1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 9 Tuan 9T434445

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 27,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm hứng về tình đồng chí, đồng đội của những người lính trong cuộc kháng chiến chống pháp  Phương thức biểu đạt được sử dụng trong tác phẩm?. Theo em, cảm hứng của bài thơ là gì?[r]

Trang 1

TUẦN 9 Ngày soạn :21/10/2012

ĐỒNG CHÍ

- Chính Hữu –

A Mục tiêu cần đạt:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ - những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này

B Trong tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ :

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc

ta

- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắm bólàm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ giản dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

-Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ

3 Thái độ: Tự hào về những người lính cụ Hồ, từ đó có những hành động tích cực trong học tập để

xứng đáng với cha anh

C Ph ươ ng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,…

D Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A3 vắng …………; P………, KP….……

2 Bài cũ :

 Đọc thuộc lòng một bài thơ của tác giả ở địa phương em hoặc viết về địa phương em ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Khi tổ quốc cần, toàn thể dân tộc Việt Nam nhất tề đứng dậy đấu tranh chống lại

kẻ thù Và trong đó người lính là đối tượng đi đầu Dù trong hoàn cảnh nguy nan nào họ cũng luôn lạc quan, sẵn sàng hi sinh vì nhiệm vụ

* Bài h c :ọ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung bài dạy

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm:

Gọi HS đọc lại mục chú thích * sgk/129

 Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Chính Hữu?

 Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào thời gian nào?

(GV: Một lần ông bị ốm, ngẫm nghĩ viết bài thơ này)

 Bài thơ Đồng chí có tuân thủ theo niêm luật nào không ?

Điều đó cho thấy nó đựoc sáng tác theo thể thơ gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản:

- Đọc: Yêu cầu chậm rãi, tình cảm, chú ý những câu thơ tự

do … câu thơ đồng chí được đọc với giọng lắng sâu, ngẫm

nghĩ; câu thơ cuối cùng đọc giọng ngân nga

- Giải thích từ khó: giải thích rõ hơn về từ đồng chí

Bố cục bài thơ mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

- 6 câu đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí

- 11 câu tiếp:Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

- Còn lại: Hình ảnh người lính trong phiên canh gác

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả :

Chú thích * sgk/129

2 Tác phẩm:

- Sáng tác đầu 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947), thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

II.Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc và giải thích từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản : 2.1 Bố cục: 3 phần

Trang 2

 Em có nhận xét gì về bố cục này? ( các câu cuối ở mỗi

đoạn đều gây ấn tượng sâu đậm, thể hiện vẻ đẹp và sức

mạnh của tình đồng chí)

Theo em, cảm hứng của bài thơ là gì? Cảm hứng nào là

chủ yếu? (Cảm hứng về tình đồng chí, đồng đội của những

người lính trong cuộc kháng chiến chống pháp)

 Phương thức biểu đạt được sử dụng trong tác phẩm ?

Theo em, cảm hứng của bài thơ là gì? Cảm hứng nào là

chủ yếu? Khái quát đại ý của bài thơ ? (Cảm hứng về tình

đồng chí, đồng đội của những người lính trong cuộc kháng

chiến chống pháp)

- Gọi HS đọc 6 câu đầu

Theo nhà thơ, tình đồng chí, đồng đội giữa tôi và anh bắt

nguồn từ những cơ sở nào? (bắt nguồn trước hết từ hoàn

cảnh xuất thân, từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên

nhau trong chiến đấu, cùng chia sẻ mọi gian lao cũng như

niềm vui)

 Những hình ảnh nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

nói lên điều gì về nguồn gốc xuất thân của anh và tôi? (đều

là những người nông dân lao động nghèo khổ Quê anh là

hình ảnh dải đồng bằng Hà Nam, Thái Bình, Nam Định

quanh năm chiêm khê mùa thối Còn làng tôi là làng trung

du đất bạc màu, khô cằn sỏi đa …)

Đôi tri kỉ và hai người bạn thân cùng đôi đồng chí có gì

chung? (cùng chung mục đích, cùng chung lý tưởng, gắn bó

với nhau trong nhiệm vụ cao cả)

* Thảo luận nhóm 2P:  Nhận xét câu thơ thứ 7 lại có 2

tiếng “Đồng chí” và cho biết thể hiện cảm xúc gì của tác

giả? (Mạch cảm xúc dồn nén lại, câu thơ như bản lề khép

lại phần 1 và mở ra mạch cảm xúc phần 2 Đây là câu thơ

quan trọng bậc nhất của bài thơ Nó được lấy làm nhan đề

của bài thơ, nó như cái bản lề nối 2 đoạn thơ, khép mở 2 ý

cơ bản, những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện

của tình đồng chí Nó giản dị, mộc mạc nhưng rất thiêng

liêng, cảm động)

Đọc tiếp 10 dòng thơ tiếp

 Hãy tìm trong bài thơ những chi tiết, hình ảnh biểu hiện

tình đồng chí, đồng đội ?

 Ruộng nương anh … ra lính, gợi cho em thấy biểu hiện

gì của tình đồng chí? (Cảm thông sâu xa nỗi lòng của nhau,

ở đây cụ thể là nỗi nhớ nhà, là tình cảm lúc lên đường tòng

quân đi đánh giặc)

* GV bình từ “mặc kệ” :Nói được cái dứt khoát, mạnh mẽ,

chàng trai cày vốn gắn bó máu thịt với mảnh ruộng nhà

mình, từ bao đời ít ra khỏi luỹ tre, ít ra khỏi cổng làng Thế

mà nay dứt áo ra đi đến phương trời xa lạ, vào nơi khói

lửa, súng đạn hiểm nguy hẳn phải xuất phát từ tình cảm lớn

lao Mặt khác từ mặc kệ có phần tự nhiên vui đùa, hóm

hỉnh tình cảm lạc quan cách mạng của người lính trẻ Hoàn

2.2 Phương thức biểu đạt : Biểu

cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

2.3 Đại ý : Tình đồng chí, đồng đội

thắm thiết của người lính trong thời

kì kháng chiến chống Pháp

2.4 Phân tích

a Cơ sở hình thành tình đồng chí

Quê hương anh nước mặn,đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

 Cùng chung hoàn cảnh xuất thân, cùng chung giai cấp

 NT: đối và vận dụng thành ngữ

Súng bên sung, đầu sát bên đầu

 Cùng chung nhiệm vụ chiến đấu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

 Cùng sinh sống chia sẻ buồn vui của cuộc đời người lính

Câu thơ thứ 7 thể hiện mạch cảm xúc dồn nén lại, câu thơ như bản lề khép lại phần 1 và mở ra mạch cảm xúc phần 2

b Biểu hiện của tình đồng chí

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

 Cảm thông những vui buồn tâm sự cùng nhau

Anh với tôi ………

Trang 3

đình, vợ con, quê hương)

Những câu thơ tiếp theo vẫn nói về tình đồng chí một cách

cụ thể Những hình ảnh nào làm em xúc động?

Nhận xét về đặc điểm trong cấu trúc các câu thơ và hình

ảnh ở đoạn thơ này? (những câu thơ đối nhau, đối xứng chứ

không phải đối lập: Aó anh - quần tôi, rách vai - vài mảnh

vá)

Tác dụng của việc xây dựng những câu thơ sóng đôi là gì?

(Chia sẻ những khó khăn gian lao trong cuộc đời bộ đội)

* GV phân tích câu thơ Thương nhau … bàn tay: Vừa nói

lên tình cảm sâu nặng giữa những người lính vừa gián tiếp

thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy Dường như chỉ bằng

một cử chỉ tay nắm lấy bàn tay mà những người lính như

được tiếp thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ

GV: Liên hệ với hình ảnh người lính trong bài thơ Tây

Tiến “Tây Tiến đoàn binh…Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều

thơm”

HS đọc 3 câu thơ cuối

GV hướng dẫn học sinh khai thác thời gian, không gian,

hoàn cảnh của những người lính trong 2 câu thơ đầu đoạn

cuối

* Thảo luận: Súng biểu hiện cho cái gì? Trăng biểu hiện

cho cái gì? Em hiểu hình ảnh đầu súng trăng treo như thế

nào? (Súng: hoạt động chiến đấu thực tại, trăng: biểu

tượng cuộc sống hòa bình)

 Những câu thơ ấy gợi cho em suy nghĩ gì về người lính và

cuộc chiến đấu?

GV: Ước mơ của người lính đã trở thành hiện thực trong

chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

* Hướng dẫn tổng kết

Theo em vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về tình đồng

đội của những người lính là Đồng chí? (đó là tên một tình

cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm

cách mạng và kháng chiến)

Tóm lại, em nhận thấy được điều gì về hình ảnh người lính

cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống

Pháp? (xuất thân từ nông dân nghèo, vì nghĩa lớn sẵn sàng

bỏ tất cả, vượt qua mọi gian khổ nhưng vẫn lạc quan yêu

đời)

 Nét đặc sắc về nghệ thuật?

* Hướng dẫn luyện tập:

- GV hướng dẫn HS viết bài rồi sửa bài cho các em

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :

- GV hướng dẫn – HS chú ý lắng nghe

NT: đối (hoàn cảnh >< ý chí, sức mạnh đoàn kết), những câu thơ đối xứng

 Chia sẻ những khó khăn thiếu thốn của cuộc sống chiến đấu

 Tinh thần đoàn kết

c Hình ảnh người lính trong 3 câu thơ cuối

- Tả thực, kết hợp lãng mạn

- Hình ảnh đầu súng trăng treo có sự kết hợp giữa thực tại và mơ ước, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ

 Gian khổ nhưng họ vẫn lạc quan yêu đời

 Tâm hồn lãng mạn của người lính

3.Tổng kết

- Nghệ thuật :

+ Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành

+ tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hoà tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu trưng

- Nôi dung :

Ngợi ca tình đồng chí cao đẹp của những người lính trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ngợi ca

tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

4 Luyện tập :

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận

về đoạn cuối trong bài Đồng chí III Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc lòng bài thơ

- Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật mà em tâm đắc nhật

- Soạn bài: Tổng kết về từ vựng

E Rút kinh nghiệm :

Trang 4

TUẦN 9 Ngày soạn :22/10/2012

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiết 1)

A M ức độ cần đạt :

- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản

B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1.Kiến thức :

Nắm được một số khái niệm liên quan đến tự vựng

2 Kĩ năng:

Biết cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản

3.Thái độ :

Tích cực, tự giác ôn tập kiến thức đã học từ lớp dưới

C Ph ươ ng pháp:

Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A3 vắng …………; P………, KP….……

2 Bài cũ : - Kiểm tra vở soạn bài của HS

3 Bài mới:

* GV giới thiệu bài Để củng cố lại kiến thức về từ vựng đã học ở bậc THCS và vận dụng tốt các

kiến thức về từ vựng khi nói - viết, cô trò chúng ta cùng ôn lại trong 2 tiết hôm nay.

* Bài học :

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về

từ đơn và từ phức

 Nhắc lại cho cô, thế nào là từ đơn? Thế

nào là từ phức? Cho ví dụ?

 Có những loại từ phức nào? Chỉ rõ và cho

ví dụ minh hoạ?

*Hệ thống hoá kiến thức về thành ngữ

 Thế nào là thành ngữ? ( là loại cụm từ có

cấu tạo cố định,biểu thị một ý nghĩa hoàn

chỉnh)

 Tìm thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và

thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật?Giải thích

ý nghĩa và đặt câu cho thành ngữ đó?

 Tìm dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ

trong văn chương? ( HS tự tìm)

*Hệ thống hoá kiến thức về nghĩa của từ

 Nghĩa của từ là gì?

I.Lí thuyết :

1.Từ đơn và từ phức

a Khái niệm

- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn.

Vd: Cười, nói, thầy,dạy, dân…

- Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

Vd: Ăn ở, trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng…

b Các loại từ phức

- Từ ghép Từ ghép đẳng lập

Từ ghép chính phụ

- Từ láy Từ láy toàn bộ:nho nhỏ

Từ láy bộ phận:gật gù

2 Thành ngữ

* Khái niệm: là loại cụm từ có cấu tạo cố định,

biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

VD:- Lên voi xuống chó

- Chó cắn áo rách: đã khốn khổ lại còn gặp thêm tai hoạ

đặt câu: Anh ấy vừa bị mất trộm, nay lại bị cháy

nhà, đúng là cảnh chó cắn áo rách!

- Bèo dạt mây trôi

- Bãi bể nương dâu: Theo thời gian cuộc đời có những đổi thay ghê gớm khiến con người phải giật mình suy nghĩ

đặt câu: Anh đứng trước cái vườn hoang,không

Trang 5

*Hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều

nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

 Nhắc lại khái niệm từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập:

 Làm bài tập 2, 3 sgk/122?

 Cho ví dụ?

* Bài 2/123: Xác định thành ngữ,tục ngữ và

giải thích nghĩa?

(- Thành ngữ: Đánh trống bỏ dùi: làm

việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách

nhiệm

Được voi đòi tiên: Tham lam, được cái

này lại muốn cái khác.

Nước mắt cá sấu: Sự thong cảm, thương

xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.

- Tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì

rạng: hoàn cảnh sống, môi trường xã hội có

tác động đến sự hình thành nhân cách của

con người

Chó treo mèo đậy: muốn giữ thức ăn, với

chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy

lại-> muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì

phải tuỳ cơ ứng biến – có thể xếp vào thành

ngữ)

* Bài tập 2/123, 3/123-124

Câu 2: Cách giải thích (a) hợp lý Có thể bổ

sung nét nghĩa: là người phụ nữ có con do

mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan

hệ với con

Câu 3: cách giải thích (b) đúng, vì từ rộng

lượng định nghĩa cho từ độ lượng (giải

thích bằng từ đồng nghĩa)

* BT 2/124:

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng

theo nghĩa chuyển Tuy nhiên không thể coi

đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất

hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này

của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó

chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể

đưa vào từ điển

Hoạt động 3 :Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn HS chú ý lắng nghe

buồn về cảnh bãi bể nương dâu

3 Nghĩa của từ

*Khái niệm: Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ… ) mà từ biểu thị.

4 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

a Khái niệm từ nhiều nghĩa: Từ có thể có một

nghĩa hay nhiều nghĩa.

VD: chân, mũi, xuân,…là từ nhiều nghĩa

b Chuyển nghĩa: Là hiện tượng thay đổi nghĩa

của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có: nghĩa gốc và nghĩa chuyển

II Luyện tập:

* BT :2 sgk/122, 3/ 123

( Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi

tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

Từ láy: các từ còn lại

- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt)

BT 3,4/123

- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: Như chó với

mèo, đầu voi đuôi chuột, như hổ về rừng, miệng hùm gan sứa, mèo mả gà đồng, lên xe xuống ngựa, rồng đến nhà tôm….

- Thành ngữ có yếu tố thực vật: Bãi bể nương

dâu, bèo dạt may trôi, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bong cả, cây nhà lá vườn, dây cà ra dây muống…

Dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương:

- Bảy nổi ba chìm: ( Bánh trôi nước của Hồ Xuân

Hương)

- Chó ăn đá gà ăn sỏi : (Đồng chí của Chính Hữu)

III Hướng dẫn tự học

- Học thuộc các khái niệm đã học về từ vựng

- Lấy ví dụ về từ đơn, từ phức, thành ngữ, từ nhiều nghĩa

- Soạn bài: Chuẩn bị phần từ vựng còn lại

E Rút kinh nghiệm :

Trang 6

TUẦN 9 Ngày soạn : 22/10/2012

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiết 2)

A M ức độ cần đạt :

- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản

B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1.Kiến thức :

Nắm được một số khái niệm liên quan đến tự vựng

2 Kĩ năng:

Biết cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản

3.Thái độ :

Tích cực, tự giác ôn tập kiến thức đã học từ lớp dưới

C Ph ươ ng pháp:

Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A3 vắng …………; P………, KP….……

2 Bài cũ : - Kiểm tra vở soạn bài của HS

3 Bài mới:

* GV giới thiệu bài Tiết trước chúng ta đã ôn một số kiến thức về từ vựng, tiết này tiếp tục ôn

những kiến thức còn lại giúp các em hệ thống hóa kiến thức đã học một cách đầy đủ nhất.

* Bài học :

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức

*Hệ thống hoá kiến thức về từ đồng âm

Thế nào là từ đồng âm?

*Hệ thống hoá kiến thức về từ đồng nghĩa

 Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Nêu khái niệm của 2 loại từ đồng nghĩa

đó?cho ví dụ minh hoạ?

*Hệ thống hoá kiến thức về từ trái nghĩa

Thế nào là từ trái nghĩa?cho ví dụ?

 Làm bài tập 2/125

*Hệ thống hoá kiến thức về cấp độ khái

quát nghĩa của từ

 Khái niệm cấp độ khái quát nghĩa của từ

ngữ?

GV lấy ví dụ : động vật :; ->

+ chim -> tu hú, chích choè

I.Lí thuyết :

5 Từ đồng âm

Khái niệm: Là những từ giống nhau về âm thanh

nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

Vd: - Đường: để ăn (đường kính, đường phèn, …)

- Đường: để đi(đường làng, đường cái, … )

6.Từ đồng nghĩa

a Khái niệm: Là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

b Các loại từ đồng nghĩa

- Đồng nghĩa hoàn toàn : Qủa - Trái

- Đồng nghĩa không hoàn toàn : Bỏ mạng – Hy sinh

7 Từ trái nghĩa

* Khái niệm:Là những từ có nghĩa trái ngược

nhau.

VD: trắng - đen, rắn-nát

8 Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của

từ ngữ khác:

- Có nghĩa rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

Trang 7

+Cá -> Cá thu, cá rô

-GV treo bảng phụ bảng ở sgk/126,gọi HS

lên bảng điền

*Hệ thống hoá kiến thức về trường từ

vựng

* HS trao đổi,thảo luận các câu hỏi

trong sgk/124

Tìm thêm ví dụ về từ nhiều nghĩa?Tìm

nghĩa chính, nghĩa chuyển?

 Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?

Thảo luận 3p: Phân biệt hiện tượng

nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập:

* Thảo luận 3p: *làm bài 3/125 ( Từ xuân

chỉ một mùa trong bốn mùa của một năm,

một năm lại tương ứng với một tuổi; như

vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa là phép

hoán dụ (bộ phận chỉ toàn thể) – Tác dụng:

tránh lặp từ, có hàm ý chỉ sự tươi đẹp, trẻ

trung, vừa toát lên tinh thần lạc quan, yêu

đời)

*BT2 mục VII/ 125

Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa: xấu –

đẹp, xa – gần, rộng – hẹp

* Bài 3*/125 :Cùng nhóm sống - chết có:

chiến tranh - hoà bình, đực – cái, chẵn-lẻ

(thường được gọi là trái nghĩa lưỡng phân;

hai từ trái nghĩa kiểu này biểu thị hai khái

niệm đối lập nhau và loại trừ nhau, khẳng

định cái này nghĩa là phủ định cái kia,

thường không có khả năng kết hợp với

những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, lắm,quá)

- Cùng nhóm già - trẻ: yêu - ghét,

cao-thấp, nông-sâu, giàu nghèo (thường được

gọi là trái nghĩa thang độ, khẳng định cái

này không có nghĩa là phủ định cái kia, coa

khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ như

rất, hơi, lắm, quá)

Hoạt động 3 :Hướng dẫn tự học

- Gv hướng dẫn HS chú ý lắng nghe

được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ khác

TỪ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

TGĐL TGCP TLBP TLTB

Láy âm Láy vần

9 Trường từ vựng

*Khái niệm: Là tập hợp của những từ có ít nhất

một nét chung về nghĩa.

Ví dụ:

Trường từ vựng về tay:

- Các bộ phận của tay: bàn tay, cổ tay,…

- Hình dáng của tay: To ,nhỏ,…

- Hoạt động của tay: sờ, nắm,…

II Luyện tập:

*Bài tập 2 mục V/124:

a) Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ lá trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của

từ lá trong lá xa cành.

b) Là hiện tượng từ đồng âm

*Bài tập 2 mục VI/125 : cách hiểu (d) đúng vì có

2 loại từ đồng nghĩa – đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn)

* Bài 2/126 Hai từ tắm, bể cùng nằm trong một

trường từ vựng là nước nói chung Tác giả dùng 2

từ khiến cho câu văn có hình ảnh, sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn

III Hướng dẫn tự học

-Phân tích cách lực chọn từ ghép, từ láy, từ đồng

âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, trường từ vựng, thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cụ thể

- Soạn bài: Tiểu đội xe không kính.

E Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 16/06/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w