*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Chuẩn bị: Xem trước “Các phương châm hội thoại” tt - Tiết 4: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh” 5... SỬ DỤNG MỘT SỐ [r]
Trang 11 Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh
- GV: Aûnh chân dung Bác
- HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh cảnh sinh hoạt của Bác
hiện rõ trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà.Giáo viên giới thiệu vào bài ( tầm
vóc văn hoá Hồ Chí Minh )
* Hoạt động 1:
- Cho hs đọc mục chú thích *
? Nêu những nét chính về tác giả
? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
G: Đây là văn bản thuộc văn bản nhật dụng, cần đọc to, rõ ràng
- Gv đọc mẫu đoạn 1, Hs nối tiếp đọc cho đến hết văn bản, lớp nhận
xét
- Cho Hs tập giải nghĩa các từ: phong cách, truân chuyên, uyên thâm …
* Hoạt động 2:
- Cho hs đọc đoạn 1
?Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế
nào ?
Trong cuộc đời cách mạng đầy gian truân, Bác à đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc
nhiều nền văn hoá Đông Tây, hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước trên
thế giới.
?Để có vốn tri thức văn hóa sâu rộng ấy BÁc đã làm gì?
-Nắùm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ: nên Bác đã tự học để nói và
viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…
-Qua lao động, qua công việc mà học hỏi: Người đã làm nhiều nghề khác
nhau: đầu bếp, cào tuyết…
-Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm.
?Cách tiếp thu văn hóa của Bác có gì đáng trân trọng?
-Điều quan trọng là Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Giải nghĩa từ khó:
II Đọc – phân tích văn bản:
1 Sự tiếp thu tinh hoa vh nhânloại của HCM:
- Có phương cách học hỏi:
+ Nắm vững phương tiện giaotiếp bằng ngôn ngữ
+ Học qua lao động và côngviệc
- Ý thức trong học hỏi:
+ Tìm hiểu cách sâu sắc
+ Tiếp thu có chọn lọc
+ Tiếp thu cái hay, phê phán cáitiêu cực
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Trang 2nước ngoài: Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động, tiếp thu mọi cái đẹp,
cái hay đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực, trên nền tảng văn hoá
dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.
- Hs thảo luận theo nhóm và phát biểu, các nhóm khác nhận xét, gv
kết luận
+ Dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
4.4 Câu hỏi,bài tập củng cố:
Câu hỏi: Vì sao có thể nói vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa dân tộc và nhân loại, giữa truyền thống và hiện đại?
+ Tìm hiểu cách sâu sắc
+ Tiếp thu có chọn lọc
+ Tiếp thu cái hay, phê phán cái tiêu cực
+ Dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
4.5 Hướng dẫn hs tự học :
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Đọc lại vb, học bài
* Đối với bài học ở tiết học TT:
- Soạn tiếp câu 1, 2 trong sgk
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
-Hướng khắc
-********** -Tuần 1:
Tiết 2: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Trang 3Ngày dạy: 16/8
( TT) Lê Anh Trà
1.Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh
1.1 Kiến thức:Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thốngvà hiện đại, giữa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
1.3 Thái độ: Có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương Bác
2 Trọng tâm:
Lối sống giản dị mà thanh cao của HCM
3 Chuẩn bị:
GV: Những mẩu chuyện về cuộc sống giản dị của Bác
HS: Tranh Bác Hồ
4 Ti ến trình :
4.1Ổn định t ồ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số học sinh
4.2
Kiểm tra miệngõ :
Câu 1: HCM tiếp thu văn hóa nhân loại bằng những phương pháp nào?
-Học qua ngôn ngữ, qua việc làm, có chọn lọc … )
Câu 2: Lối sống của Bác được thể hiện ở những mặt nào?
- Nơi ở, trang phục,ăn uống…
Gv nhận xét và cho điểm
Kiểm tra tập soạn của hs
4.3
Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài ( HCM, một vị chủ tịch vĩ đại )
* Hoạt động 3 :
- Cho hs đọc đoạn 2
? Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của đảng và nhà nước, nhưng
chủ tịch HCM có lối sống ntn ?
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, nhóm khác nhận xét, gvkl
? Vì sao lối sống giản dị của Bác lại vô cùng thanh cao? Tìm
ra quan niệm thẩm mĩ về cái đẹp trong lối sống của Bác?
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, nhóm khác nhận xét, gvkl
G: Cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị
hiền triết trong LS như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,
vậy các em có thể cho biết về lối sống của hai vị này? ( đọc
thơ: Thuật hứng, Thơ nôm – bài 79) Nhàn, tiên, vô sự
?Thảo luận : Tìm những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi
bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ?
-Kết hợp giữa kể và bình luận: đan xen giữa những lời kể là lời bình
luận rất tự nhiên “ Có thể nói…HCM”, “ Quả như …cổ tích”
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
-Đan xen thơ NBK, cách dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy
sự gần gũi giữa HCM và các bậc hiền triết.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà giản dị, gần gũi; am hiểu
mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VN.
* Hoạt độ 4 : Hướng dẫn hs chốt lại các kiến thức ở mục “ghi
nhớ”
? Em hiểu gì về ý nghĩa của văn bản ? ghi nhớ.
Em có những suy nghĩ gì về lối sống, cách tiếp thu văn hóa của bản
thân sau khi học văn bản này?
II Đọc – phân tích văn bản:
2 lối sống giản dị mà thanh cao củaHCM:
- Lối sống giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
+ Trang phục giản dị+ Ăn uống đạm bạc
- Sống giản dị mà thanh cao: cái đẹp ởsự giản dị tự nhiên
3 Những giá trị về nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ cổ và cách dùng từ Việt
Hán Nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà giảndị; am hiểu vh nhân loại nhưng hết sứcdân tộc)
* Ghi nhớ (sgk/8)
Trang 4-Thế nào là sống có văn hóa? Nên hiểu ăn mặc theo mốt là thế
nào? Sống hiện đại ra sao?
-Rút ra ý nghĩa của việc học tập,rèn luyện theo phong cách HCM:
Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ
gìn và phát huy bản sắc dân tộc.
Hoạt động 4: Luyện tập.
?Tìm những câu chuyện những bài thơ nói về lối sống giản dị mà
thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh ? - Em đã đọc tác phẩm nào
của HCM ? Tác phẩm đó gợi cho em suy nghĩ gì về phong cách của
Người không ?
III-Luyện tập:
A-Ở lớp: Bài tập 2 sách Bài tập Ngữ văn
tr 3.
B-Ở nhà: Giải bài 1 sách Bài tập Ngữ văn
tr 3.
4.4 Câu hỏi,ø bài tập củng cố:
-Bài tập 1: Hãy nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa giản dị và thanh cao trong phong cách HCM ?
a-Những biểu hiện của sự ketá hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại trong phong cách HCM là:
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã từng đi qua nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước châu Á, Aâu, Mỹ, Phi, nói thạo nhiều thứ tiếng, học hỏi, tìm hiểu sâu các nền văn hoá nghệ thuật những nơi mình đã đi qua và Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài, phê phán những hạn chế tiêu cực Chính điều này đã làm nên “một nhân cách rất VN, một lối sống rất bình dị, rất
VN, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại” ở HCM.
b-Phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa giản dị và thanh cao, đó là:
-Với cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, nhưng Bác có lối sống vô cùng giản dị: Nơi ở, nơi làm việc là chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh làng quê, trong nhà chỉ vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, là nơi họp của Bộ chính trị Trang phục cũng rất giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ Aên uống đạm bạc.Cách sống giản dị mà thanh cao- không phải là lối sống khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh hoá mình, làm khác đời mà đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẫm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
Bài tập 2: Phong cách HCM có những điểm gì giống và khác với phong cách của một vị hiền triết như Nguyễn Trãi mà em được học ?
a-Giống Nguyễn Trãi: lối sống giản dị mà thanh cao, rất dân tộc, rất VN “Bữa ăn dầu có dưa muối-Aùo mặc nài chi gấm là”, trong hình ảnh: “Côn Sơn suối chảy rì rầm, trong màu xanh ngát ta ngâm thơ nhàn” Thanh cao
trong cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc, trở về với thiên nhiên, hoà hợp với tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đem lại hạnh phúc cho tâm hồn và thể xác.
b-Khác:
- Nguyễn Trãi là con người của thời trung đại nên những gì Nguyễn Trãi tiếp thu được là tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá phương Đông.
- HCM là sự kết tinh của những tinh hoa văn hoá nhân loại từ phương Đông tới phương Tây, từ châu Á, châu Aâu đến châu Phi, châu Mỹ; những tinh hoa văn hoá truyền thống và hiện đại Điều này do giới hạn của mối giao lưu văn hoá thời trung đại mà bậc hiền triết Nguyễn Trãi không có được.
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Tìm đọc những mẩu truyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác
- Học bài: Giải thích được câu 3, câu 4 trang 8 –Phần Luyện tập tr 8 – Ghi nhớ và bài học
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị: soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
- Tiết 3: “Các phương châm hội thoại”
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
Trang 5-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
-Hướng khắc
-********** -Tuần 1: Tiết 3: Tiếng Việt:
Ngày dạy: 17/8
1 Mục tiêu cần đạt:
1.1 Kiến thức: giúp HS
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 6Nắm được những nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài ( hội thoại trong giao tiếp )
* HĐ1:
- Cho hs đọc đoạn đối thoại (sgk/8)
? Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời: “ở
dưới nước”, thì câu trả lời đó có đáp ứng điều mà an
muốn biết không? Vì sao?
(Không Vì điều An muốn biết là một địa điểm cụ
thể nào đó, mà câu trả lời không mang nội dung đó)
? Vậy cần trả lời ntn?
(Ở bể bơi cụ thể nào đó)
G: Nói “ở dưới nước” chưa tạo được thông tin mà
giao tiếp đòi hỏi
? Từ đó ta có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, nhóm khác
nhận xét, GV kết luận
- Cho hs đọc truyện cười
- Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
? Vì sao truyện này lại gây cười?
? Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và
trả lời ntn để người nghe đủ biết được điều cần hỏi
và cần trả lời?
? Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
? Qua hai vd trên, chúng ta rút ra được bài học gì
trong giao tiếp?
* Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung
của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc
giao tiếp, không thiếu, không thừa
- Cho hs đọc mục “ghi nhớ”
* HĐ 2:
- Cho hs đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ” , thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
? Truyện này phê phán điều gì?
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học, thì
em có trả lời với thầy cô là bạn mình nghỉ vì ốm
2 VD2: Truyện cười “Lợn cưới, áo mới”
- Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cầnnói; chủ yếu là để khoe của
- Không nên nói nhiều hơn những điều cần nói
* Ghi nhớ (sgk/9)
II Phương châm về chất:
1 VD: Truyện cười “Quả bí khổng lồ”
- Tính nói khoác
- Không nên nói những điều không đúng sự thật
- Đừng nói những điều mà mình không có bằng
Trang 7? Vậy cần tuân thủ yêu cầu gì nữa trong giao tiếp?
* Khi giao tiếp, đừng nó những điều mà mình không
tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
- Cho hs thực hiện mục ghi nhớ
* HĐ 3: Hướng dẫn hs làm phần luyện tập
- Cho hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, các nhóm khác
nhận xét, gvkl
- Cho hs thi điền từ ( thi tiếp sức)
? Những cách nói trên liên quan đến phương châm
hội thoại nào đã học?
- Cho hs đọc yêu cầu bài tập 4
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, các nhóm khác
nhận xét, gvkl
chứng xác thực
2 Ghi nhớ (sgk/10)
III Luyện tập:
1 Phân tích lỗi:
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”, vì “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi ở nhà
b Thừa cụm từ “hai cánh”, vì chim đều có hai cánh
2 Điền từ:
a) Nói có sách, mách có chứng b) Nói dối
c) Nói mò
d) Nói nhăng nói cuội e) Nói trạng
- Những cách nói trên liên quan đến phương châm hội thoại về chất
4 BT4:
a) Để đảm bảo phương châm về chất, người nói không dám khẳng định điều mình nói ra hoàn toàn xác thực (tính xác thực của nhận định là chưa được kiểm chứng)
b) Để đảm bảo phương châm về lượng, dùng cách nói ở trên, nhằm báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói
4.4 Câu hỏi ,ø bài tập củng cố:
Câu 1:Khi giao tiếp, cần tuân thủ những yêu cầu gì về lượng?
* Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
Câu 2: Khi giao tiếp, cần tuân thủ những yêu cầu gì về chất?
Khi giao tiếp, đừng nó những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, làm bài tập 3, 5
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị: Xem trước “Các phương châm hội thoại” (tt)
- Tiết 4: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
-Sử dụng
Trang 8-Khuyết
điểm:
- Hướng khắc -
-********** -Tuần 1: Tiết 4: TLV:
Ngày dạy: 19/8
1 Mục tiêu cần đạt:
1.1 Kiến thức: Giup HS
Củng cố kiến thức về vb thuyết minh
1.2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh
1.3 Thái độ:
Có ý thức học tập và rèn luyện về văn bản thuyết minh
2 Trọng tâm:
Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 9Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài ( vb thuyết minh trong đời sống )
* HĐ1:
- Gv gợi dẫn cho hs trả lời các câu hỏi sau:
? Vb thuyết minh là gì?
(Kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống
nhằm cung cấp tri thức – kiến thức khách quan về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân các hiện tượng và
sự vật tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trình
bày, giải thích)
? VBTM viết ra nhằm mục đích gì?
(Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về các sự
vật, hiện tượng, vấn đề … được chon làm đối tượng
để thuyết minh)
? Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh thường
dùng đã học? (định nghĩa, vd, liệt kê, dùng số liệu,
phân loại, so sánh … )
- Cho hs đọc vb “Hạ Long đá và nước”
- Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
? Vb này thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có khó
không? Tại sao?
? Để cho sinh động, ngoài những phương pháp
thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng những
phương pháp nghệ thuật nào?
* HĐ 2: Hướng dẫn hs thực hiện mục “ghi nhớ”
* HĐ 3: Hướng dẫn hs làm phần luyện tập
- Cho Hs đọc văn bản, thảo luận và trả lời các câu
hỏi sau:
? Văn bản có tính chất thuyết minh không? Tính
chất ấy thể hiện ở những điểm nào? Những phương
pháp thuyết minh nào đã được sử dụng?
? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, các nhóm khác
nhận xét, gvkl
? Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệthuật trong vb thuyết minh:
1 Ôn tập vb thuyết minh:
2 một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong vbthyết minh:
vd: “Hạ Long đá và nước”
- thuyết minh về sự kì lạ của hạ long Đây là mộtvấn đề khó thuyết minh Vì đối tượng thuyết minhrất trừu tượng Ngoài việc thuyết minh về đốitượng, còn phải truyền được cảm xúc và sự thíchthú tới người đọc
- Còn sử dụng các phương pháp nghệ thuật: miêutả, so sánh, nhân hoá, tưởng tượng và liên tưởng
* Ghi nhớ (sgk/13)
II Luyện tập:
1 Nhận xét về văn bản “ngọc hoàng xử tội rồixanh”
- Có tính chất thuyết minh: cung cấp những trithức khách quan về loài ruồi (ruồi là ruồi xanh … )
- Những phương pháp thuyết minh: định nghĩa,phân loại, số liệu, liệt kê, so sánh
- VB sinh động, hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú chobạn đọc nhỏ tuổi Vừa là truyện vui, vừa học thêm
Trang 10Chúng có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần
TM không?
- Cho hs đọc đoạn văn và nhận xét về biện pháp
nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh
kiến thức
2 BT2: Nhận xét về nghệ thuật:
- Lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện1
01010101010101010101010101010101010101010 10101010101010101010101010101010101010101 01010101010101010101010101010101010101010 10101010101010101010101010101010101010101 0101010101010101010101010101010101010 4.4 Câu hỏi ,ø bài tập củng cố:
Câu 1: Muốn VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta thường vận dụng một số biện pháp nghệ thuật nào?
-Các phương pháp nghệ thuật: miêu tả, so sánh, nhân hoá, tưởng tượng và liên tưởng
- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài
- Hoàn thành các bài ttap65 trong SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Tiết 5: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
-Hướng khắc
-********** -Tuần 1: Tiết 5: TLV:
Ngày dạy: 20/8
1 Mục tiêu cần đạt:
1.1 Kiến thức: giúp HS:
Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
1.2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VBTM
1.3 Thái độ:
Có ý thức học tập và rèn luyện về vb thuyết minh
2.Trọng tâm:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 11Củng cố kiến thức về văn thuyết minh
Kiểm tra miệngõ :
Câu 1: Tác dụng về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM?
- Làm cho đối tượng thuyết minh được cụ thể ,sinh động
Câu 2: Nêu yêu cầu trong ba phần của bài văn thuyết minh?
Mở bài: giới thiệu về đối tượng
Thân bài: trình bày đặc điểm về đối tượng
Kết bài: cảm nghĩ chung về đối tượng
4.3
Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài (vận dụng biện pháp nghệ thuật trong VBTM)
* HĐ1:
- Gv kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của hs
- Phân lớp thành 4 nhóm Hai nhóm chọn 1 đề tài
* HĐ 2: Trình bày và thảo luận đề 1
- Cho hs mỗi nhóm trình bày dàn ý chi tiết; dự kiến
cách sử dụng biện pháp nghệ thuật; hs các nhóm
khác nhận xét
- Cho hs tập viết phần mở bài; hs trình bày miệng;
lớp nhận xét, bổ sung
* HĐ 3: Trình bày và thảo luận đề 2
- Cho hs đại diện nhóm lên trình bày
- T/c cho hs cả lớp góp ý, bổ sung
VD1: Thuyết minh chiếc nón
1 Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón
2 Thân bài:
a Lịch sử của chiếc nón
b Cấu tạo của chiếc nón
c Quy trình làm ra chiếc nón
d Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếcnón
3 Kết luận: Cảm nghĩ chung về chiếc nón
VD2: Thuyết minh cái bút
(hs thực hiện các bước nhưVD1)1
111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi: Để VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta thường vận dụng một số biện pháp nghệ thuậtnào?
Bài thuyết minh có thể sử dụng yếu tố miêu tả
- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Trang 12- Học bài Đọc thêm: “Họ nhà Kim”
- Tham khảo các dàn bài trong SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Soạn: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong vbtm (mục I)
- Tiết 6: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
-Hướng khắc
-********** -Tuần 2: Tiết 6,7: Văn bản:
Ngày dạy: 23/8
két
1 Mục tiêu cần đạt:
*.Chuẩn :
1.1.Kiến thức :
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
Trang 13- Những hiểu biết về tình hình thế giới những năm 80 liên quan đến văn bản Nhận ra hệ thống luậnđiểm, luận cứ, lập luận trong văn bản.
1.2.Kĩ năng:
-Hiểu văn bản nhật dụng Biết tham gia bàn luận về một vấn đề hồ bình
1.3.Thái độ:
-Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của chạy đua vũ trang
-Giáo dục tinh thần yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới của Bác
Kiểm tra miệng: Gv treo bảng phụ
Câu 1: Phong cách HCM là gì?(2đ)
A Nhân cách rất Vn B Lối sống rất Vn
C Gốc văn hóa dân tộc vô cùng vững chắc D Rất phương đồng thời rất mới, rất hiện đại
? Vẻ đẹp phong cách HCM là gì?(2đ)
A Truyền thống văn hóa dân tộc B Tinh hoa văn hóa nhân loại
C Vĩ đại và giản dị D Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó
Câu 2: Học tập và rèn luyện theo phong cách của bác, mỗi chúng ta cần làm gì?(4đ)
A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM B Làm tốt 5 điều bác dạy
C Sống thật trong sạch, giản dị và có ích D.Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi người
Câu 3: Văn bản đấu tranh cho một thế giới hòa bình thuộc kiểu văn bản nào?(2đ)
- Văn nhật dụng
- GV nhận xét, cho điểm
4.3
Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài ( chiến tranh nguyên tử và hạt nhân )
* HĐ1:
- Cho hs đọc mục chú thích *
? Nêu những nét chính về tg (là nhà văn cô-
lôm-bi- a, theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo)
G: đọc rõ ràng, dứt khoát, đanh thép, chú ý các từ
phiên âm, các từ viết tắt …
- Gv đọc mẫu đoạn 1, hs nối tiếp đọc cho đến hết vb,
lớp nhận xét
? Vb thuộc kiểu vb nào? (vb nhật dụng- nghị luận
chính trị xã hội)
- Cho hs tập giải nghĩa các từ khó trong sgk
- Cho hs thảo luận theo nhóm nhỏ tìm hiểu về bố
cục của văn bản
* HĐ 2: (Tiết 2)
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm cách
giải quyết trong vb là gì? Giải thích vì sao em hiểu
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Giải nghĩa từ khó:
a Từ đầu đến tốt đẹp hơn: Nguy cơ về chiến
tranh hạt nhân
b Kế tiếp đến xuất phát của nó: Chứng lí cho
sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân
c Phần còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và đề
nghị khiêm tốn của tác giả
II Đọc – phân tích văn bản:
1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:
Trang 14như vậy?
- Gv treo bảng phụ:
A nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn thế giới
B Đấu tranh chống hạt nhân và xoá bỏ nguy cơ này
vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của
toàn thể nhân loại
C Kết hợp A và B
- Hs thảo luận theo nhóm và phát biểu, các nhóm
khác nhận xét, gv kết luận
? Hệ thống luận cứ, luận chứng để làm rõ luận điểm
được triển khai ntn?
- Gv treo bảng phụ:
A Kho vũ khí hạt nhân đang tàng trữ có khả năng
huỷ diệt cả trái đất
B Nhân loại cần phải ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân
C Chạy đua vũ trang hạt nhân rất tốn kém
D Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài
người và lí trí của tự nhiên
(Trình tự: A, C, D, B)
- Hs thảo luận theo nhóm và phát biểu, các nhóm
khác nhận xét, gv kết luận
- Gv nói thêm về tính chất chặt chẽ của vb
* HĐ3:
- Cho hs đọc đoạn 1
? Nhận xét về cách mở đầu của tg? Những thời điểm
và con số cụ thể được nêu ra có tác dụng gì? Để có
tác dụng mạnh, tác giả có sự so sánh ntn?
- Hs thảo luận và trả lời
(Ấn tượng mạnh về hiểm hoạ kinh khủng của việc
tàng trữ vũ khí hạt nhân)
- Cho hs đọc đoạn 2
? Nhận xét về cách so sánh của tg?
- Hs thảo luận theo nhóm và phát biểu, các nhóm
khác nhận xét, gv kết luận
- Cho hs đọc đoạn cuối
? Thái độ của tg sau khi cảnh báo hiểm hoạ của
chiến tranh ntn? Tác giả có sáng kiến gì? Theo em
sáng kiến ấy có hoàn toàn không tưởng, chỉ là một
cách tỏ thái độ hay không?
- Hs thảo luận, phát biểu tự do theo quan điểm của
mình
* HĐ4: Hướng dẫn hs thực hiện mục “ghi nhớ”
2 Cuộc chạy đua vũ trang và những hậu quảcủa nó:
So sánh :
+ Chi phí cho chiến tranh / Các lĩnh vực đờisống xh: Tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũtrang (Ngược lại với lí trí của con người)
+ Chiến tranh nổ ra / Sự tiến hoá của tự nhiênsẽ trở về điểm xuất phát: Tính chất phi lí củacuộc chạy đua vũ trang (Ngược lại với lí trí củatự nhiên)
3 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Kêu gọi mọi người đoàn kết đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình
- Sáng kiến lập “Ngân hàng trí nhớ”
Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình; lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến.
III Ghi nhớ (sgk/21)
4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu 1: Em hãy nêu lại luận điểm chủ chốt của vb?
Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới
Đấu tranh chống hạt nhân và xoá bỏ nguy cơ này vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại
Câu 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
Trang 15- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung.
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Đọc lại văn bản, học bài, nắm lại luận điểm, luận cứ của văn bản
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Học bài; soạn: “Tuyên bố với thế giới về sự sống còn ……”
- Tiết 8: “Các phương châm hội thoại” (tt) 5 Rút kinh nghiêm: -Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
- Hướng khắc -
-********** -Tuần 2: Tiết 8: Tiếng Việt:
Ngày dạy: 7/9/ 07
1.Mục tiêu cần đạt:
*.Chuẩn :
1.1.Kiến thức :- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
1.2.Kĩ năng:-Vận dụng các phương châm trên vào hoạt động giao tiếp.
-Nhận biết và phân tích được các phương châm đã học trong tình huống giao tiếp cụ thể
1.3.Thái độ: - Khi giao tiếp cần chú ý ngôn ngữ giao tiếp, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp, tôn trọng người
đối thoại
-Có ý thức học tập và rèn luyện trong giao tiếp
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
Trang 16*.Nâng cao :- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ vào các phương châm hội thoại.
4.1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng õ:
Câu 1: Như thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất?(4đ)
+ Nói cho có nội dung, nội dung lời nói phải đáp ứng với yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa.+ Đừng nói những gì mà mình không tin là đúng, hay không có bằng chứng xác thực
Câu 2: Hãy nêu một số phương châm hội thoại mà em biết?(2đ)
+ Phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự
+ Kiểm tra tập soạn của HS(4đ)
+ Kết hợp chấm bài tập 5 (sgk/11)(
- Gv nhận xét, cho điểm
4.3Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài ( hội thoại trong giao tiếp )
* HĐ1:
- Hướng dẫn hs hiểu ý nghĩa của câu thành ngữ
? Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn?
? Hậu quả của tình huống trên là gì? Bài học rút ra
là gì?
(Người nói, người nghe không hiểu nhau Do vậy
khi giao tiếp phải nói vào đúng đề tài đang hội
thoại)
- Cho hs thực hiện mục “ghi nhớ”
* HĐ 2:
- Giúp hs hiểu nghĩa của hai câu thành ngữ
? Hai câu thành ngữ dùng để chỉ những cách nói
như thế nào?
-Người nghe không hiểu, hoặc hiểu sai ý của người
nói
? Nêu hậu quả của những cách nói đó?
- Người nghe bị ức chế, không có thiện cảm với
người nói
?Bài học rút ra là gì?
Do vậy nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành
mạch; khi giao tiếp phải chú ý tạo được mối quan
hệ tốt đẹp với người đối thoại)
- Gợi dẫn cho hs những cách hiểu khác nhau trong
I Phương châm quan hệ:
1 VD: “Ông nói gà, bà nói vịt”: Mỗi người nóimột đề tài khác nhau không cùng chung mộtcuộc hội thoại
*Khi giao tiếp phải nói vào đúng đề tài đanghội thoại
*Nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch
2 VD2: “Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy”
- Sửa: “Tôi đồng ý với những nhận định củaông ấy về truyện ngắn”
* Ghi nhớ (sgk/22)
III Phương châm lịch sự:
VD: Truyện “Người ăn xin”
Trang 17- Cho hs đọc VD
? Vì sao cả ông lão và cậu bé đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
? Bài học được rút ra là gì?
(Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại, không
cần phân biệt sang– hèn, giàu- nghèo)
- Cho hs thực hiện mục “ghi nhớ”
* HĐ 4:
- Cho hs đọc yêu cầu của BT1
- Cho hs trả lời ý nghĩa của từng câu tục ngữ, hs
khác nhận xét và bổ sung
- Cho hs sưu tầm thêm các câu tương tự
- Cho hs đọc yêu cầu của BT2
- Cho hs tìm phép tu từ có ý nghĩa về phương châm
lịch sự; tìm vd và nhận xét
- Cho hs đọc yêu cầu của BT3
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức và nhận xét cách nói
có liên quan đến phương châm hội thoại nào
- Cho hs đọc yêu cầu của BT4
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời, các nhóm khác
nhận xét, gvkl
- Cả hai đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng của nhau
* Ghi nhớ (sgk/23)
IV luyện tập:
1 BT1:
- Lời khuyên:
+ Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
+ Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
- Các câu tương tự: chó ba quanh mới nằm; người ba năm mới nói …
2 BT2:
- Phép tu từ: Nói giảm, nói tránh
- VD: + Chị cũng có duyên + Em học cũng tạm được
3 Điền từ:
a) mát; b) hớt; c) móc; d) leo; e) ra đầu, ra đũa (Liên quan đến phương châm lịch sự, phương châm cách thức)
4 Nhận xét về cách nói:
a Muốn hỏi về một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi (pcqh)
b Muốn ngầm xin lỗi người nghe về những điều sắp nói (pcls)
c Muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng (pcls)
5 Giải nghĩa các thành ngữ:
( Cho hs về nhà làm)
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Khi giao tiếp, cần tuân thủ những yêu cầu gì về phương châm quan hệ?
- Khi giao tiếp phải nói vào đúng đề tài đang hội thoại
Câu 2:Khi giao tiếp, cần tuân thủ những yêu cầu gì về phương châm cách thức?
- Nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch; khi giao tiếp phải chú ý tạo được mối quan hệ tốt đẹp với người đối thoại)
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, làm bài tập 5
* Đối với bài học ở tiết học tt:
- Chuẩn bị: Xem trước “Các phương châm hội thoại” (tt)
- Tiết 9: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
Trang 18-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
-Hướng khắc
-********** -Tuần 2: Tiết 9: TLV:
Ngày dạy: 26/8
1 Mục tiêu cần đạt:
*.Chuẩn :
1.1.Kiến thức :
- Tác dụng và vai trị của yếu tố miêu tả trong văn thuyết ninh là rất lớn
1.2.Kĩ năng:
- Quan sát sự vật hiện tượng thấu đáo, tinh tế
-Sử dụng ngơn ngữ miêu tả phù hợp khi tạo lập văn bản thuyết minh
1.3.Thái độ:
-Nghiêm túc-Cầu thị-Khoa học
*.Nâng cao :- Dùng từ giàu hình ảnh nghệ thuật khi miêu tả trong văn thuyết minh
2 Trọng tâm:
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
3 Chuẩn bị:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 19- So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, độc thoại, đối thoại, vè…
- Các BPNT giúp cho đối tượng cần thuyết minh cụ thể, sinh động hấp dẫn hơn
Chấm điểm bài viết về “Thuyết minh cái quạt” (4đ)
Câu 2: Ngoài các BPTT trong văn thuyết minh còn sử dụng các yếu tố nào, vai trò của các yếu tố đó?(2đ)
- Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng
4.3
Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài (vận dụng yếu tố miêu tả trong VBTM)
* HĐ1:
- Cho HV đọc văn bản và thảo luận các câu
hỏi theo nhóm
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?
? Xác định những câu văn thuyết minh về
cây chuối? Xác định những câu miêu tả cây
? Hãy kể thêm những công dụng của mỗi bộ
phận cây chuối?
- Hs thảo luận theo nhóm và trả lời
- GV rút ra kết luận cho hs đọc “ghi nhớ”
* HĐ 2:
- Cho hs đọc yêu cầu của Bt1
- Hs lên trình bày các câu đã làm ở nhóm
- Cho hs đọc đoạn văn, tìm yếu tố miêu tả
- Hs làm việc theo nhóm, đại diện nhóm lên
trình bày
- Tổ chức cho hs làm như Bt2
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM:
VD: “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
+ Nhan đề, nhấn mạnh vai trò của cây chuối … tháiđộ của con người đối với cây chuối
+ Các câu thuyết minh: hầu như …; cây chuối rất ưa
…; người phụ nữ nào …; quả chuối là một …; nào chuốihương …; mỗi cây chuối đều …; có buồng chuối …; quảchuối chín …; nếu chuối chín …; chuối xanh nấu …;người ta có thể …; chuối thờ …; ngày lễ, tết …;
+ Các câu miêu tả: đi khắp việt nam …; chuối xanhcó vị chát …
a Thuyết minh: phân loại chuối; thân chuối; láchuối; gốc chuối …
b Miêu tả: thân tròn, mát rượi, mọng nước Tàu láxanh tươi, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới ánhtrăng …
c Công dụng: thân chuối non làm rau ghém; thânchuối tươi làm bè, phao …
* Ghi nhớ: (sgk/25)Yếu tố miêu tả có tác dụng làmcho văn bản thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
II Luyện tập:
1 Bổ sung yếu tố miêu tả:
- Thân chuối hình dáng: thẳng, tròn như một cái cộttrụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn, ưỡn cong dưới ánh trăng,thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như cái quạtkhổng lồ …
- Lá chuối khô giòn tan phơi mình trong nắng gióban mai…
2 tìm yếu tố miêu tả:
- Tách …, nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai … rất nóng
3 Yếu tố miêu tả:
Qua sông Hồng …, lân được trang trí… Múa lên rất sôi
Trang 20động… Kéo co thu hút… Bàn cờ là sân… Với khoảng thời gian… Sau hiệu lệnh…
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi: Tác dụng của việc dùng yếu tố miêu tả trong VBTM?
- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho văn bản thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
4.5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà: * Đối với bài học ở tiết học này: - Học bài - Hoàn thành các bài học trong SGK * Đối với bài học ở tiết học tt: - Soạn: “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM” – Chuẩn bị đề: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” 5 Rút kinh nghiêm: -Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -
-Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
-Khuyết
điểm:
- Hướng khắc -
-********** -Tuần 2: Tiết 10: TLV:
Ngày dạy: 26/8
1 Mục tiêu cần đạt:
1.1 Kiến thức :
Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về việc đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
1 2 Gíao dục :
Thông qua việc giúp học sinh thấy được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, giáo dục học sinh ý thức và thói quen vận dụng yếu tố miêu tả vào trong bài viết của mình
1.3 Kĩ năng :
Rèn kĩ năng kết hợp miêu tả với thuyết minh trong bài văn thuyết minh, kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể
2 Trọng tâm:
Thực hành đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
3 Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Soạn: dàn ý: “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 214 Ti ến trình :
4.1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số 9A1: 9A2: 4.2 Kiểm tra miệng : - Kiểm tra việc chuẩn bị củaHS 4.3 Giảng bài mới : Giáo viên giới thiệu vào bài (tác dụng yếu tố miêu tả trong VBTM) * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý ? Phạm vi đề bài yêu cầu ta đề cập đến cái gì? (Hãy cho biết phạm vi của đề bài yêu cầu) ? Với những vấn đề đó cần trình bày những gì? - Cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm; đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét * HĐ 2: ? Nội dung cần thuyết minh trong phần mở bài là gì? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì? - Cho hs viết vào vở, hs đứng tại chỗ trình bày; hs khác nhận xét - Lưu ý HS những ý cần phải thuyết minh: trâu cày, bừa, kéo xe, trục lúa … ( cần có sự giới thiệu từng loại việc và có miêu tả con trâu trong từng loại việc đó.) - Cho HS làm; HS lên trình bày, những HS khác nhận xét, bổ sung I Lập dàn ý: Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam a) Phạm vi đề bài: Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam b) Dàn ý: A Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam B Thân bài: - Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa… - Con trâu trong lễ hội,đình đám…(lễ hội chọi trâu, đâm trâu) - Con trâu nguồn cung cấp thịt; da, sừng trâu làm đồ mĩ nghệ - Con trâu là tài sản lớn của nông dân Việt Nam - Con trâu với trẻ chăn trâu và việc nuôi trâu C Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân Việt Nam II Viết đoạn: 1 Viết đoạn mở bài: 2 Viết đoạn phần thân bài: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: Câu hỏi 1: Tác dụng của việc dùng yếu tố miêu tả trong VBTM? - Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho văn bản thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
Câu hỏi 2 :Các bước xây dựng bài văn thuyết minh ? - Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn, đọc và kiểm tra 4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà: * Đối với bài học ở tiết học này: - Học bài; tập viết các ý còn lại cho hoàn chỉnh * Đối với bài học ở tiết học tt: - Chuẩn bị giàn ý: “Chiếc nón”, “Con trâu” để kiểm tra - Tiết 11, “Tuyên bố …… trẻ em” 5 Rút kinh nghiêm: -Ưu điểm:-Nội
dung -
-Phương
pháp: -Sử dụng
ĐDDH,PTDH: -
Trang 22-Khuyết
-
điểm: -Hướng khắc
Trích: Tuyên bố của hội nghị …
1 Mục tiêu cần đạt:
*.Chuẩn :
1.1.Kiến thức :
- Thực trạng trong cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức và nhiệm vụ của chúng ta
-Quan điểm về quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam
1.2.Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng đọc- hiểu Kĩ năng phân tích., tạo lập văn bản nhật dụng
-Nắm được quan điểm của Đảng và nhà nước về trẻ em
1.3.Thái độ:
-Nghiêm túc-Cầu thị-Khoa học
*.Nâng cao :- Kĩ năng phân tích những vấn đề xã hội-chính trị.
2 Trọng tâm:
Thực trạng của cuộc sống trẻ em tren thế giới,và nhiệm vụ của mỗi chúng ta
3 Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, tư liệu liên quan
HS: Soạn bài, theo dõi thêm về tình hình thời sự, đóng vai tình huống
4 Ti ến trình :
4.1
Ổn định t ổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số học sinh
4.2
Kiểm tra miệng :
TUYÊN BỐ VỚI THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 23Câu 1: Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân với động đất, sóng thần là ở những điểmnào?(4đ)
- Sự gần gũi: xảy ra nhanh con người không phản ứng kịp.Hậu quả khôn lường
- Sự khác biệt: chiến tranh hạt nhân do con người tạo ra, sóng thần do thiên nhiên tạo ra(nguyênnhân trực tiếp)
Câu 2: Mỗi người chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoàbình?
- Kêu gọi mọi người đoàn kết đấu tranh vì một thế giới hoà bình
- Sáng kiến lập “Ngân hàng trí nhớ”
Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình; lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến.
Câu 3 : Theo em trẻ em có những quyền gì?(2đ)
- Vui chơi, học hành, nuôi dưỡng chăm sóc, có khai sinh, được bảo vệ…
- GV nhận xét, cho điểm
4.3
Giảng bài mới :
Giáo viên giới thiệu vào bài
“Trẻ em như búp trên cành,
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan” ( HCM )
* HĐ1:
- Hướng dẫn đọc: mạch lạc, rõ ràng, khúc chiết
từng mục
- Gv đọc mẫu đoạn 1, hs nối tiếp đọc cho đến hết
vb, lớp nhận xét
- Cho hs tập giải thích các từ: hiểm hoạ, chế độ
a-pac- thai, công ước …, tăng trưởng (phát triển theo
chiều hướng tốt đẹp, tiến bộ), vô gia cư (không gia
đình, không nhà ở)
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào? (văn bản
nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội)
- Tóm tắt các ý chính của mỗi phần (Hs thảo luận
theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs nhóm khác
nhận xét, bổ sung )
- Gv: văn bản này còn hai phần tiếp theo: Những
cam kết; Những bước tiếp theo
- Gv kết luận về tính chặt chẽ, tính mạch lạc của
văn bản
* HĐ 2:
- Cho hs đọc mục 1, 2
? Hãy cho biết nội dung và ý nghĩa của từng mục
vừa đọc
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv: Hai mục này có nhiệm vụ nêu vấn đề (gọn,
rõ, có tính khẳng định)
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Giải nghĩa từ khó:
3 Bố cục:
- Mở đầu: Lí do của bản tuyên bố
- Sự thách thức của tình hình (thực trạng của trẻ
em trên thế giới trước các nhà lãnh đạo chính trịcác nước)
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thựchiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể
II Đọc – phân tích văn bản:
1 Mở đầu:
- Mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp caothế giới
- Khái quát những đặc điểm yêu cầu của trẻ
em, khẳng định quyền được sống, được pháttriển trong hoà bình, hạnh phúc
Tiết 2:
* HĐ2(tt)
- Hướng dẫn đọc: “sự thách thức”
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét, bổ sung:
? Hãy nêu những thực trạng về những thảm hoạ đối
2 Sự thách thức:
Những hiểm hoạ đối với trẻ em:
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phânbiệt chủng tộc, sự xâm lược…
- Cảnh đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia
Trang 24với trẻ em.
- Cho hs đọc “cơ hội”
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét, bổ sung:
? Hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo
vệ trẻ em?
? Hãy nêu những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng
quốc tế và từng quốc gia đối với trẻ em ntn?
* HĐ 3:
? Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, sự quan tâm của cộng đồng quốc tế hiện nay?
+ Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của
từng quốc gia, thế giới
+ Quan tâm đích đáng, toàn diện và cụ thể
- Cho hs đọc mục “ghi nhớ”
cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
3 Cơ hội:
- Sự liên kết của các quốc gia cùng ý thức
- Có công ước quyền trẻ em
- Sự hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực
- Phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh
4 Những nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng
- Quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh sống đặc biệt,trẻ bị tàn tật
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam, nữ
- Xoá nạn mù chữ
- Sinh đẻ có kế hoạch
- Củng cố gia đình, xây dựng môi trường xh, ổnđịnh kinh tế
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: (sgk/35)
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi: Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương đốivới trẻ em?
- Tạo mọi điều kiên cho trẻ em được đến trường, cấp sách vở, quần áo, cặp, xe đạp…
- Tổ chức vui chơi cho các em vào mùa hè
- Cấp phát học bổng cho trẻ em nghèo hiếu học
- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, soạn : “Chuyện người con gái Nam Xương”
* Đối với bài học ở tiết học tt :
- Chuẩn bị: “Các phương châm hội thoại” (tt)
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội Phương pháp: -Sử dụng ĐDDH,PTDH: -Khuyết
dung -
điểm: - Hướng khắc phục:điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -
phục: -
Trang 25- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
-Những tình huống khơng tuân thủ phương châm hội thoại
1.2.Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại khi giao tiếp.
-Hiểu đúng nguyên nhân khơng tuân thủ phương châm hội thoại
1.3.Thái độ:
Có có thái độ ứng xử tốt trong giao tiếp
*.Nâng cao :- Hội thoại siêu ngơn ngữ.
4.1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số học sinh
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Nêu các phương châm hội thoại: quan hệ, cách thức, lịch sự?(6đ)
-Khi giao tiếp phải nói vào đúng đề tài đang hội thoại
- Nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch; khi giao tiếp phải chú ý tạo được mối quan hệ
- Khi giao tiếp cần lựa chọn ngôn ngữ tế nhị, tôn trọng người khác
Câu 2: Khi tham gia hôi thoại ngoài việc tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói cần chú ý điềugì?(4đ)
- Tình huống giao tiếp: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục đích gì
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
Trang 26* Làm BT 5(10đ)
+ Nói băm, nói bổ: nói bốp chát, thô bạo.(ls)
+ Nói như đấm vào tai: nói dở, nói khó nghe, gây ức chế (ls)
+ Điều nặng, tiếng nhẹ: nói dai, trách móc (ls)
+ Nửa úp, nửa mở: nói không rõ ràng, khó hiểu (ct)
+ Mồm loe mép giải: nhiều lời, nói lấy được, bất chấp phải trái (ls)
+ Đánh trống lảng: cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi (qh)
+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói thô thiển, kém tế nhị, (ls)
- Gv nhận xét, cho điểm
4.3.Giảng bài mới:
Giáo viên giới thiệu vào bài ( hội thoại trong giao tiếp )
* HĐ1:
- Cho hs đọc mẩu truyện
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét:
? Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ phương châm
lịch sự không? Tại sao?
- Có, vì nó thể hiện sự quan tâm đến người khác
? Câu hỏi ấy có thể hiện đúng lúc, đúng chỗ
không? Tại sao?
- Không, vì người được hỏi đang ở trên cành cây
cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời
? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Cho hs thực hiện mục “ghi nhớ”
* HĐ 2:
- Cho hs đọc: “Lợn cưới áo mới”, “Quả bí khổng
lồ”, “Người ăn xin”
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét:
? Trong các vd trên, những tình huống nào phương
châm hội thoại nào không được tuân thủ?
- Cho hs đọc đoạn đối thoại và trả lời các câu hỏi:
? Câu hỏi của Ba có đáp ứng với yêu cầu của An
không?
?Trong tình huống này phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ? Vì sao Ba không tuân thủ
phương châm hội thoại đó?
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét
- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi và tìm những tình
huống tương tự (mục 3)
? Khi nói: “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải
người nói không tuân thủ phương châm về lượng
không? Phải hiểu ý nghĩa của câu này ntn?
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét
* HĐ 3: Cho hs đọc mục “ghi nhớ”
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tìnhhuống giao tiếp:
VD: Truyện cười: “Chào hỏi”
- Không những phải tuân thủ các phương châmhội, mà còn chú ý đến tình huống giao tiếp: nóivới ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói vì mục đíchgì?
* Ghi nhớ: (sgk/36)
II Những trường hợp không tuân thủ phươngchâm hội thoại:
*vd1:
- lợn cưới, áo mới: không tuân thủ phương
châm về lượng
- Quả bí đỏ khổng lồ: không tuân thủ phương
châm về chất
- Người ăn xin: tuân thủ phương châm lịch sự.
*vd2: An không tuân thủ phương châm về
lượng, vì muốn đảm bảo phương châm về chất.
Vd3: Bác sĩ có thể không tuân thủ phương châmvề chất khi thông báo tình trạng sức khoẻ chobệnh nhân mắc bệnh nan y
Vd4: “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Tường minh: không tuân thủ phương châm vềlượng
- Hàm ý: vẫn tuân thủ phương châm về lượng
- Ý nghĩa: tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng của conngười
* Ghi nhớ: (sgk/27)III luyện tập:
* bt1:
- Không tuân thủ phương châm cách thức Vì
Trang 27* HĐ 4:
- Cho hs đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
? Ôâng bố đã không tuân thủ phương châm hội
thoại nào? Phân tích để thấy rõ sự vi phạm ấy?
- Cho hs đọc đoạn trích
? Thái độ của các vị khách vi phạm phương châm
nào trong giao tiếp? Việc không tuân thủ phương
châm ấy có chính đáng không? Vì sao?
- Hs thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, hs
nhóm khác nhận xét
một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết được
“tuyển tập truyện ngắn nao cao” để nhờ đó màtìm được quả bóng Cách nói của ông bố đốivới em bé là không rõ
* bt2:
- Bất hoà với chủ nhà
- Không tuân thủ phương châm lịch sự
- Không thích hợp với tình huống giao tiếp
- Theo nghi thức giao tiếp, cần phải chào hỏi.Nên đề cập đến chuyện khác
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Hãy nêu tên các phương châm hội thoại đã học?
- phương châm về lượng, phương châm về chất, cách thức, quan hệ, lịch sự
Câu 2: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
- Không chú ý đến tình huống giao tiếp
4.5 Hướng dẫn hs học tập ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, làm bài tập, hoàn chỉnh các bài tập đã sửa
* Đối với bài học ở tiết học tt:
- Chuẩn bị: Xem trước “Xưng hô trong hội thoại”
- Tiết 14, 15: Viết bài TLV số 1 – văn Thuyết minh
5 Rút kinh nghiêm:
-Ưu điểm:-Nội Phương pháp: -Sử dụng ĐDDH,PTDH: -Khuyết
dung -
điểm: - Hướng khắc phục:điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -điểm: -
phục: -
Trang 284.1 Ổn định t ổ chức và kiểm diện Kiểm tra sỉ số học sinh.
4.2 Kiểm tra việc chuẩn bị của hs:
4.3 Kiểm tra:
* HĐ1: Cho hs nhắc lại các ý cho đề bài
- Gv chép đề bài lên bảng
- Hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi:
? Phần mở bài cần nêu ý gì?
? Phần thân bài cần thuyết minh về những nội
dung nào đối với con trâu?
? Ơû phần kết bài cần nêu ý gì?
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
A Mở bài: giới thiệu chung về con trâu ở làngquê việt nam
B Thân bài:
1 con trâu trong nghề làm ruộng
2 con trâu trong lễ hội đình đám
3 con trâu nguồn cung cấp thịt; da, sừng trâulàm đồ mĩ nghệ
4 con trâu là tài sản lớn
5 con trâu vớiø trẻ chăn trâu và việc nuôi trâu
C Kết bài:
Con trâu trong tình cảm của người nông dân
VIẾT BÀI TLV SỐ 1 – VĂN THUYẾT MINH