Nhận biết và mở rộng vốn từ ngữ địa phương GV: Noäi dung caùc baøi taäp + ví duï minh hoïa HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập.. Kieåm tra miệng: KT vieäc chuaån bò [r]
Trang 1Bài 27 - Tiết:136, 137 Ngày dạy: 23/3/2012
Tu
BẾN QUÊ
I MỤC TIÊU:
Qua cảnh ngộ của nhân vật cảm nhận được ý nghĩa triết lý về cuộc đời và vẻ đẹp bình dị của quê hương và gia đình
Thấy và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của truyện
Những tình huống nghịch lý
III CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tác phẩm
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
H
oạt động 1:
o Cho H/s đọc chú thích
o Hãy khái quát những nét
chính về tác giả Ng Minh Châu
(H/s khái quát theo SGK)
o G/v hướng dẫn cách đọc và
gọi H/s đọc bài.
o Giải thích các chú thích khó
H
oạt động 2:
o Theo em thế nào là tình
huống truyện?
(là bối cảnh của nhân vật)
o Nhân vật Nhĩ ở vào hoàn
cảnh như thế nào?
(Bị bại liệt ở vào tình thế hiểm
nghèo)
o Em có nhận xét gì về tình
I Đọc hiểu văn bản:
II Phân tích:
1 Tình huống truyện:
- Tình huống truyện trớ trêu nghịch lý
Trang 2huống truyện ở đây?
o Sự nghịch lý đó thể hiện
như thế nào?
(Người đi khắp nơi nay nằm một chỗ.
Không thể qua sông dù rất gần Nhờ
con nhưng con sa vào trò chơi)
o Xây dựng những tình huống
ấy tác giả nhằm thể hiện điều gì?
Ý nghĩa: - Cuộc đời số phận con người
chứa đầy những điều bất thường vượt ngoài dự định của con người
- Khi sắp từ biệt cuộc đời người ta mới nhận ra tất cả.
Tiết: 137
H
oạt động 3:
o Cho H/s đọc lại phần đầu truyện
o Trong những ngày cuối đời Nhĩ
đã nhìn thấy những gì qua khung cửa
sổ?
o Khung cảnh đó hiện lên như thế
nào? (Từ gần đến xa và được cảm
nhận bằng cảm xúc tinh tế)
o Nhĩ đã khát khao điều gì?
o Vì sao Nhĩ lại có niềm khát khao
ấy? (Anh nhận ra vẻ đẹp và biết mình
sắp chết)
o Niềm khao khát của Nhĩ có ý
nghĩa gì?
o Sự thức tỉnh này chỉ đến với
người ta trong điều kiện nào?
(Khi con người từng trải)
o Nhĩ đã nhận ra điều gì ở mình?
o Chi tiết nào chứng minh điều đó?
o Anh đã cảm nhận về Hiên như
thế nào?
(Thấu hiểu và biết ơn vợ)
o Khi không thực hiện được khao
khát Nhĩ đã làm gì?
( Nhờ con trai thay mình)
o Nhưng anh lại gặp phải một
nghịch lý ở đây là gì?
(Con trai bị cuốn hút vào những trò
chơi)
o Từ sự việc đó Nhĩ đã nghiệm ra
cái qui luật gì?
2 Cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật:
- Cảnh vật thiên nhiên -> Được cảm nhận bằng cảm xúc tinh tế
- Nhĩ khát khao được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông
Sự thức tỉnh về những giá trị bền vững bình thường và sâu xa của cuộc sống.
- Nhĩ nhờ con thực hiện khao khát
“Con người trên đường đời khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc
Trang 3o Vì sao con anh lại làm như vậy?
Anh có trách con không? Vì sao?
o Hãy chứng minh rằng ngòi bút
miêu tả tâm lý của Ng Minh Châu
tinh tế và thấm đượm tinh thần nhân
đạo? (Đồng cảm với nỗi đau và bất
hạnh của nhân vật)
o Hãy giải thích sự khác thường
trong cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện?
H
oạt động 4:
o Nghệ thuật của truyện có gì đặc
sắc?
o Hãy chỉ ra những chi tiết có ý
nghĩa biểu trưng và giải thích?
o Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất
chủ đề của câu chuyện?
(Đoạn cuối)
o G/v khái quát và gọi H/s đọc ghi
nhớ.
H
oạt động 5:
(Miêu tả tinh tế thông qua cảm nhận
sâu sắc)
chùng chình
- Khoát tay: ra hiệu cho người nào đó – Thức tỉnh mọi người trước những cái vòng vèo, chùng chình trên đường đời
3 Nghệ thuật:
- Miêu tả tâm lý nhân vật.
- Nhiều hình ảnh có ý nghĩa biểu trưng.
II Luyện tập:
1 Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên.
G/v khái quát lại nội dung Cho H/s đọc lại ghi nhớ
5
Học thuộc nội dung, tĩm tắt tác phẩm Làm bài tập số 2
Chuẩn bị bài “Những ngôi sao xa xôi”
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Trang 4Bài 27 - Tiết:138 Ngày dạy: 26/3/2012
Tu
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tiếng Việt)
I MỤC TIÊU:
Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương trong đời sống
và ngược lại
Nhận biết và mở rộng vốn từ ngữ địa phương
III CHUẨN BỊ:
GV: Nội dung các bài tập + ví dụ minh họa HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
KT việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
H
oạt động 1:
o Cho H/s đọc đoạn trích.
o Tìm các từ ngữ địa phương.
o Chuyển các từ địa phương sang từ
toàn dân tương ứng.
H
oạt động 2:
o Cho H/s đọc ví dụ 2
o Từ “kêu” nào là từ địa phương?
H
oạt động 3:
o Cho học sinh đọc bài tập 3
H
oạt động 4:
o Hãy tìm các từ toàn dân tương
1 a) Từ ngữ địa phương:
a)Theo, lặp bặp, ba b) ba, má , kêu, đâm, đũa bếp, trổng, vô c) ba, lui cui, nắp, nhắm, giùm, trổng
2 Chỉ ra từ địa phương
a) kêu: là từ toàn dân b) kêu: là từ địa phương ( gọi )
3 Tìm từ địa phương:
Trái ( quả ) Chi ( gì ) Kêu ( gọi ) Trống hổng trống bảng ( trống huếch, hoác)
4 Tìm các từ toàn dân tương ứng.
Trang 5ứng với các từ địa phương ở bài tập
1+2+3 và điền theo mẫu.
o Có nên để cho nhân vạt dùng từ
toàn dân không? Vì sao?
o Vì sao trong lời kể chuyện tác giả
cũng dùng từ địa phương?
H
oạt động 5:
o Hãy viết đoạn văn 5-10 dòng
trong đó có sử dụng từ ngữ địa
phương.
o Cho học sinh viết
o GV gọi một số em trình bày.
5 Nhận xét về cách dùng từ địa phương
a) không Vì bé Thu chưa quen với từ toàn dân
b) Dùng từ địa phương để nêu sắc thái của địa phươngnhưng tác giả không quá lạm dụng
6 Viết đoạn văn
Khi dùng từ địa phương em cần chú ý gì?
- Dùng để thể hiện rõ sắc thái địa phương
- Tránh lạm dụng
5
- Làm bài tập 6
- Chuẩn bị bài ôn tập
- Đọc trước và trả lời các câu hỏi SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Trang 6ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
đề đã học tronghọc kỳ II
Vận dụng vào tạo lập văn bản
Văn
Hệ thống hoá lại các vấn đề đã học
II CHUẨN BỊ:
GV: Nội dung bài dạy + các bài tập ví dụ HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
H
oạt động 1:
o Cho H/s đọc bài tập 1
o Các từ in đậm trong câu là thành
phần gì?
o Hãy ghi kết qủa phân tích vào
bảng tổng kết theo mẫu.
H
oạt động 2:
o Hãy viết đoạn văn ngắn giới
thiệu truyện ngắn”Bến quê” của
Nguyễn Minh Châu trong đó có ít
nhất một câu chứa khởi ngữ và một
câu chứa thành phần tình thái
I Khởi ngữ:
1 Xác định các thànhphần biệt lập:
a) Thành phần khởi ngữ b) Thành phần tình thái c) Thànhphần phụ chú.
d) Thành phần gọi đáp.
Thành phần cảm thán Khởi
ngữ
Các thành phần biệt lập Tình
thái Cảm thán Gọi đáp Phụ chú Xây
cái lăng ấy
Dường như
Vất vả qúa
Thưa ông
Những người…Như vậy
2 Viết đoạn văn:
Trang 7o Gọi H/s đọc và các em khác
nhận xét
o G/v đánh giá
H
oạt động 3:
o Cho H/s đọc ví dụ
o Những từ in đậm thể hiện phép
liên kết nào?
o Ghi kết qủa ở bài tập 1 vào bảng
tổng kết
II Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
1 Xác định phép liên kết:
a) Thuộc phép nối.
b) Cô bé – Cô bé (lặp) Cô bé – Nó (Thế) c) Thế ( Phép thế)
2 Lập bảng thống kê:
Lặp từ Đồng
nghĩa
Thế Nhưng Nhưng
rồi Và
Tiết: 140
o Cho H/s đọc bài tập 3
o Hãy chỉ rõ sự liên kết về mặt nội
dung và hình thức giữa các câu
trong đoạn mà em vừa viết.
H
oạt động 4:
o Cho H/s đọc truyện cười “Chiếm
hết chỗ”.
o Qua câu in đậm ở cuối truyện
hãy cho biết người ăn mày muốn
nói gì? (Địa ngục là chỗ của các
ông)
o Cho H/s đọc ví dụ.
o Tìm hàm ý của mỗi câu.
o Trong mỗi câu trên người nói cố
ý vi phạm phương châm hội thoại
nào?
H
oạt động 5:
o Hãy viết đoạn văn ngắn trong đó
có sử dụng câu chứa hàm ý và chỉ
ra cách liên kết trong đoạn.
3 Chỉ rõ sự liên kết:
III Nghĩa tường minh và hàm ý:
1 Xác định hàm ý:
Hàm ý : Địa ngục là chỗ của các ông.
2 Tìm hàm ý:
a) Đội bóng chuyền chơi không hay Tôi không muốn bình luận về vịêc này (Vi phạm phương châm quan hệ)
b) Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn.
( Vi phạm phương châm về lượng)
3 Viết đoạn văn:
Trang 8o Cho H/s viết đoạn và gọi một
vài H/s đọc
o Cho các em khác nhận xét
o Giáo viên nhận xét
Thế nào là nghĩa tường minhvà hàm ý?
- Nghĩa tường minh là nghĩa thể hiện trên bề mặt từ ngữ
- Hàm ý là nghĩa suy ra từ những từ ngữ
5
- Oân tập lại nội dung từ lớp 6 – 9
- Chuẩn bị bài tổng kết về ngữ pháp
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học: