5’ còn có luận điểm khái quát nào nữa không?Ý nghĩa của luận điểm đó như thế nào?→ Yêu cầu học sinh thảo luận Gv chốt, bổ sung vấn đề GV bình ngắn: Đọc sách là con đường tích lũy nâng ca
Trang 1Ngày soạn: 28.12.2009
Tiết 91
Tên bài dạy : BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích_ Chu Quang Tiềm)
IMục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp hs: Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
2 Kĩ năng: Giúp hs: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu sức thuyết phục
3 Thái độ: Giáo dục hs: Ý thức và sự đam mê đọc sách
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của học sinh
3 Bài mới : Bàn về đọc sách( Trích_Chu Quang Tiềm)
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh Nội dung ghi bảng2’
10’
11’
Hđ 1: Giới thiệu bài:
Hđ 2: Hướng dẫn hs đọc hiểu
văn bản: Dựa vào sách giáo
khoa, hãy nêu những nét khái
hiểu nội dung văn bản:
? Đọc đoạn đầu và cho biết trong
đoạn này, câu nào là luận điểm
mang tính khái quát nhất?
? Phân tích luận điểm tác giả nêu
ra các lỹ lẽ gì?
Gv nhận xét, khái quát: Sách, ghi
chép cô đúc, lưu truyền mọi tri
thức, thành quả tích lũy có giá trị
nhất_Những cột mốc trên con
đường tiến hóa học thuật của
nhân loại_Kho tàng quý báu của
di sản tinh thần mà loài người
thu lượm nghìn năm
? Ngoài luận điểm trên, đoạn văn
Nghe_Cảm nhậnNêu những nét kháiquát về tác giả, tácphẩm
và lý luận văn học nổi tiếngcủa Trung Quốc
“Bàn về đọc sách ” là kếtquả của quá trình tích lũykinh nghiệm, dày công suynghĩ là những lời bàn tâmhuyết của người đi trướcmuốn truyền lại cho thế hệsau
2 Kết cấu tác phẩm:
* Luận điểm 1: Ý nghĩa của sách trên con đường phát triển của nhân loại
_Sách:
+Ghi chép, cô đúc mọi trithức, tích lũy
+Những cột mốc→ tiếnhóa, học thuật nhân loại+Kho tàng quý báu của disản tinh thần
Trang 25’
còn có luận điểm khái quát nào
nữa không?Ý nghĩa của luận
điểm đó như thế nào?→ Yêu cầu
học sinh thảo luận
Gv chốt, bổ sung vấn đề
GV bình ngắn:
Đọc sách là con đường tích lũy
nâng cao tri thức, với mỗi
người, đọc sách chính là sự
chuẩn bị làm cuộc trường
chinh vạn dặm trên con đường
tích lũy (nâng cao vốn tri thức)
không thể có các thành tựu mới
trên con đường văn hóa, nghệ
thuật nếu không biết kế thừa
các thành tựu của thời đã qua
_Gv cho hs đọc lại phần dầu của
văn bản
bày: Đọc sách tìmkiếm mới nhậnđược→trách nhiệmcủa người đọc đốivới di sản nhân loạiNghe, cảm nhận
* Luận điểm 2: Trách nhiệm của người đọc đối với di sản nhân loại
IV Hướng dẫn hs tự học: (4’)
_Nắm kỹ các nội dung vừa học ở tiết (1)
_Soạn tiếp phần tiếp theo của văn bản”Bàn về đọc sách”
_Đọc lại văn bản”Bàn về đọc sách”
Ngày 28.12.2009
Tiết 92
Tên bài dạy: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích_Chu Quang Tiềm)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: hs hiểu được ý nghĩa của việc đọc sách, phương pháp đọc sách
2 Kĩ năng: Giúp hs: Nắm được nghệ thuật của lập luận của cách viết văn nghị luận giàu tính thuyết phục
3 Thái độ:Giáo dục hs có ý thức ham đọc sách và biết điều chỉnh cách đọc sách của mình
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu và khẳng định về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách?
3 Bài mới: Bàn về đọc sách( trích_ Chu Quang Tiềm)
Trang 3? Luận điểm chính của đoạn văn
→ Gv nhận xét luận điểm hs nêu
ra_ Bổ sung
? Tác giả nêu ra những nguy hại
nào trong việc đọc sách hiện nay?
Các luận cứ nêu ra gắn với hình
ảnh so sánh, tác dụng như thế nào
đối với người đọc?(nhận xét)
? Hãy nhẫn xét cách lập luận của
đoạn văn? Cho hs đọc đoạn (3)
? Bàn về đọc sách, chọn sách tác
giả nêu ra những lý lẽ gì?
Gv bổ sung: Đọc sách không cốt
lấy nhiều , quan trọng nhất phải
chọn cho tinh, đọc cho kỹ Sách
đọc nên chia ra sách phổ
thông(sách chuyên môn)
? Trong phần(3) tác giả đã lặp lại
luận diễn dịch→ nêu luận điểm rồi
phân tích theo lý lẽ Cụ thể hóa lời
văn bằng hình ảnh”cưỡi ngựa qua
càng không dễNhững nguy hại:
nêu những luận
cứ gắn với hìnhảnh
Lý lẽ: Đọc sáchkhông cần nhiều,cốt chọn cho tinh,đọc cho kỹ Đọcsách cm, sách phổthông
Lập luận theocách diễn dịch
_Luận điểm chính: Lịch
sử càng tiến lên… càngnhiều
_Những nguy hại trongviệc đọc sách hiện nay:Sách nhiều→ khôngchuyên sâu, dễ ra vào lối
“ăn tươi nuốt sống” chứkhông kịp tiêu hoámkhông biết ngẫm nghĩ_Sách nhiều khiến ngườiđọc khó chọn lựa, lãngphí thời gian, sức lực vìnhững cuốn sách không
bổ ích3.Cách chọn sách vàphương pháp đọc sách: _Không tham đọcnhiều→ chọn cho tinh,đọc cho kỹ
_Sách đọc nên chia làmmấy loại:
+Sách đọc→ kiến thứcphổ thông
+Sách đọc→ trau dồi họcvấn chuyên môn
_Sách phổ thông thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau4.Phân tích tính thuyếtphục, sức hấp dẫn củavăn bản:
_Lời bàn, cách trình bàythấu tình đạt lý
_Các ý kiến, nhận xét xácđáng
_Trình bày, phân tích cụthể theo lỹ lẽ → cụ thểhóa lời văn bằng các hìnhảnh cưỡi ngựa quachợ_trọc phú khoecủa_Chui vào rừng trâu_Cách viết giàu hình ảnh
Trang 4Theo sgk
Đọc ghi nhớThực hành
ví von, so sánh_Bố cục chặt chẽ, hợp lýIII Tổng kết:
Ghi nhớ (sgk/67)
IV Luyện tập (sgk/67)
IV Hướng dẫn hs tự học: (3’)
_Đọc và hệ thống lại nội dung văn bản “Bàn về đọc sách”
_Đọc kỹ ghi nhớ , học thuộc→ liên hệ việc đọc sách của bản thân
_ Chuẩn bị bài”Khởi ngữ”
Ngày soạn : 01.01.2010
Tiết 93
Bài dạy : KHỞI NGỮ
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức : Giúp hs nhận biết khởi ngữ , phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
2.Kĩ năng : Giúp hs nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó Biết đặtnhững câu có dùng khởi ngữ
3.Thái độ : giáo dục hs có ý thức học tốt Tiếng Việt
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’)_ Kiểm tra về sự chuẩn bị bài của hs
3.Bài mới : Khởi ngữ
điểm và công dụng của khởi ngữ
_Cho hs đọc các câu (a) (b) (c)_Câu
anh(2) Cụm từ
“ còn anh “ nói
về sự khôngghìm nổi xúcđộng của anh _ Vị trí các từ
I.Đặc điểm và công dụngcủa khởi ngữ trong câu :_ Khởi ngữ là thành phầncâu đứng trước chủ ngữ
để nêu lên đề tài được nóiđến trong câu
_ Trước khởi ngữ thường
có thể thêm các quan hệ
từ “ về “ _ “đối với “.
II.Luyện tập : Bài tập 1(sgk/8) :Tìmkhởi ngữ :
a/ Điều
Trang 5bằng từ nào ? ( với , đối với )
_ Từ các nội dung vừa phân tích ,
hướng dẫn hs đọc ghi nhớ ( sgk)
Hđ3: Hướng dẫn hs luyện tập :
_Yêu cầu hs tìm khởi ngữ trong bài
tập 1 (a) (b) (c) (e) →theo dõi sử
chữa , bổ sung
_Hãy xác định yêu cầu bài tập (2)
( gợiý : bài tập này rèn luyện cho hs
_ có thể thay từ
đó bằng từ :với , đối với
_nghe- đọc ghinhớ
_Thực hànhluyện tập
b/ Đối với chúng mình c/ Một mình
d/Làm khí tượng e/ Đối với cháu Bài tập 2( sgk/9) :Chuyển phần ( in đâm)thành khởi ngữ :
a/ Làm bài , anh ấy cẩn
thận lắm
b/ Hiểu thì tôi hiểu rồi
nhưng giải thì tôi chưagiải được
VI.Hướng dẫn hs tự học : ( 3’)
_Nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ ( sgk)
_Tìm thêm ví dụ minh họa
_Chuẩn bị bài “ Phép phân tích và và phép tổng hợp “
Ngày soạn : 03.01.2010
Tiết 94
Bài dạy : PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là phân tích , thế nào là tổng hợp Sự kết hợp hai thao tác
Trang 63.Bài mới : Phép phân tích và tổng hợp
Thời
gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động củahọc sinh Nội dung ghi bảng1’
_Cho hs đọc văn bản -? Vấn đề tác giả
muốn đưa ra phân tích là vấn đề gì ?
? Tác giả đã đưa ra phân tích vấn đề
trên bằng ý lớn nào ? Dựa vào đâu để
tìm được các ý lớn đó?
( khái quát : Ăn mặc phải hoàn chỉnh
(1) , ăn mặc phải phù hợp với hoàn
cảnh (2) , ăn mặc phải thể hiện nhân
cách của mình ( 3)
_ Nêu vấn đề cho hs thảo luận : ? Hãy
nhận xét cách lập luận của tác giả ?
( Nhận xét : Nêu từng ý lớn , rồi phân
tích bằng các nhỏ , dùng các hình ảnh
cụ thể , phổ biến để phê phán cách ăn
mặc không chỉnh tề , không phù hợp
với hoàncảnh không thể hiện nhân
cách ; giả thiết các cách ăn mặc không
thể xảy ra trong các hoàn cảnh xác
định ( ăn mặc nơi công cộng , nơi
hang sâu …) →hướng dẫn hs khái
quát theo kết luận (2)
Hđ3 : Hướng dẫn hs tìm hiểu phép lập
luận tổng hợp :
? Theo em , câu nào là câu kết luận
cuối cùng của bài văn ?
? Tại sao em biết đó là câu kết luận
_ ý khái quátnội dung toànđoạn
_ Thảo luậnnhóm
_ nghe, ghichép
“-Phân tích từngkhía cạnh củavấn đề -kháiquát lại _ Phép
I.Tìm hiểu phép lậpluận phân tích và tổnghợp :
* Ghi nhớ ( sgk/10) II.Luyện tập :Bài tập 1(sgk/10):Phân tích ý “ đọc sáchrốt cuộc là một conđường của học vấn_Trình tự : học vấn làcủa nhân loại do sáchlưu truyền lại _ sách làkho tàng quý báu _ Nếuchúng ta …xóa bỏ làm
kẻ lạc hậu Bài 2(sgk/10) : Phântích những lí do phảichọn sách đọc :
_Do sách nhiều , chấtlượng khác nhau chonên phải chọn sách tốt
mà đọc mới có ích ._Do sức người có hạn_lãng phí sức mình_Sách có loại chuyênmôn , loại thường thức_liên quan , hổ trợ nhau
Bài 3 (sgk/ 10) : Phântích tầm quan trọng củacách đọc sách :
_ Không đọc , không cóđiểm xuất phát cao._Đọc , con đường ngắnnhất , tiếp cận tri thức _Không chọn sách _đời người ngắn ngủi ,không đọc xuể : đọckhông có hiệu quả _ Đọc ít mà kĩ _quantrọng hơn đọc nhiều màqua loa không có lợiích gì
Bài tập 4: Phương phápphân tích :
_Rất cần thiết trong lậpluận vì qua sự phân
Trang 7_Nhận xét , đúc kết – hướng dẫn hs
ghi nhớ ( sgk)
Hđ4: Hướng dẫn hs luyện tập :
_ Yêu cầu hs đọc lại văn bản “ Bàn về
đọc sách “ _ Chu Quang Tiềm _
hướng dẫn gợi ý thực hiện bài tập
(sgk)→Nhận xét , tổng kết
suy luận diễndịch ,-quy nạp _ Đọc ghi nhớ( sgk
_ Thực hànhluyện tập
tích: đúng ,sai thì cáckết luận rút ra mới cósức thuyết phục
VI.Hướng dẫn hs tự học : ( 3’)
_Nắm kĩ nội dung bài học về phép phân tích và tổng hợp
_Làm thêm bài tập qua các văn bản đã học
_Chuẩn bị bài “ Luyện tập phân tích , tổng hợp “
Ngày soạn : 03.01.2010
Tiết 95
Bài dạy : LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức : Hs cần nắm vững kiến thức về phân tích và tổng hợp
2.Kĩ năng : Giúp hs có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’) ? Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp ?
3.Bài mới : Luyện tập phân tích và tổng hợp
Trang 8gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh Nội dung ghi bảng1’
9’
Hđ1: giới thiệu bài : Để rèn
luyện cho hs hai phép lập luận
…
Hđ2: Hướng dẫn hs thực hiện
bài luyện tập : _ Cho hs đọc
đoạn văn (a) và thảo luận chỉ
ra trình tự phân tích của đoạn
văn
? Tác giả đã phân tích vấn đề
gì? Vấn đề phân tích thể hiện ở
câu nào? Câu đó ở vị trí nào
trong đoạn văn ?
?Tác giả phân tích vấn đề bằng
cách nào ? Cách phân tích bài
thơ căn cứ vào bình diện nào
một câu khái quát ( luận điểm )
ở đầu đoạn theo cách lập luận
đề được nêu ra dưới một câu
hỏi kích thích mọi người cùng
suy nghĩ Sau đó , đặt các luận
_yêu cầu hs về nhà thực hiện
Đọc đoạn văn (a)
nhóm→trình tựphân tích của đoạnvăn
Vấn đề “Thế nào làthơ hay”→câu chủ
đề, câu đầu đoạn
Phân tích vấn đềbằng cách chứngminh về các bìnhdiện, màu sắc, hoạtđộng
Lập luận diễn dịch
(b)→nghe hướngdẫn→vấn đề: thựcchất của lối học đốiphó
Lập luận phân tích,tổng hợp
Thảo luận bài tập(3)
Nghe hướng dẫn
Bài tập1(sgk/11):
(a) Phân tích vấn đề : ?Thế nào là thơ hay ?
_Câu đầu đoạn là câu thểhiện vấn đề cần đưa raphân tích _tác giả đưa ravấn đề phân tích bằng cáchchứng minh một bài thơhay ở các bình diện : màusắc , cử động , vần thơ , kếthợp với từ , nghĩa , chữ _Cách phân tích bắt đầu từmột câu khái quát(luậnđiểm)→đầu đoạn→lậpluận diễn dịch
(b)trình tự phân tích_Đoạn thơ mở đầu→quanniệm mấu chốt của sựthành đạt Đoạn thơ tiếptheo phân tích từng quanniệm đúng, sai và kết hợplại việc phân tích bản thânchủ quan của mỗi người
Bài tâp 3: (sgk/13)
Phân tích các lý do bắtbuộc mọi người phải đọcsách:
Sách vở đúc kết tri thứccủa nhân loại đã tích lũy từxưa đến nay
_Muốn tiến bộ phát triểnthì phải đọc sách để tiếpthu tri thức, kinh nghiệm_Đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kỹ, đọc quyểnnào nắm chắc quyển đó,như thế mới có ích
_Đọc sách nhiều loại→kiếnthức rộng, giúp hiểu cácvấn đề chuyên môn tốt hơn
IV Hướng dẫn học sinh tự học: (3’)
Trang 9_Nắm vững kiến thức về phân tích, tổng hợp
_Vận dụng kiến thức để làm thêm bài tập minh họa
_Chuẩn bị bài”Tiếng nói văn nghệ”
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Những lời bàn trong văn bản”Bàn về đọc sách’’ cho ta những lời khuyên bổ ích nào về việcđọc sách?
3 Bài mới : Tiếng nói của văn nghệ_ Nguyễn Đình Thi
Thời
gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động củahọc sinh Nội dung ghi bảng2’
Tìm bố cục_3phần:
(1)đặc trưng chủyếu của văn nghệ(2)tác động củavăn nghệ với đời
I Đọc _ tìm hiểu chungvăn bản:
1 Tác giả, tác phẩm: _Nguyễn Đình Thi(1924_2003) quê ở Hànội
_Là thành viên tổ chứcVăn hóa cứu quốc doĐCS thành lập từ 1943_Sau cách mạng thángTám, ông từng giữnhiều trọng trách quantrọng trong lính vựcvăn hóa_ nghệ thuật
Trang 10thực tế của văn nghệ _vấn đề tác
động lại của văn nghệ với thực
tế_mối giao cảm của nghệ sĩ và bạn
đọc Trong từng đoạn hệ thống luận
điểm rất rõ ràng
Hđ 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung văn bản_đặc thù của
“Tiếng nói của văn nghệ”
_Cho hs đọc lại đoạn đầu của văn
bản
? Tìm các luận điểm có trong đoạn
và nêu các ý chính?
? Các ý chính được triển khai với lập
luận như thế nào?
? Cần liên hệ với các văn bản đã học
để thấy tác giả nói điều gì và biểu
hiện tư tưởng gì?
_gv nhận xét, bổ sung
Lời gửi của nghệ thuật không những
là một bài học luân lý hay một triết
lý về đời người hay những lời kể
chuyện xử thế→ lập luận theo cách
kết hợp lý lẽ và minh họa văn
học(Nguyễn Du và Tôn _x tôi), đặc
biệt sử dụng phép diễn dịch và quy
nạp
_Gv cho hs đọc lại văn bản
sống con người(3)Mối quan hệgiữa nghệ sĩ vàbạn đọc
-Nghe, ghi chép
-Đọc phần đầucủa văn bản-Tìm các luậnđiểm có trongđoạn
-Lập luận diễndịch
-Nghe, ghi chép
_Tiểu luận “Tiếng nóicủa văn nghệ” viết1948
2 Kết cấu_Thể loại tiểuluận
II Tìm hiểu nội dungvăn bản:
Mối quan hệ giữa nghệ sĩ và bạn đọc
2.Tìm hiểu nội dungvăn bản:
a.Nội dung phản ánh,thể hiện “Tiếng nói củavăn nghệ”
_Phản ánh thực tế củavăn nghệ
_Tác động của vănnghệ với thực tế
_Mối giao cảm giữavăn nghệ sĩ và bạn đọc
→ lập luận: diễn dịchkết hợp lý lẽ và chứngminh văn học
IV Hướng dẫn học sinh tự học: (3’)
_Đọc lại văn bản”Tiếng nói của văn nghệ”
_Nắm vững nội dung bài học
_Chuẩn bị phần tiếp theo của bài học
Ngày 4.1.2010
Tiết 97
Bài dạy: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: hs cần hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh
3 Thái độ: Hs hiểu được văn nghệ không thể thiếu đối với đời sống con người
II.Chuẩn bị:
Trang 111 Của giáo viên:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nêu khái quát nội dung phản ánh của văn nghệ?
3 Bài mới: Tiếng nói của văn nghệ_Nguyễn Đình Thi
hiểu nội dung văn bản:
_Sự cần thiết của văn nghệ đối
với con người
_Yêu cầu học sinh đọc phần tiếp
theo của văn bản_Tại sao con
người cần “Tiếng nói của văn
nghệ”?
Gv: Văn nghệ giúp chúng ta
được sống đầy đủ hơn, phong
phú hơn với cuộc đời và với
chính mình→”Mỗi tác phẩm như
rọi vào bên trong óc ta nghĩ”
?Văn nghệ có tác động như thế
nào trong đời sống con người?
Gv: Văn nghệ gắn con người với
cuộc sống đời thường, với những
sự sống hoạt động, những vui
buồn gần gũi; văn nghệ làm cuộc
sống tươi vui hơn, giúp con
người biết rung cảm, ước mơ
trong cuộc đời còn lắm vất vả,
cực nhọc
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu con
đường văn nghệ→ người đọc và
khả năng kỳ diệu của nó?
? tiếng nói của văn nghệ→người
đọc bằng cách nào mà có khả
năng kỳ diệu đến vậy?
? Tư tưởng nội dung của văn
Nghe
Văn nghệ đến vớicon người→conngười vui tươi hơn,biết rung cảm vàước mơ
Nghe
Bắt nguồn từ nộidung của nó→ conđường đến vớingười nghe
_Tiếng nói của văn nghệđưa con người về cuộcsống đời thường vớinhững sự sống, hoạt độngvui buồn
_Văn nghệ góp phần làmtươi mát, sinh động khắckhổ hàng ngày, giúp conngười biết rung động vàước mơ trong cuộc đờic.Con đường văn nghệđến với người đọc và khảnăng kì diệu của nó: _Tác phẩm văn nghệchứa đựng tình yêu ghét,niềm vui, nỗi buồn củacon người chúng ta trongđời sống ngày thường._Tư tưởng của nghệ thuậtsống lắng sâu thấm vàonhững cảm xúc, nhữngnỗi niềm
_Tác phẩm văn nghệ đivào nhận thức tâm hồncon người qua con đườngtình cảm
_Văn nghệ góp phần giúpmọi người tự nhận thức
Trang 12yêu ghét, niềm vui, nỗi buồn của
con người chúng ta trong đời
sống con người
_Gv nêu vấn đề thảo luận:
? Hãy nêu những cảm nhận của
em về cách viết văn nghị luận
của N Đ T qua bài tiểu luận
mình, xây dựng mình.d.Cảm nhận về cách viếtvăn nghị luận củaNguyễn Đình Thi:
_Bố cục hợp lý, chặt chẽ,cách dẫn dắt tự nhiện_Cách viết giàu hình ảnh,
có nhiều dẫn chứng vềthơ văn, đời sống thực tế_Giọng văn chân thành,say sưa
III.Tổng kết:
Ghi nhớ (sgk/17)IV.Luyện tập: (sgk)
IV Hướng dẫn học sinh tự học: (3’)
_Đọc lại văn bản”Tiếng nói của văn nghệ”
_Nắm kĩ nội dung vừa phân tích_học thuộc ghi nhớ(sgk)
_Chuẩn bị bài”Các thành phần biệt lập”(gv hướng dẫn)
Ngày 5.1.2010
Tiết 98
Bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp hs
_Nhận biết hai thành phần biệt lập cảm thán và tình thái
_Nắm được công dụng mỗi thành phần trong câu
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
? Khỏi ngữ là gì? Làm thế nào để nhận diện khởi ngữ?
? Hãy chuyển câu sau đây thành câu có thành phần khởi ngữ”Anh ấy làm bài cẩn thận lăm”
3 Bài mới : Các thành phần biệt lập
Trang 13_Cho hs dọc các câu (a),(b) và
trả lời các câu hỏi(I1),(I2)
_Gọi học sinh đọc các câu (a),
(b)→ trả lời ba câu hỏi nêu
(Gv: không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu
nên được gọi là thành phần
biệt lập)→gọi hs đọc ghi nhớ
chắn của sự việc mình nói đến
_Bài tập (3)→ yêu cầu cao hơn
bài tập (2), cho hs nhận định
điều kiện dùng từ chỉ độ tinh
cậy tốt nhất→ Nguyễn Quang
“có_lẽ” là nhận địnhcủa người nói đối với
sự việc được nói đếntrong câu”chắc”: độtin cậy cao “có lẽ”,thấp hơn
→ đọc ghi nhớ
Đọc câu (a) (b) trả lời
ba câu hỏi ở dưới
Trả lờiKhông liên quan đếnnòng cốt của câu
Nghe_ ghi chépĐọc ghi nhớ
Thực hành luyện tậpbài tập (1) (2), (3)
Nghe hướng dẫn
I.Thành phần tình thái
II Thành phần cảm thánGhi nhớ (sgk/19)
III Luyện tập:
Bài tập 1: (sgk/18): CÁcthành phần tình thái, cảmthán
Các thành phần biệt lập,
tình thái(có lẽ, hình như, chả nhẽ) và cảm thán
(chao ôi)Bài tập 2: (sgk/19): Cáchdùng các từ tình thái chỉmức độ tin cậy: Cần lựachọn những từ thích hợpvới mức độ (tin cậy) chắcchắn của sự việc mìnhnói đến:
Dường như/ hình như/có vẻ như→có
hẳn→ chắc chắn.
Bài tập 3: (sgk/19): Nhậnđịnh điều kiện dùng từchỉ độ tin cậy tốt nhất_Trách nhiệm cao nhất:
_Tìm thêm trong các văn bản đã học về “thành phần biệt lập”
_Tìm hiểu và chuẩn bị “Nghị luận về một…hiện tượng, đời sống “
Trang 14Ngày 6.1.2010
Tiết 99
Bài dạy :
I.Mục tiêu bài dạy:
1 kiến thức: Giúp hs: Hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống_ Nghị luậnmột đời sống, sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cho học sinh: Biết phân tích nội dung và lập luận của các bài nghị luận, cũng như có thể nói, viết một bài nghị luận như thế
2 Kiểm tra bãi cũ: (4’)
? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp, cho ví dụ?
3 Bài mới: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Hđ 1: Giới thiệu bài
Hđ 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống
_Bước 1: Yêu cầu hs đọc văn
bản”Bệnh lề mề”, theo định hướng ,
bước đầu cảm nhận các ý chính trong
văn bản→ trả lời các câu hỏi
? Văn bản nêu ra vấn đề gì để nghị
luận?
? Vấn đề nêu ra có được bàn bạc
không? Tại sao?
? Văn bản nêu ra những biểu hiện nào
của bệnh lề mề? Phân tích tác hại của
việc “đi họp trễ” như thế nào? Văn
bản đã nêu lên những nguyên nhân
nào dẫn đến hiện tượng đó?
-Vấn đề bệnh lềmề
-Biểu hiện: đihọp trễ, saihẹn…
-Tác hại: kéodài thời gian
mình_khôngnắm đầy đủ cácvấn đề cần bàn,
I.Tìm hiểu bài nghịluận về một hiệntượng , đời sống:
Bàn về một sự việc,hiện tượng trong đờisống xã hội→ bàn vềmột sự việc hiện tượng
có ý nghĩa đối với đờisống xã hội, đáng khenhay đáng chế hay cóvấn đề đáng suy nghĩ_Nội dung của bài nghịluận:
+ Nêu rõ được sự việc,hiện tượng có vấn đề +Phân tích mặt sai, mặtđúng, mặt lợi, mặt hạicủa nó
+Chỉ ra nguyên nhân vàbày tỏ thái độ, ý kiếnnhận định của ngườiviết
_Hình thức: Bài viết
Trang 15trễ như thế nào?
_Bước 2: Từ việc phân tích, cho hs
đọc ghi nhớ
Hđ 3: gv diễn giảng phân tích hình
thức văn bản trên(nếu được vấn đề cần
bàn bạc, đánh giá tác hại và nguyên
nhân cụ thể với lời lẽ nhẹ nhàng mà
sâu sắc, mỗi đoạn là một luận điểm
được triển khai) và kết luận theo điều
(3) của ghi nhớ
Hđ 4: Hướng dẫn luyện tập
_Gv cho hs làm bài tập (1) theo
nhóm→ gắn với sự việc, hiện tượng
của lớp, trường
_Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung
bắt người khácđợi
-Nguyên nhân:
thiếu tự trọng
và không tôntrọng ngườikhác
Nêu cách khắcphục
-Đọc ghi nhớ-Nghe, ghi chép-Thực hành theoyêu cầu(theonhóm)
phải có bố cục mạchlạc, có luận điểm rõràng, có luận cứ chínhxác Phép lập luận phùhợp, lời văn chính xác,sống động
II.Luyệntập: (sgk/21)
IV Hướng dẫn học sinh tự học: (3’)
_Nắm vững nội dung bài học
_Tìm số liệu để viết bài tập (2) sgk
_Chuẩn bị bài”Cách làm bài nghị luận…đời sống
Ngày 7.1.2010
Tiết 100
Bài dạy: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I.Mục tiêu bài dạy:
1 kiến thức: Giúp hs: Biết nắm vững lý thuyết về “nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”
2 Kĩ năng: Hs cần: bước đầu biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
3 Bài mới: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Bước 1: Gv giới thiệu các đề bài
và nêu câu hỏi
Quan sát, suy nghĩ
So sánh để tìm ra sự
I.Đề bài nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống
II.Cách làm bài nghị
Trang 1615’
? Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau? Chỉ ra những điểm giống
nhau đó?
Gv: 4 đề→nghị luận→bàn về một
hiện tượng đời sống xã hội(đề 2),
đời sống học sinh (đề 2, 3,4)→ có
thái độ khen chê rõ ràng
Bước 2: Yêu cầu hs đặt ra một đề
tương tự→ gọi hs đặt đề của mình,
yêu cầu nhận xét, bổ sung
Hđ 2: Hướng dẫn tìm hiểu cách
làm bài:
Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý:
_Gv giới thiệu đề, yêu cầu hs cho
biết muốn làm bài bài nghị luận
phải trải qua những bươc nào?
Yêu cầu hs phát biểu, tìm hiểu đề
(qua câu hỏi gợi ý phần 1b)
Bước 2: Lập dàn bài:
Gv giới thiệu khung dàn ý(sgk),
yêu cầu hs cụ thể hóa các mục nhỏ
thành dàn ý chi tiết theo các ý đã
tìm ở trên
Bước 3: Viết bài
Hướng dẫn hs viết một số đoạn
văn thể hiện một số ý trong thân
bài→gọi hs đọc một số đoạn văn
do mình viết→ yêu cầu các hs
khác nghe, nhận xét
Bước 4:
Trên cơ sơ phân tích 3 bước→ gv
cho hs đọc từng mục_ Yêu cầu hs
giải thích xem đã hiểu hay
Phát biểu câu hỏi tìmhiểu đề
Nghe, quan sát dàn ý
Thực hành theo yêucầu_Trình bày vànhận xét
Theo dõi, hướng dẫn,đọc ghi nhớ
Thực hành
luận về một sự việc,hiện tượng đời sống:
1 Tìm hiểu đề và tìmý
_Lập dàn ý cho đềmục (4), mục I
_Đọc kỹ đề và tìm ý
1 Mở bài:
_Giới thiệu vềNguyễn Hiền
_Hoàn cảnh gia đình_Khái quát về tư chất
2 Thân bài:
_Tính thông minh,ham học của NguyễnHiền
_Khắc phục khó khăn
để học chữ_Tài năng bộc lộ→tiếp sứ giả nước ngoài
3 Kết bài:
Khẳng định tài năngcủa mình”Tuổi nhỏchí lớn”
IV Hướng dẫn hs tự học: (3’)
_Nắm kĩ nội dung ghi nhớ(sgk)
_Đọc lại bài văn mẫu→ rút ra ghi nhớ
_Chuẩn bị bài”Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương TLV”
Trang 17Ngày 8.1.2010
Tiêt 101
ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp hs: tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình đại phương(Phần tập làm văn)
Hđ 1: Giới thiệu bài
Bước 1: gv nêu yêu cầu của chương
-Về nội dung: Tình hình, ý kiến và
nhận định của cá nhân học sinh phải
rõ ràng, cụ thể, có lập luận, thuyết
minh thuyết phục
+ Tuyệt đối không được nêu tên
người, tên cơ quan, đơn vị cụ thể có
thật vì như vậy phạm vi tập làm văn
Đọc các mucsgk
nhóm, trìnhbày, nêu vấn đềNghe, thực hiện
I.Tìm hiểu, suy nghĩ vàviết bài về tình hình địaphương:
1 Yêu cầu ( về nộidung về hình thức )2.Cách làm
_Chọn sự việc, hiệntượng có ý nghĩa ở địaphương: vấn đề môitrường
_Dẫn chứng_Nhận định chỗ đúngsai
_Viết bài
Trang 18Dựa trên cơ sở đã hướng dẫn phân tích
ở trên, cho hs viết thành bài II Thực hành: Viết thành văn bản
hoàn chỉnh
IV Hướng dẫn hs tự học(3’)
_Chuẩn bị kĩ các yêu cầu của sgk và của giáo viên đã hướng dẫn
_Lưu ý học sinh thời gian nộp bài(24_25), chuẩn bị bài 28
_Chuẩn bị bài”Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
? Hãy giải thích tại sao con người cần đến tiếng nói văn nghệ?
? Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kỳ diệu của nó như thế nào?
3 Bài mới: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới_Vũ Khoan
Chia đoạn: 3 đoạn
I.Đọc_ tìm hiểu chungvăn bản:
1.Tácgiả, tác phẩm: ( sgk)
2 Kết cấu:
II.Tìm hiểu nội dungvăn bản:
1.Chuẩn bị hành trangvào thế kỷ mới: Sựchuẩn bị bản thân xonngười
_Luận cứ mở đầu có ý
Trang 19_Yêu cầu hs đọc lại phần đầu văn
bản
? Tác giả viết bài này trong thời
điểm nào của lịch sử? Bài viết nêu
vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý
nghĩa lâu dài của vấn đề ấy?
? Những yêu cầu, nhiệm vụ hết sức
to lớn và câp bách đặt ra cho đất
nước ta, cho thế hệ trẻ hôm nay?
* Gv: Yêu cầu nhiệm vụ hết sức to
lớn: “Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra
những cái mạnh và khắc phục điểm
yếu là điều kiện hết sức cần thiết để
bước vào nền kinh tế mới”
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu hệ thống
luận cứ trong văn bản(2, 3 sgk)
_Yêu cầu hs đọc lại phần chính của
văn bản và yêu cầu phát hiện các
luận cứ của tác giả, lần lượt tìm
hiểu, phân tích các luận cứ
? Nêu luận cứ mở đầu cho hệ thống
luận cứ của văn bản? Ý nghĩa? Nêu
lý lẽ xác minh cho luận cứ?
Gv nhận xét, bổ sung, đúc kết: Từ
cổ chí kim, bao giờ con người cũng
là động lực phát triển của lịch sử.
Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức
phát triển thì vai trò con người
càng nổi trội
Thời điểm:Đầunăm 2001, thiênniên kỷ mới:
Công cuộc đổimới bắt đầu từcuối thể kỷ trước,đạt được nhữngthành tựu bướcđầu bước bào thế
kỷ mớiNghe
Đọc lại phầnchính văn bản→
phát triển cácluận cứ, tìm hiểu,phân tích
Luận cứ: Chuẩn
bị hành trang…tựchuẩn bị bản thâncon người
Tìm lý lẽ xácminh cho luận cứtrên
nghĩa đặt vấn đề, mở rahướng lập luận của toànvăn bản Câc lí lẽ:_Từ cổ chí kim: Conngười là động lực pháttriển của lịch sử
_Nền kinh tế tri thứcphát triển→ vai trò conngười càng nổi trội2.Bối cảnh thế giới hiệnnay và những mụctiêu , nhiệm vụ
nặng nề của đất nước :_Khoa học công nghệphát triển , sự giao thoa, hội nhập
Giải quyết ba nhiệm
vụ :+Thoát khỏi tình trạngnghèo nàn , lạc hậu củanông nghiệp
+ Đẩy mạnh công nhiệphóa , hiện đại hóa +Tiếp cận với nền kinh
tế tri thức
? Cho hs đọc đoạn” Cái mạnh của
con người…thường đố kị nhau”
? Gv nêu vấn đề yêu cầu hs thảo
luận:
Hãy tìm hiểu luận cứ về bối cảnh
hiện nay của thế giới và những
mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của
đất nước Luận cứ này được triểm
khai như thế nào?
Gv nhận xét, bổ sung
? Luận cứ quan trọng nhất của văn
bản là gì? Nó được triển khai như
thế nào?
? Hãy cho biết tác giả kết luận điều
Đọc theo yêu cầu Thảo luận nhóm
mạnh, điểm yếucủa con ngườiViệt Nam cần
3.Những điểm mạnh,điểm yếu của con ngườiViệt Nam cần đượcnhận rõ khi bước vàonền kinh tế mới:
_Thông minh, nhạy bénvới cái mới nhưng thiếukiến thức cơ bản, kémkhả năng thực hành_Cần cù, sáng tạonhưng thiếu đức tính tỉ
mỉ, không coi trọng quyđịnh CN, chưa quen vớicường độ khẩn trương._Có tinh thần đoàn kết,
Trang 20gì trong hệ thống luận cứ này?
Gv khái quát→ hệ thống luận cứ này
đã đúc kết bằng việc nêu yêu cầu với
thế hệ trẻ
Bước vào thế kỷ mới, muốn “ sánh
vai với các cường quốc năm châu”
thì chúng ta phải lấp đầy hành
trang bằng những điểm mạnh, vứt
bỏ những điểm yếu Muốn vậy thì
khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết
định là hãy làm cho lớp trẻ_những
người chủ thực sự của đất nước
trong thế kỷ tới_ nhận ra điều đó,
quen dần với những thói quen tốt
đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.
? Tác giả đã nêu ra và phân tích
những điểm mạnh, điểm yếu nào
trong tính cách, thói quen của người
Việt Nam ta? Thái độ của tác giả?
? Trong văn bản, tác giả đã sử dụng
nhiều thành ngữ, tục ngữ, cho biết ý
nghĩa của việc sử dụng chúng?
Nghe_ ghi chép
Điểm mạnh_điểmyếu trong tínhcách, thói quencủa người ViệtNam ta→thái độ:
tôn trọng, khẳngđịnh
_Sử dụng nhiềuthành ngữ, tụcngữ→ sâu sắcNghe_ trả lời_ghichép
Thực hiện
đùm bọc trong chiếnđấu chống ngoại xâmnhưng thường đố kỵtrong làm ăn, cuộcsống
_Bản tính thích ứngnhanh, nhưng lại cónhiều hạn chế trongthói quen, nếp nghĩ
4 Thái độ của tác giảkhi nếu lên những điểmmạnh, điểm yếu củangười Việt Nam: _Tôn trọng sự thực,nhìn nhận vấn đề kháchquan, toàn diện, khôngthiên lệch về một phía_Khẳng định và trântrọng những phẩm chấttốt đẹp
_Thẳng thắn chỉ ranhững mặt yếu kém,không rơi vào việc đềcao quá mức hay tự ti,miệt thị dân tộc
5 Đặc điểm ngôn ngữ:
Sử dụng nhiều thànhngữ, tục ngữ→ sinhđộng, cụ thể, sâu s ắcIII Tổng kết:
_Nắm lại nội dung văn bản_học thuộc ghi nhớ (sgk)
_Chuẩn bị bài”Các thành phần biệt lập”
Ngày 13.1.2010
Tiết 103
Trang 21Bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp hs :
_Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi_ đáp và phụ chú
_Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
2 Kiểm tra bài cũ: (10’_ kt viết)
? Hãy giải thích vì sao thành phần tình thái, cảm thán, gọi đáp là thành phần biệt lập? Đặt câuvới những thành phần biệt lập ấy?
3 Bài mới: Các thành phần biệt lập
_Cho hs đọc các đoạn trích (a), (b)
mục I(sgk) yêu cầu hs trả lời các
câu hỏi phía dưới
→gv khái quát, nhận xét, sửa chữa
Hđ 3: Hình thành khái niệm về
thành phần phụ chú
_Cho hs đọc các câu (a), (b) trong
mục II (sgk)→ yêu cầu hs trả lời
gọi;thưa ông: đáp,dùng để gọi ngườikhác hay đáp lờigọi người khác
Đọc các câu (a),(b): khi bỏ quacác từ ngữ inđậm, các câu trênvẫn là các câunguyên vẹn
-Nêu khái niệm
về thành phầnphụ chú
-Đọc ghi nhớ
I Thành phần gọi đáp:
II Thành phần phụ chú:Ghi nhớ(sgk/32)
III Luyện tập:
Bài tập 1 : (sgk/32): Nhận
diện thành phần gọi đáp:
Này_vâng→ quan hệ trên
dưới(quan hệ trên dưới→cai lệ tự cho)
Bài tập 2: (sgk/32): Nhận
diện thành phần gọi_đáp:
Bầu ơi!→ chỉ tính chất
mà nó hướng đến_ khônghướng đến riêng ai
Bài tập 3: (sgk/32): Xácđịnh thành phần phụ chú
và chỉ ra công dụng củachúng
ở (a), (b) giải thích cho
các cụm từ mọi người_ những người nắm giữ chìa khóa của cánh của này_lớp trẻ
ở câu (d) nêu lên thái độcủa người nói trước sự
Trang 22Thực hành-trìnhbày
Thảo luận nhóm
việc hay sự vật
Bài tập 4:Tìm trước sau
của thành phần phụ chú,xác định mối quan hệgiữa chúng:
(a)chúng tôi, mọi người_
kể cả anh,…→dấu ngăn
cách: dấu gạch ngang,dấu phẩy
(b)Những người nắm giữchìa khóa cánh cổng
này_các thầy, cô giáo… những người mẹ
(c) Muốn vậy…lớp
trẻ_Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới.
(d) Cô bé nhà bên(có ai ngờ)
Mắt đen tròn(thương thương quá đi thôi)
IV Hướng dẫn học sinh tự học: (3’)
_Nắm nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ
_Tìm thêm ví dụ
_Chuẩn bị bài“Viết Tập làm văn _ bài viết số 5
Ngày 14.01.2010
Tiết 104.105
Bài dạy: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN_ BÀI SỐ 5
I Mục tiêu bài dạy:
Trang 23III Tiến trình lên lớp:
1 Mở bài: Giới thiệu nhân vật chính của
bài văn(Đó là ai? Người ấy có gì đặc
biệt về nghị lực vượt khó?)
2 Thân bài:
_Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất
và nghị lực phi thường vượt lên hoàn
cảnh khó khăn của con người đó
_Nêu những suy nghĩ của em về phẩm
chất và nghị lực của con người được
giới thiệu
_Nêu những bài học được rút ra từ tấm
gương con người vượt lên số phận
3 Kết bài:
_Nêu khái quát ý nghĩa và tác động của
những tấm gương quyết tâm vượt lên số
phận đôi với cuộc sống con người và
Đề: Nước ta có nhiều tấm
gương vượt lên số phậnhọc tập thành công Lấynhan đề”Những ngườikhông chịu thua sốphận”, em hãy viết bàivăn nêu suy nghĩ củamình về những con ngườiấy
IV Hướng dẫn hs tự học: (2’)
_Nắm lại lý thuyết về “ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội”
_Chuẩn bị bài” Chó sói và Cừu non” trong thơ ngụ ngôn La -Phông-ten
Ngày 14.01.2010
Trang 242 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đọc văn bản” Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”, em nhận thức rõ ràng hơn về những điểm nào trong tính cách con người Việt Nam trước yêu cầu mới của thời đại ?
3 Bài mới : Chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten
Gv nói thêm về tác phẩm -_ bài
thơ ngụ ngôn “ Chó sói …” _ cho
hs đọc toàn bộ bài thơ ( phần đọc
thêm )
_Gọi hs đọc bài thơ _ Xác định bố
cục của bài nghị luận văn chương
_ Cho hs đối chiếu các phần ấy để
tìm ra biện pháp lập luận giống
nhau và cách triển khai khác
nhau , không lặp lại ?
(Khái quát tổng hợp vấn đề :
Trong cả hai đoạn →mạch nghị
luận theo trật tự ba bước : Dưới
ngòi bút của La Phông- ten _ dưới
_ nghe , cảm nhận
_Nêu những nétchính về tác giả ,tác phẩm
_ Bố cục : 2 phần_ hình tượng cừutrong thơ LaPhông -ten _hình tượng chósói
1.Cách lập luận :_ Dẫn ra những dòng viết
về hai con vật của nhàkhoa học Buy -phông _sosánh
_ Triển khai mạch nghịluận theo trật tự ba bước:Dưới ngòi bút của LaPhông -ten _ dưới ngòibút của Buy –phông _dưới ngòi bút của Laphông –ten
2.Hai con vật dưới ngòibút của của nhà khoahọc :
Trang 25ngòi bút của Buy –phông _dưới
ngòi bút của La Phông - ten
( Khi bàn về con cừu , tác giả thay
bước thứ nhất bằng trích đoạn thơ
ngụ ngôn của La Phông-ten )
? Nhà khoa học Buy –Phông nhận
xét về loài cừu , loài chó sói căn
cứ vào đâu và có đúng không ?
Dẫn chứng ?
_GV nhận xét , bổ sung
_GV nêu vấn đề -yêu cầu hs thảo
luận:
?Tại sao ông không nói đến “sự
thân thương” của loài cừu và
“nỗi bất hạnh” của loài chó sói ?
Gv khái quát : không nhắc đến “
tình mẫu tử thân thương “ của cừu
vì không chỉ ở cừu mới có _ không
nói đến “ nỗi bất hạnh “ của chó
sói , vì đấy không phải là nét cơ
bản
Hđ3: GV cho hs đọc lại văn bản và
khái quát những nội dung bài học
_Căn cứ vào đặctính cơ bản củachúng - chính xác, khoa học
_ Thảo luận nhóm
_ nghe , bổ sung
_ Đọc lại vănbản , ghi nhớ nộidung bài học
_ Buy –phông viết về loàicừu , chó sói →chínhxác, khoa học ; nêu lênnhững đặc tính cơ bảncủa chúng ( về cừu “tụtập thành bầy “…chó sói
“ tranh giành , la hét…
“sống lặng lẽ ”)_Không nhắc đến “ tìnhmẫu tử” thân thương”củacừu …hoặc “ nỗi bấthạnh “ của chó sói _ vì
đó không phải là nét cơbản của nó ở mọi nơi mọilúc
VI.Hướng dẫn hs tự học : (3’)
_Nắm vững lại nội dung đã học ở tiết (1)
_Đọc kĩ văn bản “ Chó sói …”→soạn tiếp văn bản _ hình tượng cừu và chó sói trong thơ ngôn của “ La Phông –ten “
Trang 26_Bài soạn(chuẩn bị trước)
_Sgk Ngữ văn 9
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày bố cục và cách lập luận của tác giả qua văn bản “ Chó sói …”và nêu những nhận xét về chó sói và cừu của nhà khoa học Buy-Phông ?
3.Bài mới : Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten
Gọi hs đọc lại văn bản _ ? Để xây dựng
hình tượng con cừu trong bài
“ Chó sói…”nhà thơ La Phông –ten đã
lựa chọn khía cạnh chân thực nào của loài
động vật này , đồng thời có những sáng
tạo gì ? ( khái quát , đúc kết )
_ Nêu vấn đề , yêu cầu hs thảo luận :
?Chó sói có mặt trong nhiều bài thơ ngụ
ngôn của La Phông –ten , chứng minh
rằng hình tượng chó sói trong bài cụ thể
“chó sói và cừu non “ không hoàn toàn
đúng như nhận xét của Ten mà chỉ phần
nào có thể xem là đáng cười , còn chủ
yếu là đáng ghét?
( Nhận xét , bổ sung _ chọn con sói cụ
thể , đói meo , gầy giơ xương đi kiếm mồi
, bắt gặp chú cừu non đang uống nước
nhưng che giấu tâm địa của mình kiếm
cớ bắt tội để gọi là “trừng phạt” chú cừu
tội nghiệp
→chó sói cũng được nhân cách hóa
như chú cừu non dưới ngòi bút phóng
khoáng của nhà thơ và đặc trưng của thể
loại ngụ ngôn
→khi xây dựng hình tượng chó sói , la
Phông-ten dựa trên những đặc tính vốn có
của loài chó sói săn mồi , ăn thịt những
con vật yếu hơn nó
_Nhận định của H.Ten về hình tượng chó
sói là đúng vì ông bao quát tất cả các bài
viết chứ không phải chỉ bài “chó sói và
_ Nghe
_ Đọc lại vănbản
_Cừu : cụthể , đặt vàohoàn cảnh đặcbiệt đối mặtvới chó sóibên dòng suối_khắc họatính cách củaloài cừu : hiềnlành ( nhânhóa )
_ Thảo luậnnhóm
– trình nhận xét
bày-II.Tìm hiểu nội dung văn bản : ( tt)
3.Hình tượng cừutrong thơ ngụ ngôn :_ Lựa chọn một chúcừu non bé bỏng vàđặt chú cừu non ấyvào một hoàn cảnhđặc biệt : đối mặt vớisói bên dòng suối _ Khắc họa tính cáchcủa cừu →biểu hiệnqua thái độ , ngôn từ_ căn cứ vào mộttrong số những đặcđiểm vốn có : hiềnlành , nhút nhát ,chẳng bao giờ làm hại
ai →nhân hóa cừu –
nó cũng suy nghĩ , nóinăng và hành độngnhư người
4 Hình tượng chó sóitrong thơ ngụ ngôn :_ Một con sói đóimeo , gầy giơ xương
đi kiếm mồi , bắt gặpchú cừu non _ muốn
ăn thịt tìm cách chegiấu tâm địa độc ác _
đã tìm cách “ “trừngphạt“cừu non
+ Sói được nhânhóa
+Hình tượng sóiđược xây dựng dựatrên những đặc tínhvốn có của loài chó
Trang 27_ Nghe, đọcghi nhớ _ Thực hành
sói
III.Tổng kết :
*Ghi nhớ ( sgk/41)
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức : Giúp hs biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí ( có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người )
2.Kĩ năng : Giúp hs bước đầu sơ bộ nắm được - nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
I.Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tưtưởng đạo lí :
* Ghi nhớ (sgk/ 54)
Trang 2810’
mạnh”
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì ? Có
thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra nội
dung từng phần và cho biết mối
quan hệ của chúng với nhau ?
( Nhận xét , bổ sung )
? Hãy tìm , đánh dấu các câu mang
luận điểm chính trong bài ? Các luận
điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng dứt
khoát ý kiến của người viết chưa ?
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận
nào? Là chính ? Cách lập luận ấy có
thuyết phục hay không ?
_Nêu vấn đề -yêu cầu hs thảo luận :
?Bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí khác với bài nghị luận
về một sự việc hiện tượng đời sống
luận điểm chính của nó ?
? Phép lập luận chủ yếu trong bài
này là gì? Cách lập luận trong bài có
sức thuyết phục không ?
( Nhận xét , bổ sung : Các luận điểm
trên được triển khai theo lối phân
tích những biểu hiện chứng tỏ thời
gian là vàng Sau mỗi luận điểm là
dẫn chứng cho luận điểm )
_ bàn về giá trị củatri thức khoa học vàngười trí thức _ nêumối quan hệ 3 phần
_Thực hiện theoyêu cầu
_ Phép chứng minh– thuyết phục _ nghe , ghi chép
_ Thảo luận – trìnhbày
_ Nghe, nhận xét _Nghe, đọc ghi nhớ
_ Thực hành theoyêu cầu
_sửa chữa , bổ sung
II.Luyện tập : Văn bản : Thời gian là vàng a/ Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
b/ Văn bản nghị luận
về giá trị của thời gian
_Các luận điểm chínhtrong từng đoạn :
* Thời gian :_ là sự sống _ là thắng lợi _ là tiền _ là tri thức →sau mỗi luận điểm là dẫn chứng c/_ Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh _Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích
_Sau mỗi luận điểm
là dẫn chứng , chứng minh cho luận điểm
VI.Hướng dẫn hs tự học : (3’)
_Nắm vững nội duntg hần ghi nhớ
_Tìm thêm ví dụ , tập phân tích –chứng minh vấn đề tư tưởng đạo lí
_Chuẩn bị bài “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn “
Trang 29Ngày 15.01.2010
Tiết 109
I Mục tiêu bài dạy:
1, Kiến thức:
Giúp hs:
_Nâng cao hiểu biết về kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học ở bậc tiểu học
_Nhận biết nội dung và liên kết hình thức.Một số biện pháp liên kết
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thành phần gọi đáp, phụ chú là gì?chỉ ra ý nghĩa? Hãy nêu thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng của chúng ở bài tập 3(sgk/32)?
3 Bài mới: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Chủ đề ấy có quan hệ như thế
nào với chủ đề chung của văn
bản?
? Nội dung chính của mỗi câu
trong đoạn văn là gì? Các nội
dung này có quan hệ như thế nào
với chủ đề của đoạn văn? Nhận
xét về trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn?
Gv nhận xét_bổ sung(nếu cần)
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn
Nghe
Đọc vd (1)→bàn
về vấn đề: cáchngười nghĩ phảnánh thực tại→gópvào chủ đề chungcủa văn bảnNội dung(1): tácphẩm nghệ thuậtphản ánh thựctại_(2) Khi phảnánh thực tại nghệsĩ→nói lên điềumới mẻ_(3)Cáimới mẻ ấy là lờigửi của một nghệsĩ
I Khái niệm liên kết: Ghi nhớ(sgk/43)
II Luyện tập:
1 Chủ đề chung của đoạn văn:
_Khẳng định năng lực trí tuệ của con người Việt Nam và _quan trọng hơn_
là những hạn chế cần khắc phục Đó là những thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu
tố do cách học thiếu thông minh gây ra
_Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó_Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong các câu sau:
Trang 30văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào?
(Chú ý các từ ngữ in đậm)
* Gv khái quát: Mối quan hệ
giữa nội dung của các câu trong
đoạn văn thể hiện ở sự lặp lại các
có rồi” đồng nghĩa với “ những
vật liệu mượn ở hiện tại”
Hđ 3: Hướng dẫn hs tổng kết:
_Qua các ngữ liệu đã phân tích ở
trên→ hs hiểu thế nào là liên kết
nội dung và liên kết hình thức→
hướng hs ghi nhớ(gọi 1_2 hs đọc
ghi nhớ)
Hđ 4: Hướng dẫn hs luyện tập:
Cho hs đọc đoạn văn và trả lời
hai câu hỏi của sgk→ gv nhận
xét và khái quát lại bài tập
Mối quan hệ giữacác câu trong nộidung→ sự lặp lạicác từ
nghĩ_nhận xét→
sửa chữa
Nghe tổng kết,đọc ghi nhớ
2 Các phép liên kết với nhau bằng những phép liêm kết sau:
_Bản chất trời phú ấy nối
câu (2) với câu (1): phép đồng nghĩa
_Nhưng nối câu (3) với
_Nắm vững khái niệm về liên kết câu và liên kết đoạn văn
_Làm bài tập vào vở_học thuộc ghi nhơ
_Chuẩn bị bài “Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn”
Ngày soạn : 16.01.2009
Tiết : 110
Bài dạy: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
( Luyện tập )
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức : Hs cần nắm vững lí thuyết liên kết câu và liên kết đoạn văn
2.Kĩ năng : Giúp hs có kĩ năng nhận diện các phép liên kết trong văn bản ; biết sửa chữa lỗi sai về liên kết câu
3.Thái độ : giáo dục hs có ý thức nói đúng , viết đúng Tiếng Việt
Trang 31_Bài soạn
_Đọc kĩ văn bản
III.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
? Thế nào là liên kết câu ?Liên kết đoạn văn ?Phân tích ví dụ ?
( phân nhóm- giao bài tập a,b,c,d)
_ gv hướng dẫn –sửa chữa
+Trường hợp (a) : _ c.(1) liên kết c.(2)
_ phép lặp từ ngữ trường học ; c.(3)
liên kết c.(2) _phép thế C.( 3) liên kết
c.(2) _liên kết giữa hai đoạn văn
+Trường hợp (b) : liên kết về nội dung
_ liên kết diễn dịch với câu (1)_mở
đầu khái quát Liên kết về hình thức :
đoạn (1) _hai câu liên kết bằng phép
lặp văn nghệ _sống Đoạn (2) hai câu
liên kết bằng phép lặp tâm hồn Đoạn
+ Trường hợp (d) Hai câu trong đoạn
liên kết bằng các phép trái nghĩa
(hiền_ác ; yếu – mạnh )
Đọc bài tập(1), yêu cầu
hs : tìm cácbiện phápliên kết vềnội dung vàliên kết vềhình thức,liên kết câu
và liên kếtđoạn
_Hs nêu bàilàm_ hskhác sửachữa
Nghe, sửachữa bài tập(a) (b), (c),(d)
_như thế: thay thế cho cho câu cuối ở đoạn trước (thế_liên kết đoạn văn)b.Phép liên kết câu và đoạnvăn:
_Văn nghệ_ văn nghệ(lặp_liên kết câu)_Sự sống_Sự sống; văn nghệ _văn nghệ (liên kết đoạn văn)
c Phép liên kết câu: yếu đuối_mạnh; hiền lành_ác(trái nghĩa)Bài tập 2:
Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề:
_Vô hình/ hữu hìnhGiá lạnh/ nóng bỏng_Thẳng tắp/ hình tròn_Đều đặn/ lúc nhanh lúc chậm
Bài tâp 3:
a Lỗi về liên kết nội dung: các câu không phục vụ chủ
đề chung của đoạn văn
b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lýBài tập 4:
_Lỗi liên kết về hình thức:
a Lỗi: dùng từ ở câu (2) vàcâu (3) không thống nhất
Trang 32_ Yêu cầu hs đọc bài tập (2) (3).Hãy
xác định yêu cầu của bài tập ?
+( b)Lỗi dùng từ “văn phòng”_ “hội
trường “không cùng nghĩa trong
trường hợp này ? Cách sửa ntn? Học sinhđọc và nêu
yêu cầu bàitập→ làmbài, sửa bàitập
cách sửa:thay đại từ nó bằng đại từ chúng
b Lỗi : từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này-cách sửa: thay từ hội trường ở câu (2) bằng từ
Trang 33_Bài soạn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy so sánh cách nhận định hình tượng con sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La ten và của Buy-Phông → ý nghĩa
phông-3 Bài mới:
Hướng dẫn đọc thêm : Con cò
( Chế Lan Viên)
Trang 34Hđ 1: Giới thiệu bài: Gv có thể bắt
đầu bằng việc đọc một vài câu ca
dao, một vài lời hát ru có hình ảnh
con cò để dẫn, giới thiệu bài thơ
Hđ 2: Hướng dẫn hs đọc bài
thơ_Chú ý đên nhịp thơ biến đổi linh
hoạt, câu thơ dài ngắn, nhịp điệu gần
với nhịp điệu hát ru→ hs đọc bài thơ
_Yêu cầu hs tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm nêu những nét chính
_Cho hs tìm hiểu bố cục của văn bản
và nêu ý chính cho từng đoạn?
Hđ 3: hướng dẫn hs tìm hiểu nội
dung văn bản:
_ Cho hs đọc lại đoạn thơ 1
?Các câu ca dao”Con cò bay la…
Đồng Đăng” gợi lên điều gì?
? Con cò mà đi ăn đêm gợi lên hình
với tâm hồn ấu thơ một cách vô thức
qua nhịp ru, khởi đầu con đường đưa
bé thơ vào thế giới tâm hồn của ca
dao, dân ca, lời ru, điệu hồn dân tộc
và nhân dân Tuổi ấu thơ chưa cần
hiểu hết các điều trên, nó chỉ cần
được vỗ về trong âm điệu ngọt ngào,
dịu dàng của lời ru, đón nhận bằng
_Nghe , cảm nhận
_ Nghe hướngdẫn
Gọi 2 hs đọc→
nhận xét
Hs nêu những nétchính về tác giả,tác phẩm
_Hs tìm bố
chính→ các hskhác nhận xét, bổsung
Hs đọc lại đoạnthơ (1)→ khônggian và khungcảnh quen thuộccủa cuộc sốngthời xưa, từ làngquê đến phố xábình yên→ nhịp
ca dao-Người mẹ, ngườiphụ nữ vất vả
Hs thảo luậnnhóm→ đại diện
I.Đọc –Tìm hiểu chung văn bản :
1 Tác giả, tác phẩm: (sgk)
2 Bố cục:
II Đọc_Tìm hiểu nội dung văn bản:1.Hình ảnh con cò bắt đầu đến với tuổithơ qua lời ru:_Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu cadao→hát ru→hình ảnh tượng trưng chongười mẹ, người phụ nữ nhọc nhằn
_Qua lời ru của mẹ→hình ảnh con
cò đến với tuổi ấu thơ một cách vô thức qua nhịp ru ngọt ngào, dịu dàngbằng trực giác, vô thức tình yêu và sự che chở của người mẹ
Trang 35trực giác tình yêu và sự che chở của
IV Hướng dẫn hs tự học: (3’)
_Nắm lại nội dung đoạn thơ vừa phân tích
_Đọc lại toàn bộ văn bản”Con cò”
_Soạn tiếp phần (2) bài h.d.d.t “Con cò”
Ngày soạn : 17.01.2010
Tiết 112
Bài dạy : Hướng dẫn đọc thêm : CON CÒ
( Chế Lan Viên )
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức :Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ lời ru Sự vận dụng sáng tạo ca dao
2.Kĩ năng : Giúp hs rèn luyện kĩ năng sáng tạo và phân tích thơ
3.Thái độ : Giáo dục hs tình cảm mẹ con cao đẹp
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
Hãy khái quát với hình ảnh con cò bắt đầu đến với tuổi ấu thơ qua lời ru ?
3.Bài mới : Con cò
_ Cho hs đọc bài thơ _chú ý đoạn 2
_ nêu vấn đề thảo luận :
?Cánh cò trong lời ru đã đi vào
tiềm thức của tuổi ấu thơ với một
động thái ntn?
( Cò đùm bọc tuổi thơ như người mẹ
ở bên con )
?Cánh cò từ trontg lời ru đã đi vào
tiềm thức của con khi con tới trường
ntn?
_ Nghe
_ Đọc bài thơ –chú ý đoạn 2_ Thảo luận nhóm
_ Cò đùm bọc tuổi thơ như người mẹ bên con
_Cò dìu dắt con vàothế giới tri thức như
Trang 365’
? Cánh cò từ trong tiềm thức sẽ theo
con đến tuổi trưởng thành ra sao ?
( Cò dắt con vào thế giới tri thức
như mẹ sẽ nuôi con _ cò đưa con
vào thế giới nghệ thuật như lòng mẹ
mong ước )
Nêu vấn đề thảo luận :
? Hình ảnh con cò đã phát triển
thành biểu tượng gì ?Từ thấu hiểu
lòng mẹ , bài thơ đã khái quát lên
một quy luật tình cảm gì ? Từ cảm
xúc về tình mẹ con , bài thơ đã mở
ra các suy tưởng gì ?
Gv nhận xét , đúc kết : “ Một con cò
thôi …qua nôi “ Đó là suy tưởng về
một lời ru về con cò cũng là lời ru về
cuộc đời con người trong sự đùm
bọc của mẹ , trong sự vuốt ve , âu
yếm của lời ru Cuộc đời đó lớn lên ,
trưởng thành từ chiếc nôi và lời ru
_ Hướng dẫn hs nhận xét về thể thơ ,
nhịp điệu , giọng điệu bài thơ Các
yếu tố ấy có tác dụng ntn trong việc
thể hiện tư tưởng cảm xúc của nhà
mẹ sẽ nuôi dạy con ( khi con tới
trường )_ Cánh cò sẽ đưa con vào thế giới nghệ thuật như lòng
mẹ mong ước ( khi con trưởng thành )3.Suy ngẫm_triết lí
về ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người III.Tổng kết : *Ghi nhớ ( sgk)
VI Luyện tập : ( sgk/48)
VI.Hướng dẫn hs tự học : (3’)
_ Nắm vững nội dung phần ghi nhớ
_ Học thuộc lòng bài thơ
_ Chuẩn bị bài “ Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Ngày soạn : 20.01.2009
Tiết 113
Bài dạy : CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức : Cần nắm vững nội dung bài học về nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 2.Kĩ năng : Rèn cho hs kĩ năng về các bước làm bài
Trang 37mới – cách làm bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lí
Hđ2: Cho hs đọc các đề (sgk), cho
biết các đề trên có đặc điểm gì giống
nhau Chỉ ra sự giống nhau đó?
_Nêu vấn đề , cho hs thảo luận: So
sánh với đề nghị luận về hiện
tượng, đời sống, đề nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lý có gì
khác?
*Gv nhận xét Bổ sung: so sánh với
loại đề nghị luận về một hiện tượng
đời sống→ loại đề này có chứa đựng
khái niệm, đòi hỏi phải lý giải bằng
trí tuệ, đánh giá đúng sai chứ không
nêu biểu hiện, nguyên nhân, biện
pháp khắc phục
_Gv yêu cầu mỗi nhóm tự đề xuất
một đề bài rồi sau đó cho cả lớp góp
các tri thức đó trong đời sống ntn?
? Hãy giải thích nghĩa đen, nghĩa
bóng của vấn đề?
? Nội dung câu tục ngữ thể hiện
truyền thống, đạo lý gì của người
Việt?
? Ngày nay, đạo lý ấy có ý nghĩa
ntn?
*Gv khái quát: Đạo lý “Uống nước
nhớ nguồn” là đạo lý của người
Nghe
Các đề từ (1) đến(10) đều là đề tự do,không gợi ý, giớihạn,,các đề đềuchứa đựng kháiniệm về tư tưởng,đạo lý
Thảo luận nhóm_sosánh→ nêu ý kiếnnhận xét
Nghe, suy nghĩ
Các nhóm nêu đềbài→ nhận xét, bổsung
Nghe_ trả lời câuhỏi
Hs dựa vào sgk trảlời:
Nghĩa đen: Uốngnước cần nhớ nơixuất phát dòngnước
Nghĩa bóng: Lòngbiết ơn của ngườihưởng thụ thànhquả đối với ngườitạo ra thành quả
I Đề bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo
lý : ( sgk)
Trang 38hưởng thụ thành quả đối
với”nguồn” của thành quả Nhớ
“nguồn” là sự biết ơn, giữ gìn và
nối tiếp sáng tạo, là không vong ân
bội nghĩa, là sức mạnh tinh thần
giữ gìn các giá trị vật chất, tinh
thần_ đạo lý này là một nguyên tắc
làm người của người Việt Nam.
Nghe_cảm nhận
IV Hướng dẫn hs tự học: (3’)
_Đọc lại các đề văn_ thử nêu yêu cầu của đề
_Nắm lại các yêu cầu của bài học
_Chuẩn bị tiếp “Cách làm bài nghị luận…tư tưởng, đạo lý”
Bài soạn(chuẩn bị trước)
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Kiểm tra vở soạn bài của học sinh
3 Bài mới: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
Hđ 1: Giới thiệu bài: Gv khái quát lại
nội dung tiết (1) và chuyển sang tiết
(2)
Hđ 2: Hướng dẫn hs lập dàn ý chi tiết:
Yêu cầu hs dựa vào dàn bài tổng quát
của sgk→ xây dựng một dàn bài chi
tiết theo nhóm
Gv nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Hđ 3: hướng dẫn hs viết bài, đọc lại
bài viết và sửa chữa:
Nghe
Nghe hướngdẫn_lập dàn bàichi tiết
II Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
1.Tìm hiểu đề, tìm ý
Lập dàn ý1.Viết bài2.Đọc lại bài viết vàsửa chữa
Trang 39Cho hs đọc cách mở bài_ cách mở bài
này giới thiệu vấn đề gì? Theo cách
nào?
Gv nhận xét→hướng dẫn hs kết luận
về cách mở bài nghị luận về vấn đề tư
tưởng, đạo lý
Gv cho hs tìm hiểu cách xây dựng
phần thân bài nghị luận về vấn đê tư
tưởng,đạo lý
? Yêu cầu hs tham khảo dàn bài(sgk),
cho biết dàn bài yêu cầu phải thưc
hiện điều gì trước tiên? Em thử thực
hiện điều đó?
? Theo em, phần thân bài của phần
nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý
có cần đưa ra thực tế để chứng minh
không?
? Trong bài đưa ra bốn cách bình luận
trong dàn bài Thử đánh giá?
Gv nhẫn xét_rút ra nội dung ghi
nhớ→ gọi hs đọc ghi nhớ cho phần
thân bài
Gv yêu cầu hs đọc phần kết bài trong
dàn ý đã cho
Khi kêt bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lý ta cần kết bài ntn?
Nghe, bổ sung
Tham khảo dànbài
Nêu các ý lớn
Nhận xét 4 cáchbình luận→ đềusát với đềĐọc ghi nhớ(sgk)
Kết bài: Khẳngđịnh lại vấn đề,rút ra bài họccho bản thân
Thực hành
*Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập:
Đề 7: Tinh thần tự học
1.Mở bài: Giới thiệu khái quát về tinh thần tự học
2 Thân bài:
_Giải thích vấn đề, phân tích, tìm ý+Học là hoạt động thu nhận kiến thức
và hình thành kĩ năng của một ngườinào đó
+Mọi sự học luôn là
tự học+Ai học thì người
ấy có kiến thức_không có chuyện học hộ cho
ai được
*Đánh giá vấn đề: _Nêu cao tinh thần
tự học mới có thể nâng cao chất lượnghọc tập của mỗi người
_Nêu một số dẫn chứng
3 Kết luận:
_Khẳng định lại vấnđề”Tinh thần tự học” (Nguyễn Hiền_ Trần Văn Thước…)_Rút ra bài học
IV Hướng dẫn hs tự học (4’)
_Khái quát lại nội dung 2 tiết vừa học 113_114
_Xem lại dàn ý sgk, tập viết từng phần
_Chuẩn bị bài” Trả bài viết số 5” (xem kĩ lời phê_ bài viêt số 5)
Ngày soạn : 23.01.2001
Tiết 115
Bài dạy : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN _BÀI SỐ 5
I.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức : Giúp hs nhận rõ những ưu , tồn tại trong bài viết , nắm kĩ hơn về kiểu bài đã học
Trang 402.Kĩ năng : Giúp hs nhậ rõ những lỗi sai và biết tự sửa chữa những lỗi sai trong bài làm 3.Thái độ : giáo dục cho hs biết khắc phục những sai sót của bản thân
Hđ1: Giới thiệu bài : Để giúp hs
nắm được các lỗi sai …
Có những bài viết đạt điểm cao
như bài em Thu Hằng , Thiện ,
Tiến , Lan lớp 9/1
Hđ3: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề ,
lập dàn ý theo yêu cầu cần đạt :
_Gọi hs đọc đề văn và yêu cầu
hs nhận xét về nội dung , thể loại
gương vượt lên xã hội
Hđ3.Hướng dẫn hs sửa chữa bài
- chú ý những lỗi sai cơ bản về
nội dung và phương pháp
_Nghe -Nghe , rút kinhnghiệm
_ đọc đề _nêu tấmgương vượt khó-nghị luân htđs
_Lập dàn ý _ Nêu suy nghĩ
_ Trao đổi , thảoluận
I.Đề : Nước ta có nhiềutấm gương vượt lên số phận học tập thành công Lấy nhan đề “ những người không chịu thua số phận , em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về những con người ấy I.Nhận xét , yêu cầu của đề :
a.Tìm hiểu đề :_ Thể loại : NLvề một
sự việc hiện tượng đời sống
_Nội dung : những con người không chịu thua
số phận b.Dàn ý cơ bản :_Mở bài : Giới thiệu nhân vật chính của bài văn (Đó
là ai ? người ấy có gì vềnghị lực vượt khó …)_ Thân bài :
+Nêu những suy nghĩ của em về những con người không chịu thua
số phận được giới thiệukhái quát ở phần mở bài
+Nêu những sự việc thểhiện phẩm chất và nghị lực của con người được