1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án đại 8 Tiết 18 19 Tuần 10

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 278,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân?. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt [r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2018

Ngày giảng:22/10/2018 Tiết 18

CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP (tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố qui tắc chia đa thức cho đa thức (đối với phép chia hết)

- Hiểu, biết cách chia đa thức một biến đã sắp xếp ( phép chia có dư)

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp

- Rèn kĩ năng vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức

- Rèn kĩ năng sử dụng MTCT tìm số dư trong phép chia đa thức cho nhị thức bậc nhất

3.Tư duy:

- Có phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác

* Giáo dục ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

5 Năng lực cần đạt Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Cách chia đa thức một biến đã sắp xếp

III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5phút)

Câu hỏi: (5x4-3x3+x2) : 3x2 (x3 -3x2 + x -3) : ( x-3)

3 Bài mới (32 phút)

Hoạt động 1 Nghiên cứu phép chia có dư

+ Mục tiêu

Biết cách chia đa thức một biến đã sắp xếp trong trường hợp phép chia có dư

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: (10ph)

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cỏch thức thực hiện:

Cho HS thực hiện phép chia

? Có nhận xét gì về đa thức bị chia?

-HS nhận xét đa thức không có hạng tử bậc

1

+ Thiếu hạng tử bậc nhất → cần để ô đó

khoảng trống → thực hiện nhưđã làm

+ Đa thức dư có bậc mấy? còn đa thức chia

có bậc mấy ?

-GV nhận xét: Vậy đa thức dư có bậc nhỏ

hơn bậc đa thức chia nên phép chia không

2.Phép chia có dư

* Ví dụ 2:

Thực hiện phép chia đa thức

(5x3 - 3x2 + 7) : (x2 + 1)

5x3 - 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x - 3

- 3x2 – 5x+ 7

- 3x2 – 3

- 5x + 10

Trang 2

thể tiếp tục được nữa Phép chia này gọi là

phép chia có dư

? Trong phép chia có dư, đa thức bị chia

bằng gì?

-HS: Bằng đa thức chia nhân thương cộng

với đa thức dư (A = B.Q +R)

Cho HS đọc chú ý

Phép chia này gọi là phép chia có dư.

- 5x + 10 gọi là dư

Ta có : (5x3 - 3x2 + 7) : (x2 + 1) = (x2 + 1) (5x - 3 ) - 5x + 10

* Chú ý: - Với A, B là 2 đa thức tuỳ ý, tồn

tại duy nhất Q, R sao cho A = B.Q + R + R = 0: phép chia hết

+ R 0: phép chia có dư

Hoạt động 2 Luyện tập

+ Mục tiêu:

- Củng cố qui tắc chia đa thức cho đa thức (đối với phép chia hết, phép chia có dư)

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: (14ph)

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

GV: đưa bài tập 69 (Tr31-SGK) lên

bảng phụ

HS: đọc đề bài

GV ? Để tìm được thương Q và dư R ta

phải làm gì?

HS: Để tìm được thương Q và dư R, ta

phải thực hiện phép chia A cho B

GV: Yêu cầu một HS lên bảng

HS: một học sinh lên bảng làm, dưới

lớp làm và nhận xét

GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 72

HS: học sinh lên bảng làm bài, các học

sinh khác làm vào vở

GV: yêu cầu các học sinh khác nhận

xét bài làm của các bạn trên bảng

HS: nhận xét

GV: ?Những sai lầm thường mắc khi

thực hiện phép chia đa thức

HS: trả lời

GV: Giáo viên chốt lại và đưa ra lưu ý:

+ Khi đa thức bị chia có khuyết hạng

tử thì phải viết cách ra một đoạn.

+ Khi thực hiện phép trừ 2 đa thức

(trên-dưới) cần chú ý đến dấu của

hạng tử.

-GV giới thiệu cách chia đa thức khi đa

2.Luyện tập

Bài 69: (Tr31-SGK)

3x4 + x3 + 6x - 5 x2 + 1 3x4 + 3x2 3x2 + x - 3

x3 - 3x2 + 6x - 5

x 3 + x

- 3x2 + 5x - 5

- 3x 2 - 3 5x - 2 Vậy 3x4 + x3 + 6x - 5

= ( x2 + 1).( 3x2 + x - 3) + 5x - 2

Bài 72: (Tr32- SGK)

2

2

2 2 2 2 3 2

0 3 5 5 2

3 3 3

0 2 2 2

2 2 2 0

Ta có:

2xx  3x  5x 2): ( 2

1

xx )

= ( 2

2x  3x 2)

Bài 73: (Tr32-SGK)

Trang 3

thức có hai biến ( P/tích đa thức bị

chia thành NT trong đó có NT là đa

thức chia)

*Giúp HS có ý thức về sự đoàn

kết,rèn luyện thói quen hợp tác.

) (4 9 ) : (2 3 ) (2 3 )(2 3 ) : (2 3 ) 2 3

Hoạt động 3

+ Mục tiêu:

Giới thiệu cách tìm số dư trong phép chia đa thức một biến bằng có dư MTBT

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tỡnh huống

+Thời gian: (5ph)

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

-Gv giới thiệu định lí Bơ-zu

-HD hs áp dụng định lí Bơzu trong bài

toán tìm dư trong phép chia f(x) cho

x-a hoặc x-ax-b

-GV hướng dẫn cách làm

( Lưu ý: có thể không cần bấm dấu

nhân “x” máy vẫn hiểu và thực hiện

đúng)? muốn áp dụng định lí Bơzu

việc đầu tiên ta cần tính gì?

? viết qui trình bấm phím để tìm dư?

? Em có nhận xét gì về cách tìm dư

bằng MT và cách chia thông thường?

Lưu ý: nếu bài tập ko yêu cầu gì thêm,

thì các bài tìm dư đều đc sd MTCT để

tính

*Định lí Bơ-zu

Dư trong phép chia đa thức f(x) cho nhị thức x-a là một hằng số và bằng giá trị của đa thức f(x) tại x=a.

Bài tập:

a.Tìm dư trong phép chia f(x) = 3x 3 +19x 2 +22x-24 cho g(x) = x+3

áp dụng đ/l Bơzu ta có: dư trong phép chia f(x) cho g(x) bằng f(-3)

Qui trình bấm phím:

3 =

3 Ans  3 + 19 Ans x2 + 22 Ans - 24 = ( KQ: 294)

Vậy số dư trong phép chia 3x3+19x2+22x-24 cho x+3 là 294

b Tìm số dư trong phép chia 2x 2 - 2x + 5 cho 2x - 1

1/2 = 2 Ans x2 - 2 Ans + 5 = ( KQ:

1 4

2)

4 Củng cố (5 phút)

- Các dạng bài tập đã làm? 2 Kĩ năng cần rèn ?

- Những lưu ý khi thực hiện phép chia đa thức?

- Khi chia 2 đa thức cần chú ý phải sắp xếp 2 đa thức rồi mới thực hiện phép chia (thường

ta sắp theo chiều giảm dần của số mũ)

- Có nhiều cách chia 2 đa thức, có thể dùng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

để phân tích đa thức bị chia theo đa thức chia Dùng Đ/l Bơ zu và MTCT

5 Hướng dẫn về nhà (5 phút)

- Hoàn thiện các bài tập trong SGK,BT: 74,75, 76, 77, 78, 79,80 (sgk -33); 50,51/sbt

- Lưu ý : sd MTCT tìm dư trong các bài tập 50,51/sbt; 80/sgk

- Ôn tập chương I: Trả lời 5 câu hỏi ở mục A

V Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn: 20/10/2018

Ngày giảng: 23/10/2018

Tiết 19

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Hệ thống kiến thức trong chương I: phép nhân và chia các đa thức

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng giải các loại bài tập cơ bản trong chương (nhân đa thức, vận dụng các hằng đẳng thức đẳng nhớ để tính GTBT, rút gọn biểu thức)

3 Tư duy- khả năng quan sát, suy luận hợp lý và hợp lụgic.

- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, có ý thức học tập bộ môn.

* Giáo dục cho HS tính đoàn kết, hợp tác

5 Năng lực cần đạt Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu

- Học sinh: Ôn tập và trả lời 5 câu hỏi SGK - tr32

III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT sơ đồ tư duy

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới Hoạt động 1 Ôn lí thuyết

+ Mục tiêu: Hệ thống kiến thức cơ bản của chương

+ Hình thức tổ chức: Dạy học theo tỡnh huống

+Thời gian: (15 phút)

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT sơ đồ tư duy

+ Cách thức thực hiện:

HS hoạt động nhóm theo bàn hệ thống kiến thức qua vẽ sơ đồ tư duy

Trang 5

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích vớinhau.- Nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia, rồi cộng các tích với nhau

-Chia từng hạng tử của đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho B) rồi cộng các kết quả với nhau

-Chia hạng tử bậc cao nhất của A cho hạng tử bậc cao nhất của B -Nhân thương tìm với đa thức chia.

-Lấy đa thức bị chia trừ đi tích vừa nhận được -Chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất…

Hoạt động2

+ Mục tiêu: Kĩ năng làm một số dạng về nhân đơn thức, đa thức, vận dụng tính giá trị

của biểu thức

+ Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

+Thời gian: 2 (24ph)

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp,phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ

+ Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 75

- Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng trình bày

- Giáo viên chốt lại: Thông thường ta bỏ

các bước trung gian

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 77

? Nêu cách làm của bài toán

- Cả lớp suy nghĩ trả lời

- 1 học sinh lên bảng trình bày( HS khá)

II Bài tập Dạng 1

*Bài 75 (SGK - 5)

a, 5x2(3x2 -7x + 2) = 15x 4 - 35x3 + 10x2

b, 3xy

2

(2x2 y - 3xy + y2) =3

4

x3y2 - 2x2y2 +

3

3

2

xy

*Bài 77: (SGK - 33) Tớnh nhanh gtbt

a) M = x2 + 4y2 - 4xy tại x = 18, y = 4

Ta có: M = ( x - 2y )2 Thay x = 18 và x = 4 vào

- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ

số của đơn thức B -Chia lũy thừa của từng biến trong

A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B

-Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

Trang 6

- Giáo viên nhận xét, chốt lại và đưa ra

cách làm chung

+ Bước 1: Biến đổi BT về dạng gọn nhất

+ Bước 2: Thay các giá trị của biến và

tính.

Bài tập 78- HS họat động cá nhân

- 2 HS trình bày trên bảng- lớp chữa bài

M =( x - 2y )2

ta có: M = (18 - 2.4 )2 = 102 = 100 Vậy giá trị của biểu thức M = 100 tại

x = 18 và y = 4

b, N = 8x3- 12x2y + 6xy2- y3 tại x = 6; y = -8

N = (2x)2 - 3.(2x)2y + 3.2x y2 - y3 =(2x - y)3

Thay x = 6; y = - 8 vào (2x - y)3 ta có:

N = [2.6 - (-8)]3 = (12 + 8)3 = 203 = 8000

Vậy giá trị của biểu thức

N = 8000 tại x = 6; y = - 8

*Bài tập 78: (SGK - 33) Rú t gọn BT

a) (x - 2)(x + 2) - (x - 3) (x + 1) = (x2 - 4) - ( x2 + x - 3x - 3) = x2 - 4 - x2 + 2x + 3) = 2x - 1 b) (2x + 1)2 + (3x - 1)2 + 2 (2x + 1)(3x -1) = [(2x + 1) + (3x - 1)]2

= (2x + 1 + 3x - 1)2 = (5x)2 = 25x2

4 Củng cố(2 phút)

? Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức có quan hệ như thế nào với phân tích đa thức thành nhân tử?

GV: lấy ví dụ minh họa nhân đơn thức với đa thức

2x(x2 + 3) = 2x3 + 6x

phân tích đa thức thành nhân tử

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Ôn lại 1 Kiến thức đã học

- Làm bài 79, 80, 77b, 81 (SGK/33)

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w