Muốn nhân một đơn thức với một đơn thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau... ?Hãy biểu diễn ba số chẵn liên tiếp.?Viết biểu thức đại số chỉ mối qua
Trang 1CHƯƠNG 1 : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 : § NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I / Mục tiêu :
- HS nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Kỹ năng thu gọn đơn thức nhanh khi làm bài tập
- Biết vận dụng quy tắc một cách linh hoạt để giải toán
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II /Chuẩn bị :
- GV: Giáo án – SGK – Bảng phụ đề bài tập ?2, ?3– Phiếu học tập
- HS : SGK, ôn tập phép tính nhân các luỹ thừa cùng cơ số
III/Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV: 1) Viết công thức m. n ?
x x
2) Nêu các bước thu gọn một đơn thức
(Nhân hệ số, nhân các luỹ thừa cùng
-Cho HS ghi vở quy tắc và
mời 2 HS nêu lại
-Cho 1 đơn thức và 1 đa thức.
-Thực hiện nhân và thu gọn các đơn thức
-Nêu quy tắc như SGK.Tr4
Muốn nhân một đơn thức với một đơn thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Trang 2thang ta làm như thế nào ?
Yêu cầu HS làm theo nhóm
a/ Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên theo x và y
b/ Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x = 3 mét và
GV: Đây là bài toán tìm x, hãy cho biết
các bước thực hiện thế nào?
-Cho HS Hoạt động theo nhóm đôi bạn
- Ôn tập thu gọn đơn thức, phép tính luỹ thừa.
- Học quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- BTVN: 2, 5, 6 SGK/45, 46 bài 5b SBT thực hiện số mũ như là một số tự
nhiên
Trang 3Tiết 2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I / Mục tiêu :
- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo hai cách khác nhau
- HS được phát triển tư duy, năng lực khái quát hoá
- HS được rèn tính cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó
II /Chuẩn bị :
- GV: Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Thước thẳng – Phấn màu Bảngphụ các bước thực hiện nhân đa thức hai đa thức sắp xếp (SGK tr.7): đề bài ?3
- HS: Ôn tập thu gọn đa thức, cộng các đơn thức đồng dạng
III /Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa
GV nêu ví dụ như sgk tr.6 yêu cầu HS
xem gợi ý của SGK
-GV: Hướng dẫn cụ thể hơn qua trình
-Xem SGK, trao đổi ý kiến nhau.
-Theo dõi hướng dẫn
-Nêu quy tắc: “Muốn nhân một đa thức
với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích”.
Trang 4Cho HS làm ?1.
Gọi 1HS thực hiện trên bảng
Tìm hiểu nhân hai đa thức đã sắp xếp
-Giới thiệu như SGK/7 (treo bảng phụ)
-Cho HS làm bài tại lớp
GV thu và chấm một số bài cho HS Sửa
sai, trình bày lời giải cho hoàn chỉnh
Bài 7: HS làm bài vào vở
-2HS lên bảng làm bài tập
-HS nêu nhận xét và đối chiếu kết quảcủa mình
ĐS: a) x3 – 3x2 + 3x – 1 ; b) – x4 + 7x3 – 11x2 + 6x - 5
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc quy tắc nhân hai đa thức
Trang 5- BTVN: 8, 9 SGK/45 Xem trước các bài tập chuẩn bị tiết luyện tập.
Tiết 3 :§ LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu :
- HS được củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân
đa thức với đa thức
- HS được rèn luyện các kỹ năng nhân đơn, đa thức Thực hiện thành thạo quytắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể
II /Chuẩn bị :
- GV: Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Thước thẳng – Phấn màu
- HS: Làm các bài tập về nhà
III/Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
-Hướng dẫn cho HS thực hiện các tích
trong biểu thức, rồi rút gọn Nhận xét
kết quả rồi trả lời
HS : Thực hiện phép tính để đơngiản
biểu thức
1 Hs lên bảng thực hiện – Hs cùng làmvào vở
Bài giải : 48x 2 -12x-20x+5+3x-48x 2 -7+112x=81 83x=83
x=1
Trang 6?Hãy biểu diễn ba số chẵn liên tiếp.
?Viết biểu thức đại số chỉ mối quan hệ
tích hai số sau hơn tích hai số đầu là
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- BTVN: 13 SGK
- Xem trước bài “HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ”
Trang 7Tiết 4 :§NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I / Mục tiêu : Qua bài này, HS cần:
- HS nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phươngcủa một hiệu, hiệu hai bình phương
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
II /Chuẩn bị :
- GV: Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi 3 hằng đẳng thức: Bình phương mộttổng, hiệu và hiệu hai bình phương – Bảng phụ ghi đề bài – Bảng phụ vẽhình 1 SGK/9.Phiếu học tập
- HS: Ôn lại quy tắc “Nhân đa thức với đa thức” SGK Xem trước bài học
III /Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
gì? (Hai “nhân tư” giống
nhau) Có thể viết gọn như thế
nào? (Dùng số mũ)
2HS lên bảng đồng thời HS1:
Hoạt động 2 : Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
t v n đ : Trên đây là nh ng phép nhân đ c bi t mà ta có th s d ng công th c đ đi ngay
Đ ệt mà ta có thể sử dụng công thức để đi ngay ể sử dụng công thức để đi ngay ử dụng công thức để đi ngay ụng công thức để đi ngay ức để đi ngay ể sử dụng công thức để đi ngay
đ n k t qu cu i cùng không qua các b c c a phép nhân đa th c Nh ng công th c đó đ c g i là ước của phép nhân đa thức Những công thức đó được gọi là ủa phép nhân đa thức Những công thức đó được gọi là ức để đi ngay ức để đi ngay ược gọi là ọi là
nh ng h ng đ ng th c đáng nh Làm th nào đ có nh ng h ng đ ng th c đáng nh nh v y? ức để đi ngay ớc của phép nhân đa thức Những công thức đó được gọi là ể sử dụng công thức để đi ngay ức để đi ngay ớc của phép nhân đa thức Những công thức đó được gọi là ư ậy?
HS: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
HS cả lớp theo dõi GV giải thích ý nghĩa
Trang 8c/Tính nhanh 992
Sau khi các nhóm làm xong GV cho
các nhóm đổi phiếu cho nhau và GV
chiếu KQ lên bảng để các nhóm chấm
điểm cho nhau
HĐ5 3.Hiệu hai bình phương:
-GV tính nhẩm 59.61, HS tò mò, từ đó
dẫn đến nhu cầu
-Cho HS làm BT ?5 ít phút.Sau khi
HS làm xong GV gọi một em lên bảng
của hình (1)
?2 Bình phương của một tổng bằng bìnhphương của số thứ nhất cộng hai lần tích
số thứ nhất với số thứ hai cộng bìnhphương số thứ hai
-HS thực hiện:
a/ (a + 1)2 = a2 + 2a + 1b/ x2 +4x +4 = (x + 2)2
c/ 512 = (50 + 1)2 = 2500 + 100 + 1 =2601
Trang 9Sau khi các nhóm làm xong GV cho
các nhóm đổi phiếu cho nhau và GV
đưa Kq lên bảng để các nhóm chấm
điểm cho nhau
HS phát biểu: Hiệu hai bình phương bằngtích của tổng hai số với hiệu của số thứnhất và số thứ hai
-Làm BT theo yêu cầu
Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố kiến thức mới
Củng cố BT tại lớp: 16ab) 18a)
-Cho HS hoạt động theo nhóm Sau đó
thu bài của các nhóm Nhận xét và sửa
chữa chung cho cả lớp (Hướng dẫn HS
giao hoán ở câu 16b)
Trang 10III /Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-HS2: (A - B) 2 = A 2 - 2AB + B 2 (4 – 3x) 2 = 16 – 24x + 9x 2
-HS3: A 2 – B 2 = (A + B) (A - B) (3x + 2)(3x – 2) = 9x 2 - 4
Hoạt động 2 : Luyện tập
-GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 20
SGK/12 lên bảng và cho HS làm (hoạt
động theo nhóm)
GV gọi đại diện từng nhóm nêu nhận xét
đúng, sai của bài
Bài 21/ Sgk
GV gợi ý : Cần chú ý tìm ra đâu là bình
phương của biểu thức thứ nhất ,bình
phương của biểu thức thứ hai , rồi lập
tiếp hai lần tích của biểu thức thứ nhất và
thứ hai
GV cho HS cả lớp làm bài tập 21 tại chổ
ít phút Sau đó 2 HS lên bảng làm, mỗi
= [(2x+3y) + +1)] 2
Bài 22/ Sghk-12
Trang 11GV gợi ý:Đây là bài toán chứng minh,
do đó để làm được bài này thì ta phải
khai triển vế phức tạp thành vế đơn giản
?Vậy ở bài tập này chúng ta sẽ khai triển
GV gọi 3 HS lên bảng làm tiếp
GV có thể hướng dẫn cho Hs cach1 làm
khác bằng cách : (a+b+c)2=[(a+b)
+c]2=(a+b)2+2(a+b).c +c2
= a2+b2+c2+2ab+2ac+2bc
GV phát phiếu học tập cho HS làm sau
đó cho một học sinh lên bảng giải
Các HS ở dưới đổi phiếu học tập cho
nhau để kiểm tra bài làm của bạn
Phiếu học tập với nội dung như sau:
= 39601 c/ 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 2500 – 9
= 2491 Bài tập 23/ Sgk-12 Chứng minh rằng
*(a + b) 2 = (a – b) 2 + 4ab
HS : Khai triển vế phải Hai HS lên bảng trình bày
Khai triển vế phải Ta có:
(a – b) 2 + 4ab = a 2 – 2ab + b 2 + 4ab
= a 2 + 2ab + b 2 = (a + b) 2 = VT
*(a - b) 2 = (a + b) 2 - 4ab Khai triển vế phải Ta có:
(a + b) 2 - 4ab = a 2 + 2ab + b 2 - 4ab =
= a 2 - 2ab + b 2 = (a - b) 2 Bài 25/ Sgk-12 : Tính a/ (a+b+c) 2
HS trả lời – GV ghi bảng – HS theo dõi
Trang 13Tiết 6 : §NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp theo)
- GV : Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Thước thẳng – Phấn màu
- HS : Ôn lại ba hằng đẳng thức đã học, quy tắc nhân hai đa thức
III /Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS1: Làm bài tập 24 sgk trang 12
HS2: Làm bài tập 25(a, b) sgk trang 12
GV nhận xét bài làm của hai HS và cho
điểm
-HS1: làm BT 24
a/ Khi x = 5 thì giá trị của biểu thức
49x 2 – 70x + 25 = 49 25 – 70.5 + 25 = 900.
b/(a + b - c) 2 = a 2 + b 2 + c 2 + 2ab - 2bc - 2ac
Hoạt động 2 : Bài mới
HS ghi mtổng quát vào vở
Với A và B là các biểu thức tùy ý ta cũng có:
(A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 (4) Lập phương của một tổng bằng lập phương của số thứ nhất cộng ba lần tích bình phương số thứ nhất với số thứ hai cộng ba lần tích số thứ nhất với bình phương số thứ hai cộng lập
Trang 14Cho vài HS đọc lại.
Áp dụng:
a/Tính (x + 1)3
b/Tính (2x + y)3
GV cho cả lớp làm bài sau đó gọi hai
học sinh lên bảng làm, mỗi HS làm một
Sau đó gọi một HS lên bảng giải
?Qua BT vừa làm em nào có thể viết
được hằng đẳng thức lập phương của
HS1:
a/ (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1HS2:
b/ (2x + y)3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
5.Lập phương của một hiệu
?3/Sgk-13
Hs lên bảng trình bày [a + (-b)]3 = a3 + 3a2 (-b) + 3a(-b)2 + (-b)3
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 HS: (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
HS ghi tổng quát
Với A và B là các biểu thức tùy ý ta cũng có:
(A - B) 3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3 (5) Lập phương của một hiệu bằng lập phương của số thứ nhất trừ ba lần tích bình phương số thứ nhất với số thứ hai cộng ba lần tích số thứ nhất với bình phương số thứ hai trừ lập phương số thứ hai.
Trang 154 x2 – 1 = 1 – x2
5 (x – 3)2 = x2 – 2x + 9
?Em có nhận xét gì về quan hệ của (A –
B)2 với (B – A)2, của (A – B)3 với (B –
- Làm các bài tập 28, 29 gsk trang 14 Xem và chuẩn bị trước §5
Tiết 7 :§NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp theo)
Trang 16I / Mục tiêu :
- HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
- Rèn luyện thái độ cẩn thận khi tính toán
II /Chuẩn bị :
- GV : Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Thước thẳng – Phiếu học tập
- HS : Ôn lại năm hằng đẳng thức đã học, quy tắc nhân hai đa thức
III /Tiến trình dạy và học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV cho cả lớp làm bài sau đó gọi hai
học sinh lên bảng làm, mỗi HS làm một
Áp dụng : a/Viết x3 + 8 dưới dạng tích
b/Viết dưới dạng tổngHS1:
Trang 17GV cho HS cả lớp cùng làm bài tập ?3/
Sgk Sau đó gọi một HS lên bảng giải
?Qua BT vừa làm em nào có thể viết
được hằng đẳng thức lập phương của
GV cho HS cả lớp làm tại chổ bài tập số
30 sgk tr16 ít phút sau đó GV gọi hai HS
lên bảng làm, mỗi HS làm một câu
Áp dụng :
HS sử dụng phiều học tập hoạt động nhóm
HS:
a/ (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1b/ 8x3 – y3 = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)c/
x3 – 8(x + 2)3
5/ (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 -B3
6/ A3 + B3 =(A + B)(A2 – AB + B2)7/ A3 - B3 =(A - B)(A2 + AB + B2)
Luyện tập :
Bài tập 30/ sgk-16:
HS 1: a/ (x + 3)(x2 - 3x + 9) – (54 + x3)
= x3 + + 27 – 54 – x3 = - 27
HS 2: b/ (2x + y)(4x2 – 2xy + y2) – (2x –
- y)(4x2 + 2xy + y2) = [(2x)3 + y3] – [(2x)3 – - y]3 = 2y3
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học thuộc bảy hằng đẳng thức đã học
- Làm các bài tập 31, 32 SGK trang 16
Trang 18Tiết 8 :§LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu :
- HS được củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
- Rèn luyện thái độ cẩn thận khi giải toán
II /Chuẩn bị :
- GV : Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Thước thẳng – Phấn màu
- HS : Ôn lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
III/Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Sau đó GV chốt lại lời giải và cho điểm
GV ghi sẵn nội dung bài tập 37/Sgk vào
bảng phụ Cho HS làm bài vào phiếu học
tập
HS1: Làm BT 31a(sgk tr16)
Ta có:vp = (a + b)3 – 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2 = a3 + b3 =vt
Áp dụng: a3 + b3 = (-5)3 – 3.6(-5) = -125+ 90 = -35
HS2: a/ (3x + y)(9x2 – 3xy + y2) b/ (2x – 5)(4x2 + 10x + 25)HS3:
Hoạt động 2 : Bài mới
-GV: Treo bảng phụ ghi sẵn bảy hằng
đẳng thức đáng nhớ trên bảng
GV : Cho cả lớp làm bài tập 33 sgk
trang 16
Sau đó GV gọi 3 HS lên bảng làm câu
a,b,c Mỗi HS làm một câu
GV: Gọi tiếp 3 HS khác lên bảng làm
tiếp 3câu cón lại ( mỗi HS làm một câu)
HS hoạt động nhóm
Trang 19GV gợi ý:Ta đưa về một trong các hằng
đẳng thức đã học sau đó thay giá trị của
x vào thì ta sẽ tính đơn giản hơn
GV: Gọi hai HS lên bảng làm Cả lớp
b/ (a + b)3 – (a – b)3 – 2b3 = a3 + 3a2b + 3ab2+b3 –a3+3a2b –3ab2 + b3 – 2b3 = 6a2bc/ (x + y + z)2 –2(x+y+z)(x + y)+(x + y)2
=( x + y + z – x – y)2 = z2
Bài 35/ Sgk -17
HS : Đưa về dạng hằng đẳng thức
1 HS lên bảng thực hiện a/ 342+662+68.66=(34+66)2=1002 =10000b/ 742+242–48.74 =(74–24)2=502=2500Bài 36/ Sgk-17
HS ;Đưa về hằng đẳng thức sau đó thay các giá trị của biến rồi tính
HS làm bài vào vở a/ A = x2 + 4x + 4 = (x + 2)2
Khi x = 98 thìA =(98 + 2)2 = 1002
=10000b/ B = x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3
Khi x = 99 thì B=(99 + 1)2 = 1002
=10000
Bài 18/ SBT-5 :Chứng tỏ rằng : a/ x 2 -6x +10 >0 với mọi x
Hs : phát biểu – GV ghi bảng
x 2 -6x +10= (x 2 – 2.x.3 +3 2 ) +1 =
(x-3 ) 2 +1
Ta có (x-3 ) 2 +11 với mọi x Vậy x 2 -6x +10 >0 với mọi x
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức trên bằng 1
Trang 20Tiết 9 :§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.
I / Mục tiêu :
HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
II / Chuẩn bị :
- Giáo án – SGK – Bảng phụ – Phiếu học tập
III /Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Trang 21Thông thường phân tích f(x) ra tích các
đa thức bậc nhất, tìm nghiệm của đa
thức đó
GV treo nội dung bài tập 39/ Sgk
Cho HS làm bài vào phiếu học tập
Sau đó cho Hs lên bảng điền kết quả cho
a/3x -6y c/ 14x 2 y-21xy 2 +28x 2 y 2 e/ 10x(x-y)-8y(y-x)
HS làm bài vào phiếu học tập – Gv thu một số bài chấm và cho điểm miệng
Bài 41/ SGK-19 : Tìm x a/5 (x x 2000) x 2000 0
Trang 22III / Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 2 :Bài mới .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
?Em có nhận xét gì về các biểu thức trên
GV chốt lại những đặc điểm của biểu thức
để rèn luyện: kĩ năng phân tích, dùng
GV thu và chấm một số bài Trình bày lời
giải hoàn chỉnh ở màn hình hoặc bảng
1 Ví dụ : Phân tích các đa thức sau thành
Trang 23Gợi ý: Phân tích ra nhân tử trong đó có
một thừa số chia hết cho 4
Cho 2 HS lên bảng trình bày
Cho HS nhận xét khả năng linh hoạt khi
biến đổi biểu thức để vận dụng hằng
đẳng thức
GV tiếp tục hoàn chỉnh Kết luận vấn đề
Bài 44: HS hoạt động nhóm, đại diện
I / Mục tiêu :
HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng
Trang 24 HS biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tíchđược đa thức thành nhân tử.
Rèn luyện các kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II/ Chuẩn bị :
- Giáo án – SGK – Bảng phụ – Phiếu học tập – Đèn chiếu
III/ Tiến trình dạy và học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV Cho 2HS giải bài 43 b,d SGK
Cho HS nhận xét bài làm của bạn GV
đánh giá
Củng cố kiến thức và đặt vấn đề
2HS lên bảng đồng thời HS1:b/ 2
nhân tử chung ?Có thể chia nhỏ nhóm để
làm xuất hiện nhân tử chung ?
? Nếu đặt nhân tử chung cho từng nhóm:
trước ngoặc thì phải đổi dấucác hạng tử
trong dấu ngoặc
Giải: x2 3x xy y 3 ( x2 3 ) ( x xy y 3 )
x x( 3) y x( 3) (xuất hiện nhântử ( 3)( x x y ) chung mới là (x-y)
HS : Không vì như vậy sẽ không xuấthiện nhân tử chung nên không phân tích
đa thức thành nhân tử được
Trang 25?Vậy khi nhóm hạng tử chúng ta cần phải
GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏi và
yêu cầu HS nêu ý kiến của mình về lời
giải
GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận và
đưa ra ý kiến của nhóm
HS : Phải nhóm hạng tử một cách thíchhợp sao cho ;- Mỗi nhóm đều phân tíchđược thành nhân tử
-Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử
ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phảitiếp tục được
x x( 3 9x2 x 9) x x[( 3 9 ) (x2 x 9)]
= … = x x( 9)(x2 1)
được không ?( không được vì mỗi
nhóm đều phân tích được nhưng quá
trình phân tích không tiếp tục được)
GV cho học sinh làm bài 47/ Sgk
Phân tích các đa thức sau thành nhân
Trang 26- Rèn luyện kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ - phiếu học tập
III/ Tiến trình dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũHoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 271/ Chữa bài tập 47/c và 48/a
2/ đa thức x3 -6x2 + 12xy2 – 8y3 được phân tích thành nhân tử là :
a/ (x-y)3 b/ (2x-y)3 c/ x3-(2y)3 d/ (x-2y)3
3/ Đa thức 4x2 + 1 – 4x –y2 được phân tích thành nhân tử là :
a/ (2x-y+1)(2x-y-1) b/ (2x+y-1)(2x-y-1) c/ (2x-y-1)(2x+y+1) d/ (2x-y+1)2
4/ Đa thức 5x2 – 4x +10xy – 8y được phân tích thành nhân tử là
a/ (5x-2y)(x+4y) b/ (5x+4)(x-2y) c/ (x+2y)(5x-4) d/ (5x-4)(x-2y)
GV cho hs trả lời từng câu – Các học sinh khác nhận xét kết quả
Hoạt động 2 : Luyện tập
?Làm thế nào để tính giá trị của biểu
thức nhanh nhất
Gv gọi 2 học sinh lên bảng làm hai bài
GV chohọc sinh làm bài vào vở sau đó
gọi 1 hs lên chữa
Gv ; Trước tiên ta hãy khai triển các
a/ x( x+y+1) Thay x=77 y=22 vào biểu thức ta được :
77(77+22+1) =77.100=7700b/ (x-y)(x+y) Thay x=53 và y=3 vào biểuthức ta được :
(53-3).(53+3) =50.56=2800
Bài 33/ SBT ; Tính giá trị của biểu thức :
a/ x2-2xy-4z2+y2 tại x=6 ; y=-4 ; z = 45b/ 3(x-3).(x+7) +(x-4)2 +48 tại x=0,5Bài giải :
a/ (x2-2xy+y2)-4z2
=(x-y)2-(2z)2
=(x-y-2z).(x-y+2z)Thay x=6 ; y=-4 ; z=45
Ta được ; (6+4-2.45).(6+4+2.45) = -80.100= -8000
Trang 28Bài 50/ Sgk
?Em hãy nêu cách giải bài tập này
(phân tích vế trái đưa về dạng tích )
HS lên bảng a/ x(x-2) +(x-2) =0(x-2).(x+1) =0x-2=0 hoặc x+1=0
x =2 hoặc x =-1b/ 5x.(x-3)-(x-3)=0(x-3).(5x-1) =0x-3=0 hoặc 5x-1=0x=3 hoặc 1
5
x
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập
- Học thuộc và viết thành thạo các hằng đẳng thức theo chiều tổng thành tích
- Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Đèn chiếu – Phiếu học tập
III / Tiến trình dạy học :
Trang 29Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS trình bày bài 50b,
Cho HS nhận xét bài làm của bạn GV
Hoạt động 2 : Bài mới
GV cho HS làm Ví dụ 1 theo gợi ý SGK
HS thảo luận tìm hướng giải trước
- Có thể thực hiện theo phương pháp nào
phương pháp nào đã học để áp dụng vào
việc phân tích đa thức thành nhân tử
Câu a HS làm trên phiếu học tập
HS theo dõi kết quả trên bảng sau đó nhận
5 (x x y ) 2
HS phối hợp 2 phương pháp: đặt nhân tửchung và phương pháp dùng hằng đẳngthức
Trang 30-Thu phiếu học tập và chấm kết quả.
Chiếu kết quả hoàn chỉnh để sửa sai cho
Chốt lại cơ bản nguyên tắc phân tích ra
nhân tử bằng phương pháp phối hợp
GV cho Hs lên bảng làm tiếp
GV hướng dẫn cho HS các phần còn lại
HS nhận xét bài giải của bạn
Bài 53/ Sgk :Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử a/ x2 -3x +2 cách 1 ; x2 – x -2x +2 = (x2-x)-(2x-2) = x(x-1) – 2(x-1 ) = (x-1)(x-2 )
Cách 2 : X2-3x +3-1 = (x2-1)-(3x-3) = (x-1)(x+1)-3(x-1) = (x+1) (x -2)
HS được rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
Củng cố, khắc sâu, nâng cao kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II /Chuẩn bị :
- Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Phiếu học tập –Đèn chiếu
III /Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Yêu cầu HS sửa bài 54 SGK / 24
Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
2HS lên bảng trình bày bài 54 SGK
Trang 31 (x 3)(x 2).
c) x2 5x 6 x2 2x 3x 6 ( 2) 3( 2)
bày ,GV chốt lại (Đặc biệt phương
pháp tách đối với tam thức bạc hai ) ,
gọi 1 HSlên bảng trình bày GV sửa
1.Phương pháp phân tích ra phân tử bằng cách tách hạng tử
a) 3 1
0 4
x x
Trang 32x x
x x
Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố kiến thức mới
Cho HS làm trên phiếu học tập
Gv nhận xét sửa sai cho HS Chú ý cách
trình bày
GV đưa đề bài lên bảng phụ
GV ôn: Một số chia hết cho a và b nếu
(a, b )= 1 thì số đó chia hết cho tích a.b
HS thực hiện theo nhóm làm bài 58
SGK
b)(2x 1) 2 (x 3) 2 0
Câu b HS làm trên phiếu học tập
b) (2x 1) 2 (x 3) 2 0 (2x 1 x 3)(2x 1 x 3) 0
HS nhận xét bài giải của bạn
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- BTVN: 56 SGK / 25
- Xem lại a chia hết cho b khác 0 khi nào ? (toán 6)
- Xem trước bài Chia đơn thức cho đơn thức SGK / 25
Tiết 16 ;§CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I / Mục tiêu :
HS hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
HS thực hiện thành thạo chia đơn thức cho đơn thức
II / Chuẩn bị :
- GV: Giáo án – SGK – Bảng phụ – Đèn chiếu – Phiếu học tập
- HS: Ôn lại định nghĩa phép chia hai lũy thừa của cùng một cơ số
III / Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 33Chứng minh rằng:n3 – n chia hết cho 6
với mọi số nguyên n
GV nhận xét bài làm của hai HS và cho
2 2
Thay x = 93 và y = 6 vào biểu thức trên
ta được:(93 + 6 + 1)(93 – 6 – 1) = 8600-HS2: Làm bài tập 58 SGK / 26
Ta có: n3 – n = n (n – 1) (n + 1) là tích của ba số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 6
Hoạt động 2 :Bài mới
GV cho một HS viết công thức chia hai
lũy thừa cùng cơ số xm : xn
GV cho vài HS nhắc lại
GV nhận xét bài giải của ba HS
GV cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2
a/ Tính 15x2y2 : 5xy2
b/ Tính 12x3y : 9x2
GV gọi hai HS đại diện nhóm lên bảng
giải (mỗi HS làm một câu )
GV nhận xét bài làm của HS
GV nêu nhận xét như SGK / 26
GV: Em nào có thểâ phát biểu được quy
tắc chia đơn thức cho đơn thức?
GV chốt lại quy tắc như SGK
GV cho HS cả lớp làm bài ?3
a/ Tìm thương trong phép chia, biết đơn
thức bị chia là 15x3y5z, đơn thức chia là
c/ 20x5 : 12x = 5
3x4
HS hoạt động nhóm làm bài ?2Hai HS đại diện nhóm lên bảng giải:a/ 15x2y2 : 5xy2 = 3x
Trang 34của biểu thức P tại x = -3 và y = 1,005.
GV cho cả lớp làm tại chổ 5 phút sau đó
GV gọi 2 HS lên bảng làm.Các HS còn
lại quan sát và nhận xét bài làm của bạn
a/ 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2zb/ P = 12x4y2 : (-9xy2) = 4
y = 1,005 là 36
Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố kiến thức mới
GV cho HS cả lớp làm tại chổ bài ít
phút sau đó GV gọi ba HS lên bảng làm,
- Chuẩn bị trước §11 Chia đa thức cho đơn thức
Tiết 17 : §CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I / Mục tiêu:
HS nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
HS nắm được quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán
Rèn luyện tính cẩn thận và phát triển tư duy cho học sinh
II / Chuẩn bị:
Phiếu học tập – Bảng phụ – Đèn chiếu – Máy tính
III / Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của tròHS1 : Phát biểu quy tắc chia đơn thức A
cho đơn thứcB (trong trường hợpchia
hết )
2 HS lên bảng