1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA L4 Tuan 27 Chuan

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 43,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 HS K, G lên bảng làm , cả lớp làm vào vở gv giúp đỡ những HS con lúng túng chua hiểu cách làm - HS nhận xét bài làm trên bảng, GV kl kq đúng *HĐ nối tiếp: - Nhận xét chung tiết học -[r]

Trang 1

TUẦN 27: Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2014 Buổi sáng: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ:1 hs lên bảng làm :Tính giá trị của các biểu thức sau:

12 x 13 + 13 x 15

*HĐ2 :Hướng dẫn luyện tập

a) Bài 1:

- HS đọc thầm yêu cầu của bài, GV yêu cầu HS tự rút gọn ở bài tập 1a, viết các phân

số đều có mẫu số là 40 và bằng các phân số đã cho Tìm các phân số bằng nhau ở các phân số trên ( các phân số ở bài tập 1 a )

- 2 HS lên bảng làm bài tập 1a, cả lớp làm vào vởnhận xét bài làm trên bảng

- 2 HS lên bảng làm bài tập 1b, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau và nhận xét kết quả làm bài của bạn trên bảng

- YC HS đọc kết quả bài tập 1 c, cả lớp nhận xét và chốt kết quả đúng

KL: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số , phân số bằng nhau

b) Bài 2: - 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm

? Bài toán cho biết những gì?

? Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân vào vở GV quan sát, hướng dẫn HS

- 1 HS K lên bảng làm bài tập, cả lớp quan sát nhận xét kết quả làm bài tập trên bảng

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

c) Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp nghe đọc thầm Vậ

- Bài toán này cho ta biết gì? và yêu cầu ta làm gì?

? Làm thế nào để tính được số thiết bị thay thế?

? trước hết chúng ta phải tính được gì?

1 HS K, G lên bảng làm , cả lớp làm vào vở ( gv giúp đỡ những HS con lúng túng chua hiểu cách làm )

- HS nhận xét bài làm trên bảng, GV kl kq đúng

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập (trong SGK )

Tập đọc

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !

I MỤC TIÊU :

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

-Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân

lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ: Nội dung bài Ga -vrốt ngoài chiến lũy nói lên điều gì?.

Trang 2

*HĐ2: Luỵên đọc

+ GV HD đọc : Toàn bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca + Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lượt )

+ Đọc theo cặp : HS đọc theo cặp, HS nhận xét, GVnhận xét

+ Đọc toàn bài : - 2 HS: K- G đọc toàn bài.

+ GV đọc mẫu toàn bài.

*HĐ3: Tìm hiểu bài

a) Đoạn 1: - YC HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1, SGK ( trái đất mới là hành tinh xoay xung quanh mặt trời )

+ Vì sao phát hiện của Cô -péc - ních lại bị coi là tà thuyết? ( nó ngược lại với lời…)

+ Giảng từ: tà thuyết

+ Đoạn văn này nói lên điều gì? ( HS K- G trả lời)

Ý1: Cô -péc - ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai làm, công bố phát hiện mới.

b) Đoạn 2: - 1HS đọc đoạn 2 (cả lớp đọc thầm) trả lời câu hỏi 2 sgk? ( ủng hộ, cổ

vũ ý kiến của Cô - péc - ních., ông nói ngược với lời phán bảo của chúa trời )

+ Giảng từ : cổ vũ

+ Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS: K- G trả lời ) Ý2 : Ga -li -lê bị xét xử.

c) Đoạn 3: - YC HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi 3, SGK ( dám nói lên khoa học chân chính, đi ngược với lời phấn bảo của chúa trời )

- Nội dung đoạn văn này nói lên điều gì?( HS K, G trả lời )

Y3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga - li - lê

? Nội dung bài này nói lên điều gì? ( Như phần 1 mục đính yêu cầu )

*HĐ4 : Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

- HS: K- G tìm giọng đọc ha, HS K- G đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao?

- GV hướng dẫn HS TB đọc nâng cao đoạn : “Chưa đầy một thế kỉ Dù sao trái đất vẫn quay” - HS thi đọc diễn cảm

*HĐ nối tiếp:

- Đoạn văn trên hình ảnh nào gây ấn tượng nhất đối với em? vì sao?

- Nhận xét chung tiết học, về nhà đọc trước bài con sẻ

Lịch sử

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII

I - MỤC TIÊU:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

ở thế kỉ XVI - XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II -CHUẨN BỊ: -Bản đồ VN

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ:Nhắc lại nội dung của bài Cuộc khẩn hoang ở đàng trong

*HĐ2: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An - Ba thành thị lớn thế kỉ XVI - XVII

- HS đọc thầm sgk và hoàn thành phiếu học tập, GV giúp đỡ HS gặp khó khăn

- Yêu cầu 3 HS báo cáo kết quả , mỗi HS nêu về một thành thị lớn

Trang 3

- Cả lớp nhận xét, GV kết luận kết quả đúng

- GV treo bản đồ VN 1 HS K, G lên xác định vị trí của 3 thành thị lớn

KL:3 thành thị lớn này là trung tâm chính trị, quân sự, là nơi tập trung dân cư đông ,

công nghiệp và thương nghiệp phát triển ( HS TB nhắc lại)

*HĐ3 Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI- XVII

- HS thảo luận cả lớp trả lời câu hỏi: Theo em cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta thời đó?(hs K, G : ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh )

KL: Nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh vào thế kỉ XVI- XVII.

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà học thuộc

Buổi chiều: HD Toán:

TIẾT 1: ÔN LUYỆN( TUẦN 26)

I Mục tiêu:

Ôn tập về phép nhân, phép chia, phép cộng, phép trừ phân số và giải toán có liên quan

II Các hoạt động day học:

HĐ 1 Ôn kiến thức cũ: GV nhận xét bài làm của HS phần tự kiểm tra tuần 25.

HĐ 2 HD HS làm bài tập phần 1 tuần 26.

Bài 1: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách tính

KL: Củng cố về phép nhân phân số

Bài 2:- Cho HS làm vào vở

- Gọi lần lượt HS trình bày kết quả

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

KL: Củng cố về tính giá trị biểu thức với phân số

Bài 3: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

Bài 4: - Cho HS làm vào vở

- Gọi lần lượt HS trình bày kết quả

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

Bài 5:- Gọi HS đọc đề nêu tóm tắt bài

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

KL: Củng cố về giải toán tìm một số của phân số

Bài 6: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

Bài 7: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

Bài 8 - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

Trang 4

KL: Củng cố về giải toán.

Bài 9:- Gọi HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

Bài 10:- Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách chuyển đổi đơn vị đo

*HĐ nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh về nhà xe lại bài

HD Tiếng Việt TIẾT 1: ÔN TẬP (TUẦN 25)

I Mục tiêu:

- Phân biệt được từ viết sai (BT1).

- Tìm được những hành động Dũng cảm.

- Viết được đoạn văn nói về tấm gương dũng cảm mà em biết

II Các hoạt động dạy học:

HĐ 1 Ôn kiến thức cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở tiết 3 tuần 24.

HĐ 2 Hướng dẫn HS ôn tập tiết 1 tuần 25.

Bài 1: Gạch dưới những từ trong ngoặc đơn sai chính tả ở đoạn văn

- Cho HS tự làm vào vở

- Gọi lần lượt HS nêu kết quả

- Gv và HS cả lớp nhận xét, bổ sung

Bài 2: Những hành động nào thể hiện con người có lòng dũng cảm

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV cho HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 3: Viết đoạn văn nói về tấm gương dũng cảm mà em biết

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV cho HS khác nhận xét, bổ sung

*HĐ nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh về nhà xe lại bài

Luyện Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu:

- Luyện kĩ năng về làm các dạng toán về phân số

- Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy, kiên trì khi làm bài tập

B.Các hoạt động trên lớp

1 Nội dung bài ôn luyện:

* GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: Nội dung ôn luyện:

Trang 5

Bài1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (…)

121

3=

=

=

1

6 2 +

3 =

.+

.=

+ =

11 15

Bài2: Viết mỗi phân số thành tổng của hai phân số tối giản :

Bài3: Tính

32x3

4+

2

6 = ……… 321

3x

6

7 = ………

( 3

4+

1

6)x

12

33 = ……… 891

3:

1

2+

1

Bài4: Tìm phân số x y biết :

a) 45 x x

y=

8

15 b) x y x 6=3

4

c) 1: x

y=

2

3 d) x y − 2 = 52 Bài5: Một tấm vải dài 20m Đã may quần áo hết 45 tấm vải đó Số vải còn lại người

ta đem may các túi, mỗi túi hết 32 m hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

*HĐ nối tiếp:

- Chốt lại ND và nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2014 Buổi sáng Toán

HÌNH THOI

I - MỤC TIÊU :

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nói

II - CHUẨN BỊ: Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê - ke, kéo

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1 : Hình thành kiến thức mới về hình thoi

a ) Giới thiệu hình thoi

- GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông, vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy,

HS quan sát và nhận xé

- Xô lệch hình vuông nói trên thành hình thoi, yêu cầu cả lớp làm theo

- GV: Hình vừa tạo được từ mô hình gọi là hình thoi

- GV dặn HS vẽ hình thoi theo mô hình lên giấy, GV vẽ trên bảng lớp

- Yêu cầu HS quan sát đường viền trong SGK, yêu cầu HS chỉ hình thoi có trong đường viền (HS làm việc theo cặp )

b) Nhận biết một đặc điểm của hình thoi

- Yêu cầu HS quan sát hình, kể tên các cặp cạnh song song với nhau trong hình thoi ABCD?

+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so với nhau?

+ Hình thoi có đặc điểm gì? (hs K, G trả lời )

Trang 6

KL: HT có hai cặp cạnh đối diên song song và bốn cạnh bằng nhau 2 HS TB nhắc

lại

HĐ2 :Luyện tập , thực hành

Bài 1: - GV treo bảng phụ vẽ các hình như bài tập 1, yêu cầu HS quan sát hình và thực yêu cầu của bài tập

- Một HS lên bảng làm bài tập, GV yêu cầu cả lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn trên bảng lớp GV chốt kết quả đúng: H 2 và H4 là hình thoi ; H1, 3, 5 không phải

là hình thoi

KL: Củng cố kiến thức nhận biết hình thoi

Bài 2: - GV yêu cầu 1 HS đọc to yêu cầu của bài tập lên bảng

- YC HS dùng ê-ke kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau không?( vuông góc với nhau )

- Yêu cầu HS dùng thước chia vạch mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo có cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hay không? ( có )

KL: Củng cố kiến thức nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

*HĐ nối tiếp:

Nhận xét chung tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập

Chính tả

I - MỤC TIÊU:

-Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ ; không mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ: 2 HS lên bảng viết: béo mẫm, lẫn lộn.

*HĐ2 : Hướng dẫn HS viết chính tả

a)Tìm hiểu nội dung đoạn thơ

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? ( Không có kính, mưa tuôn, , lái trăm cây số nữa )

+ Tình đồng chí, tình đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện qua câu thơ nào?

b)Hướng dẫn viết tiếng khó

- YC HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả, HS đọc và viết các từ khó

c)Viết chính tả

GV nhắc HS tên bài lùi vào 2 ô, giữa 2 khổ thơ để cách một dòng

HS soát lỗi, GV thu 7 bài chấm, HS còn lại đổi chéo bài soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

a) Bài tập 1b ( Tr 52, VBT TV 4 )

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 cùng tìm từ theo yêu cầu của bài tập, một đến hai nhóm làm trên giấy khổ to

- Yêu cầu 2 nhóm dán bài lên bảng, các nhóm khác bổ sung các từ mà nhóm bạn còn thiếu

- GV kết luận kết quả đúng

b) Bài tập 2a, b ( Tr 52, VBT TV 4 )

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp dùng chì gạch những từ thích hợp đã điền vào chỗ trống

Trang 7

- 3 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh, HS khác nhận xét, sữa chữa, GV kết luận kết quả đúng

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét chung tiết học, nhắc HS ghi nhớ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả

Luyện từ và câu

CÂU KHIẾN

I - MỤC TIÊU:

-Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)

-Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1: Hình thành kiến thức mới về câu khiến

Phần nhận xét

a) Bài 1, 2 ( SGK ) 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

? Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng? câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

? Cuối câu có sử dụng dấu gì? ( dấu chấm than )

b) Bài 3 ( SGK )

- 1 HS đọc TT yêu cầu của bài trước lớp, cả lớp đọc thầm

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp tập nói, GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu ( 5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai 1 HS vai mượn vở 1HS đóng vai cho mượn vở )

- cả lớp theo dõi, nhận xét

? Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến? ( HS: cuối câu thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm )

+KL: Phần ghi nhớ SGK, (2 HS TB nhắc lại )

- 3 HS tiếp nối nhau đặt câu khiến minh họa cho ghi nhớ, GV sửa lỗi dùng từ

*HĐ2 :Luyện tập

a) Bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở bài tập, 1 HS K, G làm trên bảng phụ, cả lớp nhận xét kết quả trên bảng

- HS nhận xét bài làm trên bảng, GV kết luận lời giải đúng (Đ1 : Hãy gọi người hàng hành vào cho ta; Đ2 : Lần sau, khi boong tàu; Đ3: Nhà vua Long Vương; Con đi ) b) Bài 2 - GV nêu yêu cầu bài tập 2, yêu cầu HS hoạt động nhóm 2

- GV gợi ý: Trong SGK câu khiến được dùng để yêu cầu các em trả lời cau hỏi hoặc giải đáp bài tập, cuối các câu khiến này thường dùng dấu chấm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, HS các nhóm nhận xét, góp ý, GV kết luận ý đúng

KL: Củng cố kiến thức xác định câu khiến

c) Bài 3 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm

- HS hoạt động theo cặp đặt câu theo từng tình huống

- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt trước lớp, GV nhận xeta bài làm của HS

KL: Củng cố kiến thức đặt câu khiến

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét chung tiết học

Buổi chiều:

Trang 8

Đạo đức

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU :

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ: Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là gì?

*HĐ2: Bày tỏ ý kiến

- HS thảo luận cặp đôi: Hãy bày tỏ ý kiến và giải thích lí do về các ý kiến ở BT4, SGK; Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung,

- GV kl :b) c) e) là việc làm nhân đạo a) d) không phải là việc làm nhân đạo.

- Để thể hiện tình nhân đạo em phải làm gì? ( HS K, G tả lời )

*HĐ3 : Xử lí tình huống

YC HS thảo luận nhóm 6: BT2, SGK ( Mỗi nhóm HS thảo luận một tình huống )

- Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm trình bày, HS nhóm khác bổ sung tranh luận ý kiến

KL: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn, ; tình huống b) có thể thăm hỏi bà cụ, giúp đỡ bà

những việc lặt vặt hằng ngày (HS TB nhắc lại )

*HĐ4: Liên hệ thực tế

- HS thảo luận nhóm 4 bài tập 5 SGK, đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm tranh luận, bổ sung ý kiến

- Đối với những người gặp hoàn cảnh khó khăn chúng ta cần phải làm gì?

Kl: Cần phải cảm thông chia sẻ, giúp đỡ ngững người gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn

nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng của mình

- 2 HS TB nhắc lại

- Qua bài học này giúp em hiểu biết gì? HS trả lời và đọc ghi nhớ SGK

*Hoạt động nối tiếp

- Tổ chức cho HS quyên góp tiền giúp đỡ bạn trong lớp có hoàn cảnh khó khăn

- Dặn hs về nhà sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, về các hoạt động nhân đạo

Mĩ thuật

VẼ THEO MẪU: VẼ CÂY

I- MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được hình dáng, màu sắc của một số loại cây quen thuộc

- Biết cách vẽ cây

- Vẽ được một vài cây đơn giản theo ý thích

II- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài vẽ của học sinh các lớp trước

- Bút chì, màu vẽ, hoặc giấy màu, hồ dán (để xé dán)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:

Trang 9

- Giáo viên giới thiệu các hình ảnh về cây và gợi ý học sinh nhận biết:

+ Tên của cây

+ Các bộ phận chính của cây (thân, cành lá)

+ Màu sắc của cây

+ Sự khác nhau của một vài loại cây

- Giáo viên nêu một số ý tóm tắt:

+ Có nhiềug loại cây mỗi loại có hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp riêng

Ví dụ:

* Cây khoai, cây ráy, có lá hình tim, cuống lá dài mọc từ gốc tỏa ra xung quanh

* Cây cau, cây dừa, cây cọ, có thân dạng hình trụ thẳng, không có cành, lá có hình răng lược

* Cây chuối: lá dài, to, thân dạng hình trụ thẳng

* Cây bàng, cây xà cừ, cây lim, cây phượng thân có góc cạnh, có nhiều cành, tán lá rộng

+ Cây thường có các bộ phận dễ nhận thấy: thân, cành và lá

+ Màu sắc của cây rất đẹp, thường thay đổi theo thời gian

* Màu xanh non (mùa xuân)

* Màu xanh đậm (mùa hè)

* Màu vàng, màu nâu, màu đỏ (mùa thu, mùa đông)

+ Cây xanh rất cần thiết cho con người: Cho bóng mát, chắn gió, chắn cát, điều hòa không khí: lá, hoa, quả có thể dùng làm thức ăn; gỗ có thể dùng để làm nhà, đóng bàn ghế Cây là bạn của con người, vì vậy cần chăm sóc, bảo vệ cây

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ cây:

- Giáo viên giới thiệu cách vẽ cây:

+ Vẽ hình dáng chung của cây: Thân cây và vòm lá (hay tán lá)

+ Vẽ phác các nét sống lá (cây dừa, cây cau ),hoặc cành cây(cây nhãn, cây bàng, ) + Vẽ nét chi tiết của thân, cành lá

+ Vẽ thêm hoa quả (nếu có)

+ Vẽ màu theo mẫu thực hoặc theo ý thích

- Giáo viên gợi ý: Có thể vẽ một cây hoặc nhiều cây (cùng loại hay khác loại) để thành vườn cây

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Vẽ cây hoặc vẽ vườn cây mà em thích.

- Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh vẽ ở lớp hoặc vẽ ở ngoài trời (sân trường); vẽ theo từng cá nhân hoặc vẽ theo nhóm, giáo viên nhắc học sinh lựa chọn những cây quen thuộc có ở địa phương để vẽ

- Giáo viên quan sát chung và gợi ý học sinh

Trang 10

+ Cách vẽ hình: Vẽ hình chung, hình chi tiết cho rõ đặc điểm của cây.

+ Vẽ thêm cây hoặc các hình ảnh khác cho bố cục đẹp và sinh động

+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt

- GV cho một số học sinh xé dán cây (có thể tổ chức theo nhóm nếu có điều kiện)

- Học sinh làm bài theo cảm nhận riêng

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên cùng học sinh chọn các bài vẽ đạt và chưa đạt Yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét, đánh giá về:

+ Bố cục hình vẽ (cân đối với tờ giấy)

+ Hình dáng cây (rõ đặc điểm)

+ Các hình ảnh phụ (làm cho tranh sinh động)

+ Màu sắc (tươi sáng, có đậm, có nhạt)

- Học sinh nhận xét và xếp loại theo ý thích

- Giáo viên khen ngợi, động viên học sinh

* Dặn dò:

- Quan sát hình dáng, màu sắc của cây

- Quan sát lọ hoa có trang trí

Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2014 Toán

DIỆN TÍCH HÌNH THOI

I - MỤC TIÊU:

- Biết cách tính diện tích hình thoi

II -ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình thoi

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ:

- YC HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ2 : Hình thành công thức tính diện tích hình thoi

- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho

- YC HS tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình tam giác bằng nhau, sau đó ghép lại hình CN

+ Theo em diện tích hình thoi ABCD và diện tích hình chữ nhật AMNC được ghép

từ các mảnh của hình thoi như thế nào với nhau? ( diện tích của 2 hình bằng nhau ) + YC HS đo các cạnh của hình và so sánh chúng với đường chéo của hình thoi ban đầu?

+ M và N là gì của hình thoi ABCD? (Là độ dài hai đường chéo của hình thoi )? + Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?( HS K,G trả lời )

- GV đưa ra công thức tính diện tích hình thoi như trong SGK

*HĐ3: Luyện tập , thực hành

a) Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu bài tập và tự làm vào vở

Ngày đăng: 06/09/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w