1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN DAI SO 8 HK2 20162017

84 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 208,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:  Kiểm tra sự thuộc bài, hiểu bài và vận dụng của học sinh  HS biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập điền vào ô trống  Rèn luyện kỹ năn[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn:…… /… /………

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: – Hiểu và nắm được khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái,

nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (tuy nhiên chưa đưa vào khái niệm tậpxác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạtbài giải phương trình sau này

 Hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

* Kỹ năng: Biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân đối với đẳng thức số.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV:  Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập?

2 HS:  Đọc trước bài học  bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III:

GV cho HS đọc bài toán cổ: “Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm

chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?

GV giới thiệu: Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằngphương pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không? Bài toán trên có liên quan gìvới bài toán: Tìm x biết: 2x + 4.(36  x) = 100? Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài toánthứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không? Chương này sẽ cho ta mộtphương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng khác

HS nghe giáo viên giới thiệu

HS Trả lời:

a) Vế trái là: 2y + 1 và vếphải là y

b) Vế trái là u2 + u và vếphải là 10

1 Phương trình một ẩn

Ta gọi hệ thức:

2x + 5 = 3(x  1) + 2 là mộtphương trình với ẩn số x (hay

Trang 2

GV giới thiệu chú ý (a)

H: Hãy dự đoán nghiệm

của các phương trình sau:

a) x = 2 không thỏa mãn PTnên không phải là nghiệmcủa PT

b) x = 2 thỏa mãn PT nên lànghiệm của PT

1 HS nhắc lại chú ý (a)

HS Thảo luận nhóm nhẩmnghiệm:

Cho phương trình:

2x + 5 = 3(x  1) + 2Với x = 6, ta có:

VT: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17VP: 3(x  1) + 2 = 3(6  1) +

2 = 17

Ta nói 6 (hay x = 6) là mộtnghiệm của phương trình trên

Chú ý

a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.

b/ Một phương trình có thể

có một nghiệm, hai nghiệm,

ba nghiệm , nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.

HS trả lời: ý thứ nhất củamục 2 giải phương trình

1 HS đọc to đề bài trước lớp

và điền vào chỗ trốnga/ PT x = 2 có tập hợpnghiệm là S = 2

b/ PT vô nghiệm có tập hợpnghiệm là S = 

HS Trả lời: ý thứ hai củamục 2 giải phương trình

2 Giải phương trình

a/ Tập hợp tất cả các nghiệmcủa một phương trình đượcgọi là tập hợp nghiệm củaphương trình đó và thườngđược ký hiệu bởi chữ S

Trang 3

GV giới thiệu mỗi cặp

phương trình trên được gọi

là hai phương trình tương

đương

H: Thế nào là hai phương

trình tương đương?

HS cả lớp quan sát đề bài vànhẩm tập hợp nghiệm củacác phương trình, sau đó trảlời: Mỗi cặp phương trình

Để chỉ hai phương trìnhtương đương với nhau, tadùng ký hiệu “”

Ví dụ

a/ x = – 1  x + 1 = 0

b/ x = 2  x  2 = 0c/ x = 0  5x = 0

Đại diện nhóm trả lời Một vài HS khác nhận xét

HS nhẩm nghiệm và trả lờihai PT đó không tươngđương

§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

VÀ CÁCH GIẢI

Trang 4

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Nắm chắc được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) Quy tắc chuyển vế, quy

tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

* Kỹ năng: Thực hiện tốt các qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải PT bậc nhất.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ

2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1:  Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì? Cho biết ký hiệu?

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK

Đáp án: Thử trực tiếp ta thấy x = –1 là nghiệm của PT (a) và (c)

HS2:  Thế nào là hai phương trình tương đương? Và cho biết ký hiệu?

 Hai phương trình y = 0 và y (y  1) = 0 có tương đương không vì sao?

Đáp án: y = 1 thỏa mãn PT y (y  1) = 0 nhưng không thỏa mãn PT y = 0 do đó hai PT không

Một vài HS nhắc lại địnhnghĩa

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

a/ Định nghĩa

Phương trình dạng ax + b =

0, với a và b là hai số đã cho

và a  0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

HS đọc đề bài1HS lên bảng giải

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

b) 34 + x = 0  x = 0  34

Trang 5

GV gọi 1HS lên bảng giải

GV gọi 1HS lên bảng giải

bằng cách nhân hai vế với

HS nghe giới thiệu vànhắc lại

(chuyển vế)  x =  34b) Quy tắc nhân với 1 số: Trong một phương trình, ta

có thể nhân cả hai vế vớicùng một số khác 0

cả hai vế cho cùng một sốkhác 0

và ghi nhớ cách làm

HS nêu cách giải tổng

3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn

*Từ một PT, dùng quy tắcchuyển vế hay quy tắc nhân,

ta luôn nhận được một PTmới tương đương với PT đãcho

Sử dụng hai quy tắc trên đểgiải PT bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1 Giải PT 3x  9 = 0

Giải: 3x  9 = 0

 3x = 9 (chuyển  9 sang vếphải và đổi dấu)

 x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)Vậy phương trình có mộtnghiệm duy nhất x = 3

Ví dụ 2 Giải PT 1  73 x =0

Giải: 1 73 x = 0   73 x =

1  x = (1): ( 73 )  x =

Trang 6

Vậy PT bậc nhất ax + b = 0luôn có một nghiệm duy nhất

HS làm việc cá nhân, rồitrao đổi ở nhóm về kếtquả

Đại diện nhóm trình bàybài làm

Bài tập 7 tr 10 SGK

Có 3 PT bậc nhất là:

a) 1 + x = 0c) 1  2t = 0d) 3y = 0

Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK

a) 4x  20 = 0

 4x = 20  x = 5Vậy: S = 5

c) x  5 = 3  x  2x = 3 + 5 2x = 8  x = 4

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.

Trang 7

* Kỹ năng: Nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế,

quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ

2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

HS1: Giải bài tập 8 a, d tr 10 SGK

Đáp án: a) 4x  20 = 0 ; d) 7  3x = 9  x

S = 5 ; S =  1

HS2: Giải bài tập 9 (a, c) tr 10 SGK

Đáp án: a) 3x  11 = 0 Giá trị gần đúng của nghiệm là x  3,67

c) 10  4x = 2x  3 Giá trị gần đúng của nghiệm là x  2,17

GV: Trong bài “Phương trình đưa về dạng ax + b = 0” ta chỉ xét các phương trình mà hai vế củachúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0hay ax =  b

Hãy nêu các bước chủ yếu

để giải PT trong hai ví dụ

 HS cả lớp xem phươngpháp giải ví dụ 2 tr 11SGK

1 HS lên bảng trình bàylại các bước giải

B1: Thực hiện phép tính để bỏ dấungoặc hoặc quy đồng mẫu để khửmẫu

B2: Chuyển các hạng tử chứa ẩnsang một vế, còn các hằng số sang

Trang 8

GV gọi HS nhận xét bài

làm của bạn

GV yêu cầu HS nhắc lại

các bước chủ yếu khi giải

HS lên lớp trình bày?2

x  5 x +26 =7 − 3 x

12x  2(5x + 2) = 3(7 3x)  12x  10x  4=

 2(3x  1)(x + 2)  3(2x2 + 1) =33

HS nghe giáo viênhướng dẫn cách giảikhác trong trường hợp

ví dụ 4

1 HS đọc chú ý 2 tr 12SGK

1 HS làm ví dụ 5Trả lời: PT vô nghiệm

1 HS Làm ví dụ 6Trả lời: Phương trìnhnghiệm đúng với mọi x

GV gọi đại diện nhóm tìm

chỗ sai và sửa lại các bài

Đại diện nhóm lên bảngtrình bày và sửa lại chỗsai

Sửa lại: 3x + x + x = 9 + 6

 5x = 15  x = 3b) Chỗ sai: Chuyển 3 sang vếphải mà không đổi dấu Sửa sai: 2t+ 5t  4t = 12 + 3

Trang 9

GV gọi HS nhận xét và

sửa sai

7 Vậy PT có nghiệm là x = 712’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:

 Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình

 Xem lại các ví dụ và các bài đã giải

 Bài tập về nhà: Bài 11 còn lại, 12, 13 tr 13 SGK

Nhận xét giờ học.

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 10

Tuần 21 Ngày soạn:…… /… /………

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bàigiải

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ

2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (9’)

rồi trả lời câu hỏi:

Hãy viết các biểu thức biểu

thị:

 Quãng đường ô tô đi

trong x giờ

 Quãng đường xe máy đi

từ khi khởi hành đến khi

HS1: Viết biểu thức biểuthị ý 1

HS2: Viết biểu thức biểuthị ý 2

 x  1  2x + 1 = 9  x

Trang 11

GV gọi HS nhận xét bài

 x  2x + x = 9 + 1  1

 0x = 9  PT vô nghiệm7’ Bài 18 tr 14 SGK

GV cho HS làm bài 18 (a)

GV gọi HS nêu phương

GV yêu cầu HS nêu lại các

bước chủ yếu để giải PT

GV treo bảng phụ bài 20 tr

14 SGK

GV cho HS hoạt động theo

nhóm

GV gọi đại diện nhóm cho

biết bí quyết của Trung

B3: Giải phương trìnhnhận được

1HS đọc to đề bài trướclớp

HS hoạt động theo nhóm

Đại diện nhóm trình bàybài làm

Một vài HS nhận xét bàilàm của nhóm

2’ Hướng dẫn học ở nhà3 :

 HS nắm vững phương pháp giải phương trình 1 ẩn  Xem lại các bài tập đã giải

 Ôn lại các kiến thức: Cho a, b là các số:

Nếu a = 0 hoặc b = 0 thì a.b = 0 và ngược lại: Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0

 Bài tập về nhà bài 16, 17 (a, b, c, d) ; 19 tr 14 SGK  Bài tập 24a, 25 tr 6 ; 7 SBT

* Bài làm thêm: Phân tích các đa thức thành nhân tử: 2x2 + 5x ; 2x(x2  1)  (x2 1)

Nhận xét giờ học.

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 12

§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

* Kiến thức: Nắm vững: Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba

2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

HS: Giải bài?1: Phân tích đa thức P(x) = (x2  1) + (x + 1)(x  2) thành nhân tử

Đáp án: Kết quả: (x+1)(2x  3)

GV: Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1)(2x  3) được không và lợi dụng như thế nào? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trìnhtích” chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và khôngchứa ẩn ở mẫu

quát của phương trình tích

H: Muốn giải phương trình

+ Tích bằng 0+ Phải bằng 0HS: Áp dụng tính chất bài?

2 để giải

 Một vài HS nhận xét

HS: nêu dạng tổng quátcủa phương tình tích

HS: Nêu cách giải nhưSGK tr 15

1 Phương trình tích và cách giải:

ví dụ 1: Các PT sau:

a) x(5 + x) = 0b) (x + 1)(2x  3) = 0

là các phương trình tích

Giải phương trình (2x  3)(x + 1) = 0 2x  3 = 0 hoặc x + 1= 01) 2x  3 = 0  2x = 3

 x = 1,52) x + 1 = 0  x = 1Vậy PT đã cho có hai nghiệm:

x1 = 1,5; x2 = 1

Ta viết: S = 1,5; 1

Tổng quát

Phương trình tích có dạngA(x) B(x) = 0

Phương pháp giải: Áp dụngcông thức:

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0hoặc B(x) = 0

và ta giải 2 PT A(x) = 0 và

Trang 13

B(x) = 0, rồi lấy tất cả cácnghiệm của chúng.

13’ HĐ 2: Áp dụng

GV đưa ra ví dụ 2: Giải

PT: (x + 1)(x + 4) = (2 –x)(2

+ x)

GV yêu cầu HS đọc bài

giải SGK tr 16 sau đó gọi 1

HS lên bảng trình bày lại

HS: đọc bài giải tr 16 SGKtrong 2ph

1 HS: lên bảng trình bàybài làm

1 HS nhận xét

HS: Nêu nhận xét SGKtrang 16

HS: hoạt động theo nhómĐại diện một nhóm lênbảng trình bày bài làmSau khi đối chiếu bài làmcủa nhóm mình, đại diệnnhóm nhận xét bài làm củabạn

2 Áp dụng

Ví dụ 2 Giải PT (x + 1)(x + 4) = (2  x)(2 + x)  (x+ 1)(x + 4)  (2  x)(2 + x) = 0

 x2 + x + 4x + 4  22 + x2 = 0

 2x2 + 5x = 0  x(2x + 5) =

0  x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0

2) 2x + 5 = 0  x = 2,5Vậy: S = {0 ; 2,5}

Nhận xét

“SGK tr 16” Giải PT:

(x  1)(x2 + 3x  2)  (x3 1) = 0

 (x – 1)[(x2 + 3x – 2) –(x 2 + x+ 1)] = 0

 (x – 1)(2x – 3 ) = 0

 x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 =0

 x = 1 hoặc x = 32Vậy S = 1 ; 32 

1 HS lên bảng giải

Một vài HS nhận xét bàilàm của bạn

1 HS: lên bảng giải PT(x3 + x2) + (x2 + x) = 0 

1/ x + 1 = 0  x = 1 ;2/ x  1 = 0  x = 13/ 2x 1 = 0  x = 0,5

Vậy: S –1 ; 1 ; 0,5

10’ HĐ 3: Luyện tập,củng cố

Bài tập 21(a)

GV gọi 1 HS lên bảng giải

1 HS lên bảng giải bài 21a Bài 21(a)

a) (3x  2)(4x + 5) = 0 

Trang 14

GV gọi đại diện mỗi nhóm

lên bảng trình bày bài làm

GV gọi HS khác nhận xét

Một HS nhận xét bài làmcủa bạn

HS: Hoạt động theo nhóm

Đại diện mỗi nhóm lênbảng trình bày bài làm

Một vài HS khác nhận xétbài làm của từng nhóm

c) x3  3x2 + 3x  1 = 0

 (x  1)3 = 0  x = 1Vậy S = 1

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 15

Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyệncho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập

2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

HS nêu phương pháp:

 Quy đồng mẫu đểkhử mẫu

 Đặt nhân tử chung đểđưa về dạng phươngtrình tích

2 HS lên bảng

HS1: câu c,

HS2: câu d

Một vài HS nhận xétbài làm của bạn

Trả lời: Bài (d) dùngphương pháp tách hạng

tử để phân tích đa thứcthành nhân tử

Trang 16

1 HS đọc to đề trướclớp

HS: cả lớp làm bàitrong 3 phút

Bài tập thêm

Bài 1: Giải các PT 3x  15 = 2x(x  5)

 3(x  5)  2x(x  5) = 0

 (x  5)(3  2x) = 0

S = 5 ; 32 b) x2  2x + 1  4 = 0

 (x 1)2  22 = 0

 (x  1  2)(x – 1 + 2) = 0

 (x  3)(x + 1)= 0 S = 3; 1Bài 2 (31b tr 8 SBT)

b) x2 5= (2x  √5 )(x + √5 )

 (x + √5 )(x  √5 )  (2x  √5 )(x + √5 ) = 0

 (x + √5 )( x) = 0

 x + √5 = 0 hoặc –x = 0

 x =  √5 hoặc x = 0 Vậy S =  √5 ; 0

Khi có hiệu lệnh, HS1

của nhóm mở đề số 1,giải rồi chuyển giá trị xtìm được cho HS2 của

Kết quả bộ đề

Đề số 1: x = 2

Đề số 2: y = 12

Đề số 3: z = 32

Trang 17

vào rồi tìm z trong PT

HS1 vào giải PT để tìm

y, rồi chuyển đáp sốcho HS3

HS3 làm tương tự

HS4 chuyển giá trị tìmđược của t cho giámkhảo (GV) Nhóm nàonộp kết quả đúng đầutiên thì thắng cuộc

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một PT, cách tìm điều kiện xác định

(viết tắt là ĐKXĐ) của PT

Trang 18

* Kỹ năng: Nắm vững cách giải PT chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước

tìm ĐKXĐ của PT và bước đối chiếu với ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, cách giải PT chứa ẩn ở mẫu

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm Ôn tập điều kiện của biến để giá

trị của phân thức xác định, định nghĩa hai PT tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1:  Phát biểu định nghĩa hai PT tương đương

 Giải PT: x3 + 1 = x(x + 1)

Đáp án: x3 + 1 = x(x + 1)  (x + 1)(x2 x + 1)  x(x + 1) = 0

 (x + 1)(x2  x + 1  x) = 0  (x + 1)(x  1)2 = 0

 x + 1 = 0 hoặc x  1 = 0  x =  1 hoặc x = 1 Vậy S = –1 ; 1

Đặt vấn đề: Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các PT mà hai vế của nó đều là các biểu thứchữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài này, ta sẽ nghiên cứu cách giải các PT có biểu

GV nói: Ta chưa biết cách

giải PT dạng này, vậy ta

có tương đương không?

GV chốt lại: Khi biến đổi

từ PT có chứa ẩn ở mẫu

đến PT không chứa ẩn ở

mẫu nữa có thể được PT

mới không tương đương

Bởi vậy ta phải chú ý đến

điều kiện xác định của PT

HS: ghi PT vào vở

HS: Chuyển các biểu thứcchứa ẩn sang một vế

x + x −11 1

x −1=1

Thu gọn: x = 1

HS: x = 1 không phải lànghiệm của PT vì tại x = 1giá trị phân thức x −11không xác định

HS: PT đã cho và PT x = 1không tương đương vìkhông có cùng tập hợpnghiệm

HS: nghe giáo viên trìnhbày

 Vậy: Khi giải PT chứa ẩn ởmẫu, ta phải chú ý đến mộtyếu tố đặc biệt, đó là điều kiệnxác định của PT

10’ HĐ 2: Tìm điều kiện xác

định của một PT:

PT x + x −11 =1+ 1

x −1 cóchứa ẩn ở mẫu

2 Tìm điều kiện xác định

của PT:

Điều kiện xác định của PT

Trang 19

Hãy tìm điều kiện của x để

giá trị phân thức x −11

được xác định

GV: đối với PT chứa ẩn ở

mẫu, các giá trị của ẩn mà

x  1  0  x  1

HS: nghe giáo viên trìnhbày

HS: Điều kiện xác định của

PT là điều kiện của ẩn đểtất cả các mẫu trong PTđều khác 0

HS: nghe GV hướng dẫn

HS: ĐKXĐ của PT là: x 

1 và x   2HS: trả lời miệng?2a) ĐKXĐ của PT (a) là

x   1

b) ĐKXĐ của PT là x  2 

0  x  2

(viết tắt là ĐKXĐ) là điềukiện của ẩn để tất cả các mẫutrong PT đều khác 0

Ví dụ 1: Tìm ĐKXĐ của mỗi

PT sau:

a) 2 x +1 x −2 =1

Vì x  2 = 0  x = 2nên ĐKXĐ của PT là x  2b) x −12 =1+ 1

x+2

Vì x  1  0 khi x  1

và x + 2  0 khi x  2Vậy ĐKXĐ của PT là x  1

GV: Hãy quy đồng mẫu hai

vế của PT rồi khử mẫu

GV yêu cầu HS sau khi

khử mẫu, tiếp tục giải PT

HS: PT có chứa ẩn ở mẫu

và PT đã khử mẫu có thểkhông tương đương

HS: nghe GV trình bàyHS: trả lời miệng GV ghi

3 Giải PT chứa ẩn ở mẫu:

Ví dụ 2: giải PT

x +2 x = 2 x +3

2(x − 2) (1)ĐKXĐ của PT là: x  0 và x

 2(1)

Trang 20

theo các bước đã biết

H: x =  38 có thỏa mãn

ĐKXĐ của PT không?

GV: Vậy để giải một PT có

chứa ẩn ở mẫu ta phải làm

qua những bước nào?

GV yêu cầu HS đọc lại

HS: qua bốn bước nhưSGK

1 HS đọc to “Cách giải PTchứa ẩn ở mẫu”

Vậy tập nghiệm của PT (1) là

S = {8

3}

Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu:

Bước 1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế

của PT rồi khử mẫu

Bước 3: Giải PT vừa nhận

được

Bước 4: (kết luận) Trong các

giá trị của ẩn tìm được ở bước

3, các giá trị thỏa mãn điều

GV yêu cầu HS nhắc lại

các bước giải PT chứa ẩn ở

1 HS nhận xét

HS nhắc lại bốn bước giải

PT chứa ẩn ở mẫu

So với PT không chứa ẩn

ở mẫu ta phải thêm haibước đó là:

Bước1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 4: Đối chiếu với

ĐKXĐ của PT, xét xem giátrị nào tìm được của ẩn lànghiệm của PT giá trị nàophải loại

Bài 27 tr 22 SGKGiải: 2 x − 5 x+5 = 3 (x+5)

Vậy tập nghiệm của PT là: S =

 20

2’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:

 Nắm vững ĐKXĐ của PT là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của PT khác 0

 Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4(đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)

Trang 22

Tuần 23 Ngày soạn:…… /… /………

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức:  Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của PT, kỹ năng giải PT có chứa ẩn ở mẫu.

* Nâng cao kỹ năng: Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi PT và đối

chiếu với ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (9’)

HS1:  ĐKXĐ của PT là gì? (là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong PT đều khác 0)

 Sửa bài 27 (b) tr 22 SGK Đáp án: x2−6

x =x +

3

2 ĐKXĐ: x  0Suy ra: 2x2  12 = 2x2 + 3x   3x = 12  x =  4 (thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy tập nghiệm của PT là S = 4

HS2:  Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu

 Chữa bài tập 28 (a) SGK Đáp án: 2 x − 1 x −1 +1= 1

x −1 ĐKXĐ: x  1 Suy ra 3x  2 = 1  3x = 3  x = 1 (không thỏa mãn ĐKXĐ, loại) Vậy PT vô nghiệm

GV lưu ý HS: PT sau khi

quy đồng mẫu hai vế đến

khi khử mẫu có thể được

PT mới không tương

đương với PT đã cho nên ta

HS: Nghe GV Trình Bày

HS: ĐKXĐ của PT là:

2(x  3)  0 khi x  32(x + 1)  0 khi x  1HS: Quy đồng mẫu, ta có

x (x +1)+ x (x −3)

2(x − 3)(x +1) =

4 x 2(x+1)(x − 3)

Suy ra: x2 + x + x2 3x = 4x  2x2  2x  4x = 0

 2x2  6x = 0  2x(x  3) = 0  x = 0 hoặc x = 3

x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)

x = 3 (không thỏa mãnĐKXĐ)

Vậy: S = 0

Trang 23

ghi: suy ra hoặc dùng ký

hiệu “” chứ không dùng

ký hiệu “”

 Trong các giá trị tìm được

của ẩn, giá trị nào thỏa mãn

ĐKXĐ của PT thì là

nghiệm của PT

 Giá trị nào không thỏa

mãn ĐKXĐ là nghiệm

ngoại lai, phải loại ra

GV yêu cầu HS làm bài?3:

Giải PT trong bài?2

Giải? 3 :a) x −1 x =x+4

b) x −23 =2 x −1

x −2  xĐKXĐ: x  2

Theo định nghĩa hai phân

H: Em hãy cho biết ý kiến

về lời giải của bạn Hà

HS đọc đề bài bảng phụ

HS1 nhận xét:

Bạn Hà đã làm thiếu bước:

tìm ĐKXĐ của PT và bướcđối chiếu ĐKXĐ để nhậnnghiệm

Cần bổ sung: ĐKXĐ của

PT là: x   32 và x  

12

và đối chiếu x = − 47 thỏamãn ĐKXĐ

Vậy x = − 47 là nghiệmcủa PT

PT là: S =  − 47 

Trang 24

GV: trong bài giảng trên,

khi khử mẫu hai vế của PT,

bạn Hà dùng dấu “” có

đúng không

PT chứa ẩn ở mẫu và PT saukhi khử mẫu thường làkhông tương đương, nêndùng ký hiệu “” là chưađúng

Bài 28 (c, d) tr 22 SGK

Giải PT:

Bài 28 (c, d) tr 22 SGKHS: hoạt động theo nhóm Đại diện hai nhóm trình bàyc) x + 1x=x2+ 1

 2x2 + 2x  2x2 2x = 2 0x = 2

Vậy PT vô nghiệm, S = 

Trang 25

Tuần 24 Ngày soạn:…… /… /………

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu và các bài tập đưa vềdạng này

 Củng cố khái nịêm hai PT tương đương ĐKXĐ của PT, nghiệm PT

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài tập Phiếu học tập để kiểm tra học sinh

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm Ôn tập các nội dung liên quan:

ĐKXĐ của PT, hai quy tắc biến đổi PT, PT tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

HS1:  Khi giải PT có chứa ẩn ở mẫu so với PT không chứa ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bướcnào? Tại sao?

Trả lời: + Ta cần thêm hai bước là: Tìm ĐKXĐ của PT và đối chiếu giá trị tìm được của x với

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS cho biết ý

kiến về lời giải của Sơn và

Hỏi: Vậy giá trị tìm được x

= 5 có phải là nghiệm của

PT không?

HS cả lớp xem kỹ đềbài 29

HS: Cả hai bạn giảiđều sai vì thiếuĐKXĐ PT là x  5HS:Giá trị tìm được

x = 5 bị loại và kếtluận là PT vô nghiệm

Bài 29 tr 22  23 SGKLời giải đúng

2(x −3)(x − 1)

Bài 31 (a, b) tr 23 SGKa) x −11 − 3 x2

Trang 26

bổ sung chỗ sai

 x = 1 hoặc x =  0,25

*x = 1 (không thỏa ĐKXĐ)

*x =  0,25 (Thỏa ĐKXĐ)Vậy: S = { 0,25}

(x − 1)(x −2)+

2(x −3)(x − 1) =

1(x − 2)(x −3)

HS1: trả lời câu a vàgiải thích

HS2: trả lời câu b vàgiải thích

HS3: Trả lời câu c vàgiải thích

HS2 trả lời câu c

Bài 37 tr 9 SBTa) Đúng, vì ĐKXĐ của PT là vớimọi x nên PT đã cho

 4x  8 + 4  2x = 0

 2x = 4  x = 2b) Vì x2  x + 1 > 0 với mọi x nên PT

đã cho tương đương với PT:

c) Sai Vì ĐKXĐ của PT là x   1d) Sai Vì ĐKXĐ của PT là x  0nên không thể có x = 0 là nghiệmcủa PT

10’ Bài 32 tr 23 SGK:Yêu cầu

Trang 27

đối chiếu với ĐKXĐ của

PT để nhận nghiệm

GV gọi đại diện 2 nhóm

trình bày bài giải và gọi

HS khác nhận xét

Chốt lại với HS những

bước cần thêm của việc

giải PT có chứa ẩn ở mẫu

Đại diện hai nhóm trình bàybài giải HS khác nhận xét

1 1 x x

1 1 x

6’ HĐ 2: Bài trên phiếu học tập :

GV yêu cầu HS làm bài trên “phiếu

thu bài và kiểm tra vài bài

HS: cả lớp làm bài trên “phiếu học tập”

PT thỏa mãn với mọi x  3 và x   2

HS nộp bài và nghe GV nhận xét vài bài làm2’ 3 Hướng dẫn học ở nhà :

 Xem lại các bài đã giải

 Bài tập về nhà: 33 tr 23 SGK Bài 38; 39; 40 tr 9; 10 SBT

* Hướng dấn bài 33 SGK: Lập thành PT: 3 a− 1 3 a+1+a −3

a+3 = 2 rồi tìm a, kết luận

 Xem trước bài “giải bài toán bằng cách lập PT”  Nhận xét giờ học

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 28

Tuần 24 Ngày soạn:…… /… /………

§6 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập PT Biết vận dụng để giải một số

dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

* Kỹ năng: *Biết liên kết các sự kiện, dữ liệu của bài toán cho để thành lập phương trình Rèn

khả năng phân tích và trừu tượng hóa các sự kiện đã cho trong bài toán thành các biểu thức và

PT Có sự chọn lựa nghiệm thích hợp phù hợp thực tế

*Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn sát với thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán

bằng cách lập PT tr 25 SGK

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1: Nêu các bước chủ yếu để giải PT không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng ax + b = 0

Trả lời:  Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứ ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Giải PT nhận được

GV đặt vấn đề: Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học, hômnay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập PT

Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau Nếu ký hiệu một trong các đại lượng

ấy là x thì các đại lượng khác có thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến x Vào bàimới

2 Bài mới:

14’ HĐ1: Biểu diễn một đại

lượng bởi biểu thức chứa

ẩn: GV đưa ra ví dụ 1:

Gọi vận tốc của ô tô là x

(km/h)

Hỏi: Hãy biểu diễn quãng

đường ô tô đi được trong 5h?

Hỏi: Nếu quãng đường ô tô

đi được là 100km, thì thời

gian đi của ô tô được biểu

diễn bởi công thức nào?

GV yêu cầu HS làm?1

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hỏi: Biết thời gian và vận

tốc, tính quãng đường như

thế nào?

Gọi 1HS trả lời câu a

HS: nghe giáo viên trìnhbày

1 Biểu diễn một đại lượng

bởi một biểu thức chứa ẩn

Ví dụ: gọi x (km/h) là vận tốccủa một ô tô khi đó quãngđường ô tô đi được trong 5giờlà: 5x (km)

Thời gian để ô tô đi đượcquãng đường 100km là:

100

Bài? 1 a) Biểu thức biểu thị quãngđường Tiến chạy được trong x(ph) là 180x (m)

Trang 29

Hỏi: Biết thời gian và quãng

H: Vậy viết thêm chữ số 5

vào bên trái số x, ta được số

Hỏi: Vậy viết thêm chữ số 5

vào bên phải số x, ta được

số mới bằng gì?

được là 180x (m)

HS2: Quãng đường Tiếnchạy là 4500m, thời gianchạy là x(phút) thì vận tốc

TB của Tiến: 4500x(m/ph)

HS: số mới bằng

537 = 500 + 37HS: Viết thêm chữ số 5bên trái số x, ta được sốmới bằng: 500 + x

HS: Số mới bằng:

375 = 37.10 + 5HS: Viết thêm chữ số 5vào bên phải số x, ta được

số mới bằng 10x +5

b) Biểu thức biểu thị vận tốctrung bình của Tiến trong x(ph) là: 4500x (m/ph)

Bài? 2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữsố

a) Viết thêm chữ số 5 vào bêntrái số x ta có biểu thức: 500 +x

b) Viết thêm chữ số 5 vào bênphải số x, ta có biểu thức: 10x+ 5

Hỏi: Hãy tóm tắt đề bài

Hỏi: Hãy gọi 1 trong hai đại

lượng đó là x, cho biết x cần

HS: Gọi số gà là x (con)ĐK: x nguyên dương,

x < 36HS: 2x chân

Số chó: 36  x (con)HS: 4(36  x) chânHS: Tổng số chân là 100,nên ta có PT:

2x + 4(36  x) = 100

HS cả lớp tự giải PT1HS lên bảng giải

2 Ví dụ về giải bài toán bằng

cách lập PT:

Ví dụ 2 (Bài toán cổ)Vừa gà vừa chó

 2x + 144  4x = 100

 44 = 2x  x = 22 (thỏa mãnđiều kiện của ẩn)

Vậy số gà là 22 (con)  số chó

Trang 30

H: x = 22 có thỏa mãn các

điều kiện của ẩn không?

GV hỏi: qua ví dụ trên, hãy

cho biết: Để giải bài toán

HS: Nêu tóm tắt các bướcgiải bài toán bằng cáchlập PT như tr 25 SGK

 Biểu diễn các đại lượng chưabiết theo ẩn và các đại lượng

đã biết

 Lập PT biểu thị mối quan hệgiữa các đại lượng

Bước 2: Giải PT Bước 3: Trả lời (thỏa ĐK)

3’ GV nhấn mạnh:  Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp, nhưng cũng có trường hợp chọnmột đại lượng chưa biết khác là ẩn lại thuận lợi hơn

 Về điều kiện thích hợp của ẩn

+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số người thì x phải là số nguyên dương

+ Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của chuyển động thì điều kiện là x > 0

 Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm thêm đơn vị (nếu có) Lập PT và giải PTkhông ghi đơn vị

 Trả lời bài toán (có kèm theo đơn vị nếu có)

GV yêu cầu HS làm?3 Giải

bài toán trong ví dụ 2 bằng

cách chọn x là số chó

GV: gọi 1 HS trình bày

miệng bước lập PT GV ghi

lại tóm tắt lời giải

HS: đọc đề?3 SGK

Bài? 3 Gọi số chó là x (con) ĐK: x nguyên dương;x < 36

 Số chân chó là 4x (chân)

 Số gà là: 36  x (con)5’ GV: gọi 1 HS trình bày

miệng bước lập PT GV ghi

lại tóm tắt lời giải

GV: yêu cầu 1HS khác giải

PT lập được

H: Đối chiếu điều kiện của x

và trả lời bài toán

Chốt lại: Tuy thay đổi cách

chọn ẩn nhưng kết quả bài

toán không thay đổi

1 HS trình bày miệngbước lập PT

GV gợi ý: Bài toán yêu cầu

phải tìm phân số ban đầu có

tử và mẫu, ta nên chọn mẫu

số (hoặc tử số) là x

HS đọc đề bài ở bảng phụHS: nghe giáo viên gợi ý

Bài 34 tr 25 SGK:

Giải: Gọi mẫu là xĐK: x nguyên và x  0

 Tử số là x  3

Trang 31

H: Nếu gọi mẫu là x, thì x

cần điều kiện gì?

H: Hãy biểu diễn tử số, phân

số đã cho

H: Nếu tăng cả tử và mẫu

của nó thêm 2 đơn vị thì

phân số mới được biểu diễn

thế nào?

GV gọi 1HS lập PT bài toán

GV gọi 1HS giải PT và đối

chiếu điều kiện của x?

HS: gọi mẫu là x (ĐK: x nguyên; x  0)HS: Vậy tử số là: x  3Phân số đã cho là

x −3 x

là phân số đã cho là 0,25

 Phân số đã cho là x −3 xNếu tăng cả tử và mẫu của nóthêm 2 đơn vị thì phân số mới

4

1 4

3 4 x

3 x

§7 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

 Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập PT, chú ý đi sâu ở bước lập PT Cụ thể: Chọn ẩn

số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập PT

Trang 32

 Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: toán chuyển động, toán năng suất, toán về quan hệcác số

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

HS: Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập PT Sửa bài tập 35 SGK tr 25

Đáp án: Gọi số HS của lớp 8A là x (hs), x là nguyên dương

Số HS giỏi của lớp 8A ở HKI là x8 và ở HKII là x8 + 3 Ta có PT: x8 + 3 = 20100 x Giải PT ta được: 40(HS)

H: Trong toán chuyển động

có những đại lượng nào?

GV: ký hiệu quãng đường

là s, thời gian là t, vận tốc

là v

H: công thức liên hệ giữa

ba đại lượng như thế nào?

H: Trong bài toán này có

những đối tượng nào tham

gia chuyển động?

GV kẻ bảng

HS: nghe GV trình bày lậpbảng để dễ dàng thấy sựliên quan giữa các đạilượng

Một HS đọc to đề bài

Có 3 đại lượng: vận tốc,thời gian, quãng đườngHS: nghe GV giới thiệu

HS: s = v.t; t = v s ;

v = s t

Cách 1: gọi thời gian từ lúc xemáy khởi hành đến lúc hai xegặp nhau là x (h) Điều kiện x

> 52 (24ph = 52 h)

 Quãng đường xe máy điđược là: 35x (km)

 Ô tô xuất phát sau xe máy

24 phút, nên ô tô đi trong thờigian x  52 (h)

 Quãng đường đi được là 45(x  5

2

) (km)

Các dạngchuyển động v (km/h)

Vì tổng quãng đường đi được của 2 xe bằngquãng đường Nam Định  Hà Nội

Sau đó GV hướng dẫn HS

điền vào bảng

H: Biết đại lượng nào của

xe máy? của ô tô?

H: Hãy chọn ẩn số? Đơn vị

HS: nghe GV hướng dẫn

HS: Vận tốc xe máy là35km/h Vận tốc ô tô là45km/h

HS: gọi thời gian xe máy đi

Ta có PT:

35x + 45(x  52 ) = 90

 35x + 45x  18 = 90

 80x = 108

Trang 33

của ẩn số

H: Thời gian ô tô đi?

H: Vậy x có điều kiện gì?

H: Tính quãng đường mỗi

xe?

H: Hai quãng đường này

quan hệ với nhau như thế

nào?

GV yêu cầu HS lập PT bài

toán

GV yêu cầu HS trình bày

miệng lại phần lời giải như

HS: (x  52 )h Điều kiện x > 52HS: Xe máy là: 54x (km)

Ô tô là: 45(x  52 ) (km)HS: Hai quãng đường này

có tổng là 90km

HS: Ta có PT35x + 45(x  52 ) = 90Một HS trình bày miệng lờigiải bước lập PT

HS: Cả lớp làm bài1HS lên bảng giải PT Kếtquả: x = 1 207 (Thỏa ĐK)1HS lên bảng điền

 x = 10880 =27

20 (T/hợp)Vậy thời gian để hai xe gặpnhau là: 2720 (h)

Cách 2: Gọi quãng đường

của xe máy đến điểm gặpnhau của 2 xe là: s(km)

Đ.kiện: 0 < s < 90

 Quãng đường đi của ô tô đếnđiểm gặp nhau là:

90  s (km)Thời gian đi của xe máy là:

s

35 (h)Thời gian đi của ô tô là:

90 − s

45 (h)Theo đề bài ta có PT:

HS1: Giải PTKết quả x = 1894

HS nhận xét: Cách nàyphức tạp hơn, dài hơn

s

35 = 1894 351 =27

20 h

* Nhận xét: Cách giải nàyphức tạp hơn, dài hơn

10’ HĐ 2: Bài đọc thêm :

GV đưa bài toán (tr 28

SGK) lên bảng phụ

H: Trong bài toán này có

những đại lượng nào?

Quan hệ của chúng như thế

nào?

Một HS đọc to đề bài

HS: Có các đại lượng:

Số áo may một ngày

Số ngày mayTổng số áoChúng có quan hệ:

2/ Bài đọc thêm: SGK

*Chọn ẩn không trực tiếp Gọi

số ngày may theo kế hoạch là

x (ngày)

ĐK x > 9 Tổng số áo maytheo kế hoạch là: 90x

Số ngày may thực tế: x  9

Trang 34

GV: Phân tích mối quan hệ

giữa các đại lượng, ta có

câu hỏi của bài toán và

cách chọn ẩn của bài giải?

GV: Để so sánh 2 cách giải

em hãy chọn ẩn trực tiếp

Số áo may 1 ngày  số ngàymay = tổng số áo mayHS: xem phân tích bài toán

và bài giải tr 29 SGK

HS: Bài toán hỏi: Theo kếhoạch phân xưởng phảimay bao nhiêu áo?

Còn bài giải chọn: số ngàymay theo kế hoạch là x(ngày) như vậy không chọn

ẩn trực tiếpHS: Điền vào bảng và lậpPT

Tổng số áo may thực tế

(x  9) 120

Vì số áo may nhiều hơn so với

kế hoạch là 60 chiếc nên ta cóPT:

là may trong 38 ngày với tổngsố:

38 90 = 3420 (áo)

Số áo maymột ngày

Số ngàymay

trực tiếp nhưng PT giải

phức tạp hơn, tuy nhiên cả

hai đều dùng được

HS: Cách 2 chọn ẩn trựctiếp nhưng PT giải phứctạp hơn

H: Bài toán có mấy đối

tượng tham gia

H: Có mấy đại lượng liên

quan với nhau?

GV yêu cầu HS điền vào

HS: Có 3 đại lượng liênquan với nhau: V, t, SHS: Điền vào bảng

HS: lên bảng giải PTHS: về nhà giải cách 2

HS: nghe GV chốt lại vàghi nhớ để áp dụng cho phù

Bài 37 tr 30 SGK:

* Lập bảng

v (km/

h)

t

Xe má y

x (x

5

2 (x +20

Ta có PT: 72 x = 52 (x+20)

Trang 35

GV chốt lại: Việc phân tích

bài toán không phải khi

nào cũng lập bảng Thông

thường ta hay lập bảng đối

với toán chuyển động, toán

năng suất, toán phần trăm,

toán ba đại lượng

 7x  5x = 100

 2x = 100

 x = 50 (thích hợp)Vận tốc trung bình của xemáy là: 50km/h

Quãng đường AB là:

50 72 = 175 (km)2’

LUYỆN TẬP

 Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập PT qua các bước: Phân tích bài toán, chọn

ẩn số, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập PT, giải PT, đối chiếu điều kiện của ẩn, trảlời

 Chủ yếu luyện dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm

Trang 36

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (11’)

HS1:  Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ)

Đáp án: Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi) ĐK: x nguyên dương

Ta có PT: 3x + 13 = 2(x + 13)Giải PT ta được: x = 13(thích hợp) Năm nay Phương 13 tuổi

HS2:  Chữa bài tập 38 tr 30 SGK

Đáp án: Gọi tần số của điểm 5 là x ĐK: x nguyên dương, x < 4

Ta có PT: 4 1+5 x+7 2+8 3+9(4 − x)

Suy ra tần số của điểm 5 là 3, tần số của điểm 9 là 1

2 Bài mới:

10’ HĐ 1: Luyện tập :

Bài 39 tr 30 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

H: Số tiền Lan mua hai loại

hàng chưa kể thuế VAT là

H: Viết biểu thức biểu thị

số tiền Lan phải trả cho

loại hàng thứ hai không kể

thuế VAT?

H: Viết biểu thức biểu thị

tiền thuế VAT loại hàng

thứ nhất?

H: Viết biểu thức biểu thị

tiền thuế VAT loại hàng

HS: có thể chọn ẩn là sốtiền phải trả cho loại hàngthứ nhất không kể thuếVAT

HS: 0 < x < 110 HS: (110  x) nghìn đồng

HS: 10%x (nghìn đồng)

HS: 8% (110  x) nghìnđồng

1 HS: lập PTHS: cả lớp làm bài

x (nghìn đồng)ĐK: 0 < x < 110Vậy số tiền Lan phải trả choloại hàng thứ hai không kểthuế VAT là (110  x) nghìnđồng

Tiền thuế VAT cho loại hàngthứ nhất là:

10%.x (nghìn đồng)Tiền thuế VAT cho loại hàngthứ hai là:

Trang 37

11’ Bài 41 tr 31 SGK:

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS nhắc lại

HS: hoạt động theo nhóm

Sau 5phút hoạt động nhóm,một đại diện nhóm trìnhbày bài giải

HS: Lớp nhận xét góp ý

Bài 41 tr 31 SGK:

Gọi chữ số hàng chục là xĐK: x nguyên dương, x < 5 Chữ số hàng đơn vị là 2xChữ số đã cho là: 10x + 2x Nếu thêm chữ số 1 xen giữahai chữ số ấy thì số mới là:100x + 10 + 2x

Ta có PT:

102x  12x = 370  90x = 360  x = 4 thỏaĐKVậy số ban đầu là 4811’ Bài 43 tr 31 SGK:

 GV yêu cầu HS1 đọc câu a

rồi chọn ẩn số, nêu điều

 Gọi HS4 lên bảng giải PT,

đối chiếu điều kiện của x

và trả lời bài toán

GV gọi HS nhận xét và bổ

sung chỗ sai

GV chốt lại: Đối với các

bài có nhiều đại lượng ta

có thể giải bài toán bằng

x là tử số Nêu điều kiện

HS2: Hiệu giữa tử và mẫubằng 4  mẫu số là x  4

HS3: đọc câu b và lập PT:

x

(x − 4) x=

15

HS4: Lên bảng giải PT đốichiếu điều kiện của x và trảlời bài toán

Một vài HS nhận xét bàilàm của bạn

Suy ra: 10x  40 + x = 5x

 6x = 40  x = 203 (khôngTMĐK)

Vậy không có phân số nào cócác tính chất đã cho

Trang 38

………

Trang 39

Tuần 26 Ngày soạn:…… /… /………

LUYỆN TẬP (tt)

 Tiếp tục cho HS luyện tập về giải bài toán bằng cách lập PT dạng chuyển động, năngsuất, phần trăm, toán có nội dung hình học

 Chú ý rèn kỹ năng phân tích bài toán để lập được PT bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: (11’)

tích thông qua các câu H:

 Trong bài toán ô tô dự định đi

như thế nào?

 Thực tế diễn ra như thế nào?

 Điền các ô trong bảng H: Điều

1HS đọc to đề bài

HS: Ô tô dự định đi

cả đoạn đường ABvới vận tốc48km/hHS: Thực tế:

+ Một giờ đầu ô tô

đi với vận tốc ấy

+ Ô tô bị tàu hỏachắn 10 ph = 61h

+ Đoạn đường cònlại ô tô đi với vậntốc: 48 + 6 = 54(km/h)

Bài 46 tr 31  32SGK Lập bảng

v(km/h)

t(h)

s(km)Dự

16

Kết quả: 300 tấm thảm

Trang 40

kiện của x

H: Nêu lý do lập PT bài toán

GV yêu cầu 1 HS lên giải PT

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

chỗ sai

HS: x > 48HS: nêu lý do

 9x  8x = 504  384

 x = 120 (thỏa ĐK)Vậy quãng đường AB dài120km

15’ Bài 47 tr 32 SGK:

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

H: Nếu gởi vào quỹ tiết kiệm x

(nghìn đồng) và lãi suất mỗi

tháng là a% thì số tiền lãi sau

H: Tổng số tiền lãi có được sau

hai tháng là bao nhiêu?

H: Nếu lãi suất là 1,2% và sau 2

tháng tổng số tiền lãi là 48,288

nghìn đồng thì ta có PT như thế

nào?

GV hướng dẫn HS thu gọn PT

Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng

hoàn thành tiếp bài giải

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

chỗ sai

1HS đọc to đề bàiđến hết câu aHS: số tiền lãi sautháng thứ nhất là:

a% x (nghìn đồng)

HS: số tiền (cả gốclẫn lãi) có đượcsau tháng thứ nhấtlà: x + a% x = x(1+ a%)(nghìn đồng)HS: Tiền lãi củatháng thứ hai là:

HS: lên bảng làmtiếp

Bài 47 tr 32 SGK:

Giải: a) Biểu thức biểu thị

+ Sau một tháng, số lãi là: a%.x (nghìn đồng)+ Số tiền cả gốc lẫn lãi sautháng thứ nhất là:

x + a%.x = x(100% + a%)

(nghìn đồng)+ Tổng số tiền lãi có được sau 2

100+2) x (nghìnđồng)

7’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:

 Xem lại các bài đã giải

 Về nhà: + Làm các câu hỏi ôn tập chương tr 32 ; 33 SGK

+ Bài tập 49 tr 32, bài 50 ; 51 ; 52 ; 53 tr 33 – 34 SGK

 Hướng dẫn HS bài 49 tr 32 (trên bảng phụ)

Gọi độ dài cạnh AC là x(cm) thì SABC = 3 x2 

SAFDE = 12 SABC = 3 x4 (1)

Mặt khác SAFDE = AE DE = 2 DE (2)

Ngày đăng: 14/09/2021, 15:47

w