài (d) dùngphương pháp tách hạng
tử để phân tích đa thứcthành nhân tử
Trang 161 HS đọc to đề trướclớp
HS: cả lớp làm bàitrong 3 phút
Bài tập thêm
Bài 1: Giải các PT 3x 15 = 2x(x 5)
3(x 5) 2x(x 5) = 0
(x 5)(3 2x) = 0
S = 5 ; 32 b) x2 2x + 1 4 = 0
(x 1)2 22 = 0
(x 1 2)(x – 1 + 2) = 0
(x 3)(x + 1)= 0 S = 3; 1Bài 2 (31b tr 8 SBT)
b) x2 5= (2x √5 )(x + √5 )
(x + √5 )(x √5 ) (2x √5 )(x + √5 ) = 0
(x + √5 )( x) = 0
x + √5 = 0 hoặc –x = 0
x = √5 hoặc x = 0 Vậy S = √5 ; 0
Khi có hiệu lệnh, HS1
của nhóm mở đề số 1,giải rồi chuyển giá trị xtìm được cho HS2 của
Kết quả bộ đề
Đề số 1: x = 2
Đề số 2: y = 12
Đề số 3: z = 32
Trang 17vào rồi tìm z trong PT
HS1 vào giải PT để tìm
y, rồi chuyển đáp sốcho HS3
HS3 làm tương tự
HS4 chuyển giá trị tìmđược của t cho giámkhảo (GV) Nhóm nàonộp kết quả đúng đầutiên thì thắng cuộc
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một PT, cách tìm điều kiện xác định
(viết tắt là ĐKXĐ) của PT
Trang 18* Kỹ năng: Nắm vững cách giải PT chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước
tìm ĐKXĐ của PT và bước đối chiếu với ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, cách giải PT chứa ẩn ở mẫu
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm Ôn tập điều kiện của biến để giá
trị của phân thức xác định, định nghĩa hai PT tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: Phát biểu định nghĩa hai PT tương đương
Giải PT: x3 + 1 = x(x + 1)
Đáp án: x3 + 1 = x(x + 1) (x + 1)(x2 x + 1) x(x + 1) = 0
(x + 1)(x2 x + 1 x) = 0 (x + 1)(x 1)2 = 0
x + 1 = 0 hoặc x 1 = 0 x = 1 hoặc x = 1 Vậy S = –1 ; 1
Đặt vấn đề: Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các PT mà hai vế của nó đều là các biểu thứchữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài này, ta sẽ nghiên cứu cách giải các PT có biểu
GV nói: Ta chưa biết cách
giải PT dạng này, vậy ta
có tương đương không?
GV chốt lại: Khi biến đổi
từ PT có chứa ẩn ở mẫu
đến PT không chứa ẩn ở
mẫu nữa có thể được PT
mới không tương đương
Bởi vậy ta phải chú ý đến
điều kiện xác định của PT
HS: ghi PT vào vở
HS: Chuyển các biểu thứcchứa ẩn sang một vế
x + x −11 − 1
x −1=1
Thu gọn: x = 1
HS: x = 1 không phải lànghiệm của PT vì tại x = 1giá trị phân thức x −11không xác định
HS: PT đã cho và PT x = 1không tương đương vìkhông có cùng tập hợpnghiệm
HS: nghe giáo viên trìnhbày
Vậy: Khi giải PT chứa ẩn ởmẫu, ta phải chú ý đến mộtyếu tố đặc biệt, đó là điều kiệnxác định của PT
10’ HĐ 2: Tìm điều kiện xác
định của một PT:
PT x + x −11 =1+ 1
x −1 cóchứa ẩn ở mẫu
2 Tìm điều kiện xác định
của PT:
Điều kiện xác định của PT
Trang 19Hãy tìm điều kiện của x để
giá trị phân thức x −11
được xác định
GV: đối với PT chứa ẩn ở
mẫu, các giá trị của ẩn mà
x 1 0 x 1
HS: nghe giáo viên trìnhbày
HS: Điều kiện xác định của
PT là điều kiện của ẩn đểtất cả các mẫu trong PTđều khác 0
HS: nghe GV hướng dẫn
HS: ĐKXĐ của PT là: x
1 và x 2HS: trả lời miệng?2a) ĐKXĐ của PT (a) là
x 1
b) ĐKXĐ của PT là x 2
0 x 2
(viết tắt là ĐKXĐ) là điềukiện của ẩn để tất cả các mẫutrong PT đều khác 0
Ví dụ 1: Tìm ĐKXĐ của mỗi
PT sau:
a) 2 x +1 x −2 =1
Vì x 2 = 0 x = 2nên ĐKXĐ của PT là x 2b) x −12 =1+ 1
x+2
Vì x 1 0 khi x 1
và x + 2 0 khi x 2Vậy ĐKXĐ của PT là x 1
GV: Hãy quy đồng mẫu hai
vế của PT rồi khử mẫu
GV yêu cầu HS sau khi
khử mẫu, tiếp tục giải PT
HS: PT có chứa ẩn ở mẫu
và PT đã khử mẫu có thểkhông tương đương
HS: nghe GV trình bàyHS: trả lời miệng GV ghi
3 Giải PT chứa ẩn ở mẫu:
Ví dụ 2: giải PT
x +2 x = 2 x +3
2(x − 2) (1)ĐKXĐ của PT là: x 0 và x
2(1)
Trang 20theo các bước đã biết
H: x = 38 có thỏa mãn
ĐKXĐ của PT không?
GV: Vậy để giải một PT có
chứa ẩn ở mẫu ta phải làm
qua những bước nào?
GV yêu cầu HS đọc lại
HS: qua bốn bước nhưSGK
1 HS đọc to “Cách giải PTchứa ẩn ở mẫu”
Vậy tập nghiệm của PT (1) là
S = {−8
3}
Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế
của PT rồi khử mẫu
Bước 3: Giải PT vừa nhận
được
Bước 4: (kết luận) Trong các
giá trị của ẩn tìm được ở bước
3, các giá trị thỏa mãn điều
GV yêu cầu HS nhắc lại
các bước giải PT chứa ẩn ở
1 HS nhận xét
HS nhắc lại bốn bước giải
PT chứa ẩn ở mẫu
So với PT không chứa ẩn
ở mẫu ta phải thêm haibước đó là:
Bước1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 4: Đối chiếu với
ĐKXĐ của PT, xét xem giátrị nào tìm được của ẩn lànghiệm của PT giá trị nàophải loại
Bài 27 tr 22 SGKGiải: 2 x − 5 x+5 = 3 (x+5)
Vậy tập nghiệm của PT là: S =
20
2’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:
Nắm vững ĐKXĐ của PT là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của PT khác 0
Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4(đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
Trang 22Tuần 23 Ngày soạn:…… /… /………
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của PT, kỹ năng giải PT có chứa ẩn ở mẫu.
* Nâng cao kỹ năng: Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi PT và đối
chiếu với ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS1: ĐKXĐ của PT là gì? (là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong PT đều khác 0)
Sửa bài 27 (b) tr 22 SGK Đáp án: x2−6
x =x +
3
2 ĐKXĐ: x 0Suy ra: 2x2 12 = 2x2 + 3x 3x = 12 x = 4 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của PT là S = 4
HS2: Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
Chữa bài tập 28 (a) SGK Đáp án: 2 x − 1 x −1 +1= 1
x −1 ĐKXĐ: x 1 Suy ra 3x 2 = 1 3x = 3 x = 1 (không thỏa mãn ĐKXĐ, loại) Vậy PT vô nghiệm
GV lưu ý HS: PT sau khi
quy đồng mẫu hai vế đến
khi khử mẫu có thể được
PT mới không tương
đương với PT đã cho nên ta
HS: Nghe GV Trình Bày
HS: ĐKXĐ của PT là:
2(x 3) 0 khi x 32(x + 1) 0 khi x 1HS: Quy đồng mẫu, ta có
x (x +1)+ x (x −3)
2(x − 3)(x +1) =
4 x 2(x+1)(x − 3)
Suy ra: x2 + x + x2 3x = 4x 2x2 2x 4x = 0
2x2 6x = 0 2x(x 3) = 0 x = 0 hoặc x = 3
x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)
x = 3 (không thỏa mãnĐKXĐ)
Vậy: S = 0
Trang 23ghi: suy ra hoặc dùng ký
hiệu “” chứ không dùng
ký hiệu “”
Trong các giá trị tìm được
của ẩn, giá trị nào thỏa mãn
ĐKXĐ của PT thì là
nghiệm của PT
Giá trị nào không thỏa
mãn ĐKXĐ là nghiệm
ngoại lai, phải loại ra
GV yêu cầu HS làm bài?3:
Giải PT trong bài?2
Giải? 3 :a) x −1 x =x+4
b) x −23 =2 x −1
x −2 xĐKXĐ: x 2
Theo định nghĩa hai phân
H: Em hãy cho biết ý kiến
về lời giải của bạn Hà
HS đọc đề bài bảng phụ
HS1 nhận xét:
Bạn Hà đã làm thiếu bước:
tìm ĐKXĐ của PT và bướcđối chiếu ĐKXĐ để nhậnnghiệm
Cần bổ sung: ĐKXĐ của
PT là: x 32 và x
12
và đối chiếu x = − 47 thỏamãn ĐKXĐ
Vậy x = − 47 là nghiệmcủa PT
PT là: S = − 47
Trang 24GV: trong bài giảng trên,
khi khử mẫu hai vế của PT,
bạn Hà dùng dấu “” có
đúng không
PT chứa ẩn ở mẫu và PT saukhi khử mẫu thường làkhông tương đương, nêndùng ký hiệu “” là chưađúng
Bài 28 (c, d) tr 22 SGK
Giải PT:
Bài 28 (c, d) tr 22 SGKHS: hoạt động theo nhóm Đại diện hai nhóm trình bàyc) x + 1x=x2+ 1
2x2 + 2x 2x2 2x = 2 0x = 2
Vậy PT vô nghiệm, S =
Trang 25Tuần 24 Ngày soạn:…… /… /………
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu và các bài tập đưa vềdạng này
Củng cố khái nịêm hai PT tương đương ĐKXĐ của PT, nghiệm PT
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài tập Phiếu học tập để kiểm tra học sinh
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm Ôn tập các nội dung liên quan:
ĐKXĐ của PT, hai quy tắc biến đổi PT, PT tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS1: Khi giải PT có chứa ẩn ở mẫu so với PT không chứa ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bướcnào? Tại sao?
Trả lời: + Ta cần thêm hai bước là: Tìm ĐKXĐ của PT và đối chiếu giá trị tìm được của x với
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS cho biết ý
kiến về lời giải của Sơn và
Hà
Hỏi: Vậy giá trị tìm được x
= 5 có phải là nghiệm của
PT không?
HS cả lớp xem kỹ đềbài 29
HS: Cả hai bạn giảiđều sai vì thiếuĐKXĐ PT là x 5HS:Giá trị tìm được
x = 5 bị loại và kếtluận là PT vô nghiệm
Bài 29 tr 22 23 SGKLời giải đúng
2(x −3)(x − 1)
Bài 31 (a, b) tr 23 SGKa) x −11 − 3 x2
Trang 26bổ sung chỗ sai
x = 1 hoặc x = 0,25
*x = 1 (không thỏa ĐKXĐ)
*x = 0,25 (Thỏa ĐKXĐ)Vậy: S = { 0,25}
(x − 1)(x −2)+
2(x −3)(x − 1) =
1(x − 2)(x −3)
HS1: trả lời câu a vàgiải thích
HS2: trả lời câu b vàgiải thích
HS3: Trả lời câu c vàgiải thích
HS2 trả lời câu c
Bài 37 tr 9 SBTa) Đúng, vì ĐKXĐ của PT là vớimọi x nên PT đã cho
4x 8 + 4 2x = 0
2x = 4 x = 2b) Vì x2 x + 1 > 0 với mọi x nên PT
đã cho tương đương với PT:
c) Sai Vì ĐKXĐ của PT là x 1d) Sai Vì ĐKXĐ của PT là x 0nên không thể có x = 0 là nghiệmcủa PT
10’ Bài 32 tr 23 SGK:Yêu cầu
Trang 27đối chiếu với ĐKXĐ của
PT để nhận nghiệm
GV gọi đại diện 2 nhóm
trình bày bài giải và gọi
HS khác nhận xét
Chốt lại với HS những
bước cần thêm của việc
giải PT có chứa ẩn ở mẫu
Đại diện hai nhóm trình bàybài giải HS khác nhận xét
1 1 x x
1 1 x
6’ HĐ 2: Bài trên phiếu học tập :
GV yêu cầu HS làm bài trên “phiếu
thu bài và kiểm tra vài bài
HS: cả lớp làm bài trên “phiếu học tập”
PT thỏa mãn với mọi x 3 và x 2
HS nộp bài và nghe GV nhận xét vài bài làm2’ 3 Hướng dẫn học ở nhà :
Xem lại các bài đã giải
Bài tập về nhà: 33 tr 23 SGK Bài 38; 39; 40 tr 9; 10 SBT
* Hướng dấn bài 33 SGK: Lập thành PT: 3 a− 1 3 a+1+a −3
a+3 = 2 rồi tìm a, kết luận
Xem trước bài “giải bài toán bằng cách lập PT” Nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 28Tuần 24 Ngày soạn:…… /… /………
§6 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập PT Biết vận dụng để giải một số
dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
* Kỹ năng: *Biết liên kết các sự kiện, dữ liệu của bài toán cho để thành lập phương trình Rèn
khả năng phân tích và trừu tượng hóa các sự kiện đã cho trong bài toán thành các biểu thức và
PT Có sự chọn lựa nghiệm thích hợp phù hợp thực tế
*Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn sát với thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán
bằng cách lập PT tr 25 SGK
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS1: Nêu các bước chủ yếu để giải PT không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng ax + b = 0
Trả lời: Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứ ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Giải PT nhận được
GV đặt vấn đề: Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học, hômnay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập PT
Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau Nếu ký hiệu một trong các đại lượng
ấy là x thì các đại lượng khác có thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến x Vào bàimới
2 Bài mới:
14’ HĐ1: Biểu diễn một đại
lượng bởi biểu thức chứa
ẩn: GV đưa ra ví dụ 1:
Gọi vận tốc của ô tô là x
(km/h)
Hỏi: Hãy biểu diễn quãng
đường ô tô đi được trong 5h?
Hỏi: Nếu quãng đường ô tô
đi được là 100km, thì thời
gian đi của ô tô được biểu
diễn bởi công thức nào?
GV yêu cầu HS làm?1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hỏi: Biết thời gian và vận
tốc, tính quãng đường như
thế nào?
Gọi 1HS trả lời câu a
HS: nghe giáo viên trìnhbày
1 Biểu diễn một đại lượng
bởi một biểu thức chứa ẩn
Ví dụ: gọi x (km/h) là vận tốccủa một ô tô khi đó quãngđường ô tô đi được trong 5giờlà: 5x (km)
Thời gian để ô tô đi đượcquãng đường 100km là:
100
Bài? 1 a) Biểu thức biểu thị quãngđường Tiến chạy được trong x(ph) là 180x (m)
Trang 29Hỏi: Biết thời gian và quãng
H: Vậy viết thêm chữ số 5
vào bên trái số x, ta được số
Hỏi: Vậy viết thêm chữ số 5
vào bên phải số x, ta được
số mới bằng gì?
được là 180x (m)
HS2: Quãng đường Tiếnchạy là 4500m, thời gianchạy là x(phút) thì vận tốc
TB của Tiến: 4500x(m/ph)
HS: số mới bằng
537 = 500 + 37HS: Viết thêm chữ số 5bên trái số x, ta được sốmới bằng: 500 + x
HS: Số mới bằng:
375 = 37.10 + 5HS: Viết thêm chữ số 5vào bên phải số x, ta được
số mới bằng 10x +5
b) Biểu thức biểu thị vận tốctrung bình của Tiến trong x(ph) là: 4500x (m/ph)
Bài? 2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữsố
a) Viết thêm chữ số 5 vào bêntrái số x ta có biểu thức: 500 +x
b) Viết thêm chữ số 5 vào bênphải số x, ta có biểu thức: 10x+ 5
Hỏi: Hãy tóm tắt đề bài
Hỏi: Hãy gọi 1 trong hai đại
lượng đó là x, cho biết x cần
HS: Gọi số gà là x (con)ĐK: x nguyên dương,
x < 36HS: 2x chân
Số chó: 36 x (con)HS: 4(36 x) chânHS: Tổng số chân là 100,nên ta có PT:
2x + 4(36 x) = 100
HS cả lớp tự giải PT1HS lên bảng giải
2 Ví dụ về giải bài toán bằng
cách lập PT:
Ví dụ 2 (Bài toán cổ)Vừa gà vừa chó
2x + 144 4x = 100
44 = 2x x = 22 (thỏa mãnđiều kiện của ẩn)
Vậy số gà là 22 (con) số chó
Trang 30H: x = 22 có thỏa mãn các
điều kiện của ẩn không?
GV hỏi: qua ví dụ trên, hãy
cho biết: Để giải bài toán
HS: Nêu tóm tắt các bướcgiải bài toán bằng cáchlập PT như tr 25 SGK
Biểu diễn các đại lượng chưabiết theo ẩn và các đại lượng
đã biết
Lập PT biểu thị mối quan hệgiữa các đại lượng
Bước 2: Giải PT Bước 3: Trả lời (thỏa ĐK)
3’ GV nhấn mạnh: Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp, nhưng cũng có trường hợp chọnmột đại lượng chưa biết khác là ẩn lại thuận lợi hơn
Về điều kiện thích hợp của ẩn
+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số người thì x phải là số nguyên dương
+ Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của chuyển động thì điều kiện là x > 0
Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm thêm đơn vị (nếu có) Lập PT và giải PTkhông ghi đơn vị
Trả lời bài toán (có kèm theo đơn vị nếu có)
GV yêu cầu HS làm?3 Giải
bài toán trong ví dụ 2 bằng
cách chọn x là số chó
GV: gọi 1 HS trình bày
miệng bước lập PT GV ghi
lại tóm tắt lời giải
HS: đọc đề?3 SGK
Bài? 3 Gọi số chó là x (con) ĐK: x nguyên dương;x < 36
Số chân chó là 4x (chân)
Số gà là: 36 x (con)5’ GV: gọi 1 HS trình bày
miệng bước lập PT GV ghi
lại tóm tắt lời giải
GV: yêu cầu 1HS khác giải
PT lập được
H: Đối chiếu điều kiện của x
và trả lời bài toán
Chốt lại: Tuy thay đổi cách
chọn ẩn nhưng kết quả bài
toán không thay đổi
1 HS trình bày miệngbước lập PT
GV gợi ý: Bài toán yêu cầu
phải tìm phân số ban đầu có
tử và mẫu, ta nên chọn mẫu
số (hoặc tử số) là x
HS đọc đề bài ở bảng phụHS: nghe giáo viên gợi ý
Bài 34 tr 25 SGK:
Giải: Gọi mẫu là xĐK: x nguyên và x 0
Tử số là x 3
Trang 31H: Nếu gọi mẫu là x, thì x
cần điều kiện gì?
H: Hãy biểu diễn tử số, phân
số đã cho
H: Nếu tăng cả tử và mẫu
của nó thêm 2 đơn vị thì
phân số mới được biểu diễn
thế nào?
GV gọi 1HS lập PT bài toán
GV gọi 1HS giải PT và đối
chiếu điều kiện của x?
HS: gọi mẫu là x (ĐK: x nguyên; x 0)HS: Vậy tử số là: x 3Phân số đã cho là
x −3 x
là phân số đã cho là 0,25
Phân số đã cho là x −3 xNếu tăng cả tử và mẫu của nóthêm 2 đơn vị thì phân số mới
4
1 4
3 4 x
3 x
§7 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:
Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập PT, chú ý đi sâu ở bước lập PT Cụ thể: Chọn ẩn
số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập PT
Trang 32 Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: toán chuyển động, toán năng suất, toán về quan hệcác số
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS: Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập PT Sửa bài tập 35 SGK tr 25
Đáp án: Gọi số HS của lớp 8A là x (hs), x là nguyên dương
Số HS giỏi của lớp 8A ở HKI là x8 và ở HKII là x8 + 3 Ta có PT: x8 + 3 = 20100 x Giải PT ta được: 40(HS)
H: Trong toán chuyển động
có những đại lượng nào?
GV: ký hiệu quãng đường
là s, thời gian là t, vận tốc
là v
H: công thức liên hệ giữa
ba đại lượng như thế nào?
H: Trong bài toán này có
những đối tượng nào tham
gia chuyển động?
GV kẻ bảng
HS: nghe GV trình bày lậpbảng để dễ dàng thấy sựliên quan giữa các đạilượng
Một HS đọc to đề bài
Có 3 đại lượng: vận tốc,thời gian, quãng đườngHS: nghe GV giới thiệu
HS: s = v.t; t = v s ;
v = s t
Cách 1: gọi thời gian từ lúc xemáy khởi hành đến lúc hai xegặp nhau là x (h) Điều kiện x
> 52 (24ph = 52 h)
Quãng đường xe máy điđược là: 35x (km)
Ô tô xuất phát sau xe máy
24 phút, nên ô tô đi trong thờigian x 52 (h)
Quãng đường đi được là 45(x 5
2
) (km)
Các dạngchuyển động v (km/h)
Vì tổng quãng đường đi được của 2 xe bằngquãng đường Nam Định Hà Nội
Sau đó GV hướng dẫn HS
điền vào bảng
H: Biết đại lượng nào của
xe máy? của ô tô?
H: Hãy chọn ẩn số? Đơn vị
HS: nghe GV hướng dẫn
HS: Vận tốc xe máy là35km/h Vận tốc ô tô là45km/h
HS: gọi thời gian xe máy đi
Ta có PT:
35x + 45(x 52 ) = 90
35x + 45x 18 = 90
80x = 108
Trang 33của ẩn số
H: Thời gian ô tô đi?
H: Vậy x có điều kiện gì?
H: Tính quãng đường mỗi
xe?
H: Hai quãng đường này
quan hệ với nhau như thế
nào?
GV yêu cầu HS lập PT bài
toán
GV yêu cầu HS trình bày
miệng lại phần lời giải như
HS: (x 52 )h Điều kiện x > 52HS: Xe máy là: 54x (km)
Ô tô là: 45(x 52 ) (km)HS: Hai quãng đường này
có tổng là 90km
HS: Ta có PT35x + 45(x 52 ) = 90Một HS trình bày miệng lờigiải bước lập PT
HS: Cả lớp làm bài1HS lên bảng giải PT Kếtquả: x = 1 207 (Thỏa ĐK)1HS lên bảng điền
x = 10880 =27
20 (T/hợp)Vậy thời gian để hai xe gặpnhau là: 2720 (h)
Cách 2: Gọi quãng đường
của xe máy đến điểm gặpnhau của 2 xe là: s(km)
Đ.kiện: 0 < s < 90
Quãng đường đi của ô tô đếnđiểm gặp nhau là:
90 s (km)Thời gian đi của xe máy là:
s
35 (h)Thời gian đi của ô tô là:
90 − s
45 (h)Theo đề bài ta có PT:
HS1: Giải PTKết quả x = 1894
HS nhận xét: Cách nàyphức tạp hơn, dài hơn
s
35 = 1894 351 =27
20 h
* Nhận xét: Cách giải nàyphức tạp hơn, dài hơn
10’ HĐ 2: Bài đọc thêm :
GV đưa bài toán (tr 28
SGK) lên bảng phụ
H: Trong bài toán này có
những đại lượng nào?
Quan hệ của chúng như thế
nào?
Một HS đọc to đề bài
HS: Có các đại lượng:
Số áo may một ngày
Số ngày mayTổng số áoChúng có quan hệ:
2/ Bài đọc thêm: SGK
*Chọn ẩn không trực tiếp Gọi
số ngày may theo kế hoạch là
x (ngày)
ĐK x > 9 Tổng số áo maytheo kế hoạch là: 90x
Số ngày may thực tế: x 9
Trang 34GV: Phân tích mối quan hệ
giữa các đại lượng, ta có
câu hỏi của bài toán và
cách chọn ẩn của bài giải?
GV: Để so sánh 2 cách giải
em hãy chọn ẩn trực tiếp
Số áo may 1 ngày số ngàymay = tổng số áo mayHS: xem phân tích bài toán
và bài giải tr 29 SGK
HS: Bài toán hỏi: Theo kếhoạch phân xưởng phảimay bao nhiêu áo?
Còn bài giải chọn: số ngàymay theo kế hoạch là x(ngày) như vậy không chọn
ẩn trực tiếpHS: Điền vào bảng và lậpPT
Tổng số áo may thực tế
(x 9) 120
Vì số áo may nhiều hơn so với
kế hoạch là 60 chiếc nên ta cóPT:
là may trong 38 ngày với tổngsố:
38 90 = 3420 (áo)
Số áo maymột ngày
Số ngàymay
trực tiếp nhưng PT giải
phức tạp hơn, tuy nhiên cả
hai đều dùng được
HS: Cách 2 chọn ẩn trựctiếp nhưng PT giải phứctạp hơn
H: Bài toán có mấy đối
tượng tham gia
H: Có mấy đại lượng liên
quan với nhau?
GV yêu cầu HS điền vào
HS: Có 3 đại lượng liênquan với nhau: V, t, SHS: Điền vào bảng
HS: lên bảng giải PTHS: về nhà giải cách 2
HS: nghe GV chốt lại vàghi nhớ để áp dụng cho phù
Bài 37 tr 30 SGK:
* Lập bảng
v (km/
h)
t
Xe má y
x (x
5
2 (x +20
Ta có PT: 72 x = 52 (x+20)
Trang 35GV chốt lại: Việc phân tích
bài toán không phải khi
nào cũng lập bảng Thông
thường ta hay lập bảng đối
với toán chuyển động, toán
năng suất, toán phần trăm,
toán ba đại lượng
7x 5x = 100
2x = 100
x = 50 (thích hợp)Vận tốc trung bình của xemáy là: 50km/h
Quãng đường AB là:
50 72 = 175 (km)2’
LUYỆN TẬP
Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập PT qua các bước: Phân tích bài toán, chọn
ẩn số, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập PT, giải PT, đối chiếu điều kiện của ẩn, trảlời
Chủ yếu luyện dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm
Trang 36II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (11’)
HS1: Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ)
Đáp án: Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi) ĐK: x nguyên dương
Ta có PT: 3x + 13 = 2(x + 13)Giải PT ta được: x = 13(thích hợp) Năm nay Phương 13 tuổi
HS2: Chữa bài tập 38 tr 30 SGK
Đáp án: Gọi tần số của điểm 5 là x ĐK: x nguyên dương, x < 4
Ta có PT: 4 1+5 x+7 2+8 3+9(4 − x)
Suy ra tần số của điểm 5 là 3, tần số của điểm 9 là 1
2 Bài mới:
10’ HĐ 1: Luyện tập :
Bài 39 tr 30 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
H: Số tiền Lan mua hai loại
hàng chưa kể thuế VAT là
H: Viết biểu thức biểu thị
số tiền Lan phải trả cho
loại hàng thứ hai không kể
thuế VAT?
H: Viết biểu thức biểu thị
tiền thuế VAT loại hàng
thứ nhất?
H: Viết biểu thức biểu thị
tiền thuế VAT loại hàng
HS: có thể chọn ẩn là sốtiền phải trả cho loại hàngthứ nhất không kể thuếVAT
HS: 0 < x < 110 HS: (110 x) nghìn đồng
HS: 10%x (nghìn đồng)
HS: 8% (110 x) nghìnđồng
1 HS: lập PTHS: cả lớp làm bài
x (nghìn đồng)ĐK: 0 < x < 110Vậy số tiền Lan phải trả choloại hàng thứ hai không kểthuế VAT là (110 x) nghìnđồng
Tiền thuế VAT cho loại hàngthứ nhất là:
10%.x (nghìn đồng)Tiền thuế VAT cho loại hàngthứ hai là:
Trang 3711’ Bài 41 tr 31 SGK:
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS nhắc lại
HS: hoạt động theo nhóm
Sau 5phút hoạt động nhóm,một đại diện nhóm trìnhbày bài giải
HS: Lớp nhận xét góp ý
Bài 41 tr 31 SGK:
Gọi chữ số hàng chục là xĐK: x nguyên dương, x < 5 Chữ số hàng đơn vị là 2xChữ số đã cho là: 10x + 2x Nếu thêm chữ số 1 xen giữahai chữ số ấy thì số mới là:100x + 10 + 2x
Ta có PT:
102x 12x = 370 90x = 360 x = 4 thỏaĐKVậy số ban đầu là 4811’ Bài 43 tr 31 SGK:
GV yêu cầu HS1 đọc câu a
rồi chọn ẩn số, nêu điều
Gọi HS4 lên bảng giải PT,
đối chiếu điều kiện của x
và trả lời bài toán
GV gọi HS nhận xét và bổ
sung chỗ sai
GV chốt lại: Đối với các
bài có nhiều đại lượng ta
có thể giải bài toán bằng
x là tử số Nêu điều kiện
HS2: Hiệu giữa tử và mẫubằng 4 mẫu số là x 4
HS3: đọc câu b và lập PT:
x
(x − 4) x=
15
HS4: Lên bảng giải PT đốichiếu điều kiện của x và trảlời bài toán
Một vài HS nhận xét bàilàm của bạn
Suy ra: 10x 40 + x = 5x
6x = 40 x = 203 (khôngTMĐK)
Vậy không có phân số nào cócác tính chất đã cho
Trang 38………
Trang 39Tuần 26 Ngày soạn:…… /… /………
LUYỆN TẬP (tt)
Tiếp tục cho HS luyện tập về giải bài toán bằng cách lập PT dạng chuyển động, năngsuất, phần trăm, toán có nội dung hình học
Chú ý rèn kỹ năng phân tích bài toán để lập được PT bài toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (11’)
tích thông qua các câu H:
Trong bài toán ô tô dự định đi
như thế nào?
Thực tế diễn ra như thế nào?
Điền các ô trong bảng H: Điều
1HS đọc to đề bài
HS: Ô tô dự định đi
cả đoạn đường ABvới vận tốc48km/hHS: Thực tế:
+ Một giờ đầu ô tô
đi với vận tốc ấy
+ Ô tô bị tàu hỏachắn 10 ph = 61h
+ Đoạn đường cònlại ô tô đi với vậntốc: 48 + 6 = 54(km/h)
Bài 46 tr 31 32SGK Lập bảng
v(km/h)
t(h)
s(km)Dự
16
Kết quả: 300 tấm thảm
Trang 40kiện của x
H: Nêu lý do lập PT bài toán
GV yêu cầu 1 HS lên giải PT
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai
HS: x > 48HS: nêu lý do
9x 8x = 504 384
x = 120 (thỏa ĐK)Vậy quãng đường AB dài120km
15’ Bài 47 tr 32 SGK:
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
H: Nếu gởi vào quỹ tiết kiệm x
(nghìn đồng) và lãi suất mỗi
tháng là a% thì số tiền lãi sau
H: Tổng số tiền lãi có được sau
hai tháng là bao nhiêu?
H: Nếu lãi suất là 1,2% và sau 2
tháng tổng số tiền lãi là 48,288
nghìn đồng thì ta có PT như thế
nào?
GV hướng dẫn HS thu gọn PT
Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng
hoàn thành tiếp bài giải
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai
1HS đọc to đề bàiđến hết câu aHS: số tiền lãi sautháng thứ nhất là:
a% x (nghìn đồng)
HS: số tiền (cả gốclẫn lãi) có đượcsau tháng thứ nhấtlà: x + a% x = x(1+ a%)(nghìn đồng)HS: Tiền lãi củatháng thứ hai là:
HS: lên bảng làmtiếp
Bài 47 tr 32 SGK:
Giải: a) Biểu thức biểu thị
+ Sau một tháng, số lãi là: a%.x (nghìn đồng)+ Số tiền cả gốc lẫn lãi sautháng thứ nhất là:
x + a%.x = x(100% + a%)
(nghìn đồng)+ Tổng số tiền lãi có được sau 2
100+2) x (nghìnđồng)
7’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:
Xem lại các bài đã giải
Về nhà: + Làm các câu hỏi ôn tập chương tr 32 ; 33 SGK
+ Bài tập 49 tr 32, bài 50 ; 51 ; 52 ; 53 tr 33 – 34 SGK
Hướng dẫn HS bài 49 tr 32 (trên bảng phụ)
Gọi độ dài cạnh AC là x(cm) thì SABC = 3 x2
SAFDE = 12 SABC = 3 x4 (1)
Mặt khác SAFDE = AE DE = 2 DE (2)