MỤC TIÊU: - Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình - HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc l
Trang 1cÇn liªn hƯ cung cÊp miƠn phÝ theo sè 0973.246879 ( gỈp minh Tuần 24
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy : 28/02/2005
I MỤC TIÊU:
- Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình
- HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc lập phương trình
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương trình
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Thước kẻ
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
- Làm bài tập 35 Tr 25 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ
- GV gọi 2 HS đọc ví dụ ở
SGK
- Những đối tượng nào tham
gia vào bài toán ?
- Đại lượng có liên quan
- Nếu chọn 1 đại lượng chưa
biết làm ẩn , ví dụ : gọi thời
gian từ lúc xe máy khởi
hành đến lúc gặp ô tô là x
thì ta có thể biểu diễn các
đại lượng khác qua x như
thế nào ?
- GV hướng dẫn HS lập
bảng
- Ô tô đi trong thời gian bao
lâu ?
- Quãng đường mà mỗi xe đi
được ?
- Theo bài ra ta có phương
trình như thế nào ?
Vậy trả lời như thế nào ?
- HS đọc ví dụ trong SGK
- Xe máy và ô tô
- vận tốc, quãng đường và thời gian
Vận tốc Thờigian Quãngđường Xe
Ô tô 45 x - 2
5 45(x -
2
5)
24 phút = 24
60 =
2
5 ( h )
x - 2 5
Ô tô : 45(x - 2
5)
Xe máy : 35 x
Pt : 35 x + 45(x - 2
5) = 90
- HS trả lời
1 Ví dụ :
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành cho đến lúc gặp ô tô là x ( h) ( x
> 2
5 )
Ô tô đi trong thời gian là : x - 2
5 ( h )
Quãng đường mà xe máy đi được là :
35 x ( km ) Quãng đường mà ô tô đi được là : 45(x - 2
5) ( km )
Theo bài ra ta có phương trình :
35 x + 45(x - 2
5) = 90
35 x + 45 x – 18 = 90
80 x = 108
x = 108 27
90 20
( thỏa mãn điều kiện của ẩn ) vậy thời gian để hai xe gặp nhau là
27
20 ( giờ ) tức là 1 giờ 21 phút kể từ
lúc xe máy khởi hành
Trang 2- Với VD trên hãy giải
cách khác Gọi s là quãng
đường từ HN đến điểm hai
xe gặp nhau Hãy điền vào
bảng sau
- Lập phương trình với ẩn s
- Giải phương trình và cho
kết quả
- Có nhận xét gì vế hai
cách chọn ẩn
- Gv lưu ý cho HS cách
chọn ẩn
- Gv cho HS về nàh đọc
phần đọc thêm
- HS lên bảng điền vào bảng phụ
- HS trả lời
- Cách chọn ẩn này dẫn đến phương trình nhân được phức tạp hơn cuối cùng còn phải thêm 1 phép tính nữa mới ra kết quả
2 Aùp dụng :
Gọi s ( km ) là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau
Vận tốc Thờigian Quãngđường Xe
s
s
35
s
90 – s Phương trình :
35
s
- 90 35
s
= 2 5
giải được s = 189
4 ( km )
Vậy thời gian cần tìm là
189
4 : 35 =
27
20 tức 1 giờ 21 phút
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố
- Nhắc lại các bước giải bài
toán bằng cách lập phương
trình
- Làm bài tập 37 SGK
( Cho HS hoạt động theo
nhóm )
- HS trả lời
- HS hoạt động theo nhóm
Bài 37 SGK :
Gọi x ( km ) là độ dài quãng đường
AB ( x > 0 )
Xe máy đi hết : 3,5 giờ
Ô tô đi hết : 3,5 –1 = 2,5 giờ Vận tốc xe máy : 2
3,5 7
Vận tốc ô tô : 2
2,5 5
Vì xe máy và ô tô cùng đi trên 1 quãng đường nên ta có phương trình
2 2 20
5 7
x = 175
HOẠT ĐỘNG 4 : Dặn dò
- Xem kỹ ví dụ vừa giải
- BTVN : 38, 40, 41, 42 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập
Trang 3Tuần 24 + 25
Ngày soạn :26/02/2005
Ngày dạy :28/02/2005 + 07/03/2005
I MỤC TIÊU:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Vận dụng để làm bài tập
- Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình – buớc quan trọng nhất
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Thước kẻ
III NỘI DUNG :
Tiết 51
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
- Làm bài tập 38 Tr 30 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 40 – SGK
- Buớc thứ nhất ta phải làm
gì ?
- Chọn ẩn như thế nào ?
Điều kiện của ẩn
- Tuổi mẹ năm nay bao
nhiêu ?
- Sau 13 năm nữa tuổi mẹ
và tuổi Phương ntn ?
- Vậy ta có phương trình gì ?
- Giải phương trình, tìm x
- Kết luận
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Gọi x là tuổi của Phương năm nay
x nguyên dương
Năm nay Sau 13năm
Phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
x = 13
Gọi x ( tuổi ) là tuổi của Phương năm nay ( x , x > 0 )
Tuổi của mẹ năm nay là : 3x Sau 13 năm nữa tuổi của Phương là :
x + 13 ( tuổi) Sau 13 năm nữa tuổi của mẹ là : 3x + 13 ( tuổi )
Theo bài ra ta có phương trình :
3x + 13 = 2(x + 13)
3x – 2x = 26 – 13
x = 13 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn ) Vậy năm nay Phương 13 tuổi
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 42 – SGK
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn rồi cho HS
thảo luận nhóm
- Gọi x là số cần tìm thì sau
khi viết thêm 1 số 2 vào bêb
trái và 1 số 2 vào bên phải
thì số đó sẽ tri73 thành số
như thế nào ?
- HS hoạt động nhóm sau khi được GV huớng dân qua trước Đại diện nhóm trình bày lời giải
Gọi x là số tự nhiên cần tìm ( x , x > 9 )
sau khi viết thêm 2 vào bên trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đ1o trở thành : 2000 + 10 x + 2
theo bài ra ta có phương trình :
2000 + 10x + 2 = 153x
2002 = 153x – 10x
x = 14 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn ) Số ban đầu là : 14
Trang 4HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- Nêu các bước giải
bài toán bằng cách lập
phương trình
- Làm bài tập 44 SGK
- HS nhắc lại
- HS làm vào phiếu học tập cá nhân
Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4 ( x ;x0)
N = 2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x Phương trình là :
3.2 4 5.10 6.12 7.7 8.6 9.4 10.1 6,06
42
x
x
x = 3
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
- Xem lại các bài tập vừa giải
- BTVN : 45 -> 48 SGK
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập tiếp
Tiết 52
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 45 – SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề và cho HS
điền vào bảng sau :
( trên bảng phụ )
Số thảm
len
Số ngày làm Năngsuất Theo
hợp
đồng
Đã thực
hiện . . .
- Theo bài ra ta có phương trình như
thế nào ?
- Giải phương trình được x = ?
- vậy số thảm len dệt theo hợp đồng
là bao nhiêu
- HS gọi ẩn và tìm điều kiện của ẩn
- HS điền dữ kiện còn thiếu vào bảng
HS lập phương trình :
24 18
x
=
100 20
100 100 20
x
Gọi số tấm thảm len dệt theo hợp đồng là x ( tấm ) ( x , x > 0 ) Thì khi thực hiện được : x + 24 Năng suất dệt theo hợp đồng là :
20
x
Năng suất dệt khi thực hiện : 24
18
x
Theo bài ra ta có phương trình :
24 18
x
= 100 20
100 100 20
x
(x + 24) 200 = 12x 18
4800 = 216x – 200x
x = 300 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là
300 tấm
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 46 – SGK
- GV cho HS đọc kỹ đề bài
- Chọn ẩn như thế nào , điều kiện
của ẩn ?
- GV minh họa bằng hình vẽ trên
bảng
- Hãy điền vào bảng sau :
- HS đọc đề bài Gọi x là quãng đường AB,
x > 48
- HS quan sát hình vẽ
Gọi x ( km ) là quãng qường AB ( x >
48 ) Thời gian dự định đi là :
48
x
Quãng đường còn lại sau khi bị tàu hỏa chắn là : x – 48
Trang 5ng
đườn
g
Thời
gian
Vận tốc
Trên
Trên
AC
Trên
BC
- Ta sẽ lập được phương trình
như thế nào ?
- Giải phương trình tìm x
- Kết luận
- HS lên điền vào bảng những chỗ còn thiếu để lập phương trình theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
Thời gian đi quãng đường còn lại là :
48 48
48 6 54
x x
theo bài ra ta có phương trình :
48
x
= 1 + 1
6+
48 54
x
( 10 phút = 1
6 giờ )
Giải phương trình được x = 120 ( thỏa màn điều kiện của ẩn )
Vậy quãng đường AB là : 120 km
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- GV chú ý cho HS phần chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- làm bài tập 48 SGK theo
nhóm
- HS thảo luận theo nhóm Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A; ( x
, x > 0 , x < 4 triệu )
Phương trình :
101,1 101,2 (4000000 ) 807200
100 x 100 x
Giải ra x = 2400000 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn )
Vậy số dân tỉnh A năm ngoái là 2400000 người
HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò
- Xem kỹ các bài tập vừa giải
- BTVN : 43,44,45 SBT
- Soạn câu hỏi ôn tập chương III
Tuần 25 + 26
Ngày soạn :05/03/2005
Ngày dạy : 07/03/2005 + 14/03/2005
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS tái hiện và hệ thống các kiến thức đã học
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải một phương trình
- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lô gic trong giải toán
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
- Bảng nhóm, phiếu học tập
Trang 6- Thước kẻ
III NỘI DUNG :
Tiết 53
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ HOẠT ĐỘNG 2 : Ôn tập về phương trình
- Thế nào là hai phương
trình tương đương
- Nêu hai quy tắc biến đổi
tương đương phương trình
- Trả lời câu hỏi 2 – SGK
- là hai phương trình có cùng tập nghiệm
- HS nêu quy tắc nhân với một số và quy tắc chuyển vế
1 Phương trình tương đương :
Ví dụ :
x + 5 = 0
x = -5
HOẠT ĐỘNG 3 : Phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương trình bậc nhất 1 ẩn
là phương trình có dạng ntn
- Nghiệm tổng quát của
phương trình ?
- Giải phương trình :
7x – 5 = 0
-5x + 10 = 0
- HS trả lời
x = 5 7
x = 2
2 Phương trình bậc nhất một ẩn
Dạng ax + b = 0 ( a khác 0 )
x = b a
là nghiệm duy nhất
Ví dụ :
7x – 5 = 0
x = 5
7
HOẠT ĐỘNG 4 : Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Nêu các bước giải phương trình
đưa đượcvề dạng
ax + b = 0
Aùp dụng làm bài tập :
Giải phương trình :
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 30
Ta sử dụng những quy tắc nào để
giải
x x x
- Bước đầu tiên ta làm gì ?
- Bước tíêp theo
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng thực hiện
3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Các bước giải : SGK
- Aùp dụng : Giải phương trình : a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 30
3 – 100x + 9x2 = 8x2 + x – 30
-100x – x = -300 – 3
- 101x = -303
x = 3
x x x
5 (5x + 2) – 10 (8x – 1) = 6 (4x + 2) – 150
25x + 10 – 80x + 10 = 24x + 12 – 150
-55x – 24 x = -138 – 20
-79 x = -158
x = 2
HOẠT ĐỘNG 5 : Phương trình tích
- Phương trình tích có dạng như
thế nào ?
- Nêu cách giải phương trình tích
Aùp dụng : Giải các phương trình
sau :
a) (2x + 5) ( 3x – 7) = 0
- HS trả lời
- HS hoạt động
4 Phương trình tích
A(x) B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Aùp dụng :
a) (2x + 5) ( 3x – 7) = 0
2x + 5 = 0 hoặc 3x – 7 = 0
Trang 7b) (2x + 1) (3x – 2) = (5x – 8) (2x
+ 1)
nhóm làm câu b
x = 5
2
hoặc x = 7
3
HOẠT ĐỘNG 6 : Dặn dò
- Học thuộc lý thuyết
- BTVN : 50, 51 SGK
Tiết 54
HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ HOẠT ĐỘNG 2 : Phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Nêu các bước giải
- Aùp dụng giải các phương
trình sau :
2 ( 2)
x
- Bước thứ nhất ta làm ntn ?
- Bước tiếp theo ?
- Sau khi quy đồng và khử
mẫu ta làm gì ?
b)
2 2
1 1 2( 2)
- GV cho HS hoạt động
nhóm giải câu b
- Từng nhóm nhận xét bài
làm của nhóm khác và cho
kết quả
- GV lưu ý HS bước kết luận
nghiệm của phương trình
- HS lên bảng giải
- Tìm Đkxđ
- Quy đồng và khử mẫu
- Giải phương trình vừa nhận được
- HS hoạt động nhóm
- HS nhận xét bài làm của các nhóm khác
1 Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Các bước giải : SGK Aùp dụng giải các phương trình sau :
2 ( 2)
x
Đkxđ : x 0 và x 2
x(x + 2) – 1 (x – 2) = 2
x2+ 2x – x + 2 = 2
x2 + x = 0
x ( x + 1) = 0
x = 0 ( loại ) hoặc x = - 1 ( thỏa mãn đkxđ )
Đkxđ : x 2
(x + 1) (x + 2) + (x –1)(x – 2) = 2 (x2 + 2)
x2 + 3x + 2 + x2 – 3x + 2 = 2x2 + 4
0x = 0 Phương trình có vô số nghiệm
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Nêu các bước giải
- Làm bài tập sau :
Số lượng nước ở bể thứ nhất gấp 2
số lượng nước ở bể thứ hai Nếu bớt
ở bể thứ nhất 150 l và thêm vào bể
thứ hai 100 l thì lượng nước ờ hai bể
bằng nhau Tìm lượng nước ở mỗi
bể lúc đầu
- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
và biểu thị các đại lượng chưa biết
- HS trả lời các bướcgiải bài toán bằng cách lập phương trình
- HS chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Gọi lượng nước ở bể thứ hai lúc đầu là
x (lit) ( x > 0 ) Thì lượng nước ở bể thứ nhất lúc đầu là 2x ( lit)
Sau khi bớt đi thì lượng nước ở bể thứ nhất là : 2x – 150 ( lit)
Sau khi thêm vào thì lượng nước ở bể thứ hai là : x + 100 ( lit)
Theo bài ra ta có phương trình :
2x – 150 = x + 100
x = 250 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn) Lượng nước ở bể thứ hai là : 250 lit Lượng nước ở bể thứ nhất là : 500 lit
Trang 8và đã biết bằng cách điền vào bảng
sau
Lúc đầu
Sau khi thêm ( bớt) Bể I
Bể II
Ta có phương trình như thế nào ?
Giải phương trình tìm x ?
- 1 HS lên bảng điền vào chỗ trống trong bảng bên
2x – 150 = x + 100
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố – Dặn dò
- Nêu lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Ôn tập kỹ các dạng đã chữa
- BTVN : 52,54, 55 SGK
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tuần 26
Ngày soạn :11/03/2005
Ngày dạy : 14/03/2005
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức, nắm kiến thức về phương trình của HS
- Qua đó GV rút ra kinh nghiệm và phương pháp dạy học cho phù hợp, điều chỉnh phương pháp học của HS để đạt kết quả cao nhất
II CHUẨN BỊ :
- Đề kiểm tra phô tô
III NỘI DUNG :
I Chọn câu trả lời đúngnhất trong các câu A, B, C, D bằngcách khoanh tròn chữ cái đứng trước câu đó.
1 Phương trình 2x + 3 = x + 5 có nghiệm là
2 Phương trình x 2 = – 4
1 Có một nghiệm x = – 2
2 Có một nghiệm x = 2
3 Có hai nghiệm x = 2 và x = – 2
4 Vô nghiệm
3 Phương trình ( x – 3 ) ( 5 – 2x) = 0 có tập nghiệm S là :
A 3 B 5
2
C 5;3
2
D 0; ;325
Trang 94 Điều kiện xác định của phương trình : 1 + 3x x
= x là 5x2 A) x 3 B) x – 2 C) x 3 và x – 2 D) x 0
II Điền vào chỗ ( ) cho đúng
1 Phương trình 2x – 1 = 0 có tập nghiệm là S =
2 Phương trình 3x – 2 = 0 có nghiệm duy nhất là
3 Phương trình x + 2000 = x + 2000 có tập nghiệm là S =
4 Phương trình x + 5 = x – 7 có tập nghiệm là S =
5 Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải
6 Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì
7 Phương trình 2x + 3 = 0 là phương trình
8 Phương trình (x + 7) (x – 2) = 0 là phương trình
B) TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Bài 1 : Giải các phương trình sau :
a) (2x – 10) (5x + 25) = 0
b) 5 2 5 3
x
d) ( x2 + 7x + 12) ( x2 + 8x + 15) = 0
Bài 2 : Số lượng gạo trong bao thứ nhất gấp ba lần số lượng gạo trong bao thứ hai Nếu bớt ở bao thứ nhất
35 kg và thêm vào bao thứ hai 25 kg thì số lượng gạo trong hai bao bằng nhau.
Hỏi lúc đầu mỗi bao chứa bao nhiêu kg gạo ?
ĐÁP ÁN và BIỂU ĐIỂM
A) TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm )
I.(2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
II ( 2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
2
5 Đổi dấu cuả hạng tử đó 6 Tích bằng 0
7 Bậc nhất một ẩn 8 Tích
B) TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Bài 1 : ( 4 điểm ) Mỗi câu đúng được 1 điểm
a) (2x – 10) (5x + 25) = 0 b) 5 2 5 3
5 0
5 25 0
x x
(0,5 điểm ) 2( 5x – 2 ) = 3 (5 – 3x) (0,25 điểm )
5 5
x x
Trang 10 x = 1 (0,25 điểm ) c) Đkxđ : x 2 (0,25 điểm )
x
2( 2) 1( 2) 3 12 ( 2)( 2) ( 2)( 2) ( 2)( 2)
(0,25 điểm )
2(x +2) – (x – 2) = 3x – 12
2x + 4 – x + 2 = 3x – 12
–2x = –18
d) ( x2 + 7x + 12) ( x2 + 8x + 15) = 0
(0,5 điểm )
Bài 2 : (2 điểm )
HS gọi được ẩn và đặt được điều kiện của ẩn (0,25 điểm )
Biểu thị được các đại lượng đã biết và chưa biết qua ẩn (0,25 điểm )
Kết luận : Số lượng gạo trong bao thứ nhất là : 30 kg
Số lượng gạo trong bao thứ hai là : 90 kg ( 0,5 điểm )
Bảng tổng hợp
Điểm Lớp
0 -> 2 3 -> 4 < TB 5 -> 6 7 -> 8 9 -> 10 TB
8A3 8A5 8A7 8A9
Nhận xét :