1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 TUẦN 30 ( CHUẨN KTKN )

28 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng, khen ngợi nhóm tìm được nhiều tiếng Bài tập 3a: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a - GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 30 Thứ hai ngày 29 tháng 03 năm 2010

Thứ hai ngày 06 tháng 04 năm 2009

Tập đọc

Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và

đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử :khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

2 Kĩ năng : Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các các tên riêng nước ngoài, đọc rành mạch

các từ chỉ tháng năm từ , câu Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng

ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm

3 Thái độ : Giáo dục HS yêu thiên nhiên , tìm hiểu về thế giới xung quanh.

II Đồ dùng dạy học :

- Ảnh chân dung Ma- gien- lăng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét - ghi điểm

2/ Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV nêu :

- Thế nào là thám hiểm?

- Bài học hôm nay giúp các em biết về chuyến

thám hiểm nổi tiếng của Ma- gien- lăng và đoàn

thám hiểm

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài

a/ Luyện đọc :

- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải nghĩa

các từ phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câuhỏi( mỗi HS đọc 2 khổ thơ)

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS dựa vào SGK đọc lướt bài và trả lời

Trang 2

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục

đích gì?

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì trên

đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?

+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình

nào?

* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất phát từ của

biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha là từ Châu Âu

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã đạt được

kết quả gì?

+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà

thám hiểm?

- GV nhận xét, choota cấu trả lời đúng

* Hoạt động 3 : HD đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”

- HD cách đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

- GV nhận xét, khen Bạn đọc hay nhất

3/ Củng cố dặn dò :

- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?

- Thế nào là thám hiểm?

- Em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo

trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài

- HS nhận xétcách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

2.Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r / d / gi hoặc v / d / gi dễ lẫn.

3 Thái độ: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

II Đồ dùng dạy học :

- Một số tờ phiếu khổ rộng, viết nội dung BT2a, 3a

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ:

- GV mời 1 HS tự tìm & đố 2 bạn viết lên bảng lớp

tiếng có nghĩa bắt đầu bằng tr / ch hoặc êt / êch

- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

Trang 3

- GV nhận xét & chấm điểm

2/ Bài mới:

* hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: HDHS nghe - viết chính ta.û

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết

- Hỏi hS về nội dung đoạn văn viết chính tả

* GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, chú ý

những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai

chính tả

- GV yêu cầu HS gấp SGK viết bài

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

* Hoạt động 3: HDHS làm bài tập

Bài tập 2a

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo

nhiều tiếng có nghĩa

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời các nhóm thi tiếp

sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng, khen ngợi nhóm tìm được nhiều tiếng

Bài tập 3a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

- GV nhắc HS chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo

nhiều tiếng có nghĩa

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời các nhóm thi tiếp

sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng:

GV nhận xét khen ngợi nhóm tìm được nhiều tiếng

3/ Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không

viết sai những từ đã học

Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Nghe lời chim nói.

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọcthầm

- 2HS đọc thuộc lòng đoạn văn, các HS khácnhẩm theo

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vàobảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn văn , tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả, HS làm bài vàovở

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả, HS làm bài vàovở

A.Thế giới–rộng -biên giới–biên giới– dài.

Toán

I – MỤC TIÊU :

1 Kiến thức - Kĩ năng: HS

-Ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về :

-Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

Trang 4

-Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.

2 Thái độ : HS có tính cẩn thận, vận dụng vào cuộc sống

II.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập 4

GV nhận xét – ghi điểm

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1: (Phiếu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Y/C HS tự làm bài

-GV cùng HS sửa bài hỏi về:

+ Cách thực hiện phép cộng,phép trừ,phép

nhân,phép chia phân số

+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

có phân số

- GV nhận xét

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV hỏi:Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm thế nào?

Yêu cầu HS làm bài

- GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Các bước giải

-Vẽû sơ đồ

-Tìm tổng số phần bằng nhau

-Tìm mỗi số

-1 HS nêu bài toán

- 1HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét

- HS nhắc tựa

- HS đọc yêu cầu bài.Tính

2 HS lên thực hiện + cả lớp phiếu

a/532011 12202011 2023;b/85 94 7245 32727213; c/ 169 34 4836 43; d/ :118 74 118 5644 1411

4 5

-Đại diện nhóm sửa bài

18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2

-HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổngvà tỉ số của hai số đó”

-Tổng số của hai số là 63-Tỉ số của hai số là 52 -1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Búp bê: 63đồ chơi

Ô tô ? ô tô

Tổng số phần bằng nhau là:

Trang 5

-GV chấm một số vở - nhận xét

Bài tập 5: ( HS khá giỏi làm thêm).

Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu lớp chia làm hai đội thi đua

-Sau khi sửa bài y/c các đội giải thích cách làm

-GV nhận xét –tuyên dương

3/ Củng cố dặn dò :

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

-Nhận xét tiết học Dặn hS về ôn bài, chuẩn bị

bài sau : Tỉ lệ bản đồ.

2 + 5 = 7 (phần )Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô )

Đáp số : 45 ô tô

-HS đọc yêu cầu bài

-Hai đội thảo luận,thi đua

-Khoanh vào B :vì hình H cho biết 14 số ôvuông đã được tô màu,ở hình B có

Đôi cánh của ngựa trắngI.Mục tiêu:

-Rèn luyện kỉ năng viết và cách trình bày cho hs

II.Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2 : Luyện viết.

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối

-Yêu cầu HS luyện viết những từ khó

-GV đọc bài

* Hoạt động 2 : Chấm bài, nhận xét.

-Chấm một số bài của hs

Trang 6

-Nhận xét bài viết.

3.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà luyện viết thêm -Về nhà thực hiện

Thứ ba ngày 30 tháng 03 năm 2010

Luyện từ và câu

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : Bước đầu biết một số từ ngữ liên quan đến hoạt động Du lịch – Thám hiểm.

2.Kĩ năng: Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm

được

3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.

II.

Đồ dùng dạy học :

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT1, 2

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị

- GV kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét & chấm điểm

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du

lịch – Thám hiểm

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS làm lại BT4

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,

cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, thức uống……

+ Phương tiện giao thông: tàu thủy, tàu

hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, xe đạp, xe xích lô……

+ Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:

khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng

Trang 7

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm tìm đúng,

nhiều từ

* Hoạt động 3: Thực hành viết đoạn văn về du lịch

hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được

Bài tập 3:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV chấm điểm một số đoạn văn viết tốt

3/ Củng cố dặn dò :

- Thế nào là du lịch ? Thế nào là thám hiểm?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở

đoạn văn ở BT3

- Chuẩn bị bài: Câu cảm

nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch……

+ Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,

bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử……

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm trao đổi, thi tìm từ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Đồ dùng cho cuộc thám hiểm: la bàn,

lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí ……

+ Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt

qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng

rậm, sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn ………

+ Những đức tính cần thiết của người

tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo

bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ ……

- HS nhận xét, chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân Mỗi em tự chọn nộidung viết về du lịch hay thám hiểm

- HS đọc đoạn viết trước lớp

-Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

Trang 8

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, có ý nghĩa

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe, đã đọc và biết trao đổi về nội dung ý

nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lờikể của bạn

2 Thái độ: HS yêu thích du lịch, thám hiểm.

II.Đồ dùng dạy học :

* Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi……

* Bảng lớp viết đề bài

* Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu câu chuyện, tên nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào,

ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện (số phận hoặc tình

trạng nhân vật chính)

* Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC:+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)+ Khả năng hiểu truyện của người kể

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Đôi cánh của Ngựa Trắng

Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện , nêu ý

nghĩa câu chuyện

GV nhận xét & chấm điểm

2/ Bài mới:

* Hoạt động1: Giới thiệu bài

* Các em đã nghe, đã đọc nhiều truyện ca ngợi về

du lịch, thám hiểm

* Tiết học hôm nay sẽ tạo điều kiện cho các em được

kể lại những câu chuyện đó Để kể được, các em đã

phải tìm đọc truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu chuyện

mình đã được nghe Cô đã dặn mỗi bạn chuẩn bị

trước một câu chuyện (GV kiểm tra HS đã tìm đọc

truyện ở nhà như thế nào) GV mời một số HS giới

thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp

rồi ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

a/ HD HS hiểu yêu cầu của đề bài :

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS

xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể

lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông

bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc

được) về du lịch hay thám hiểm

GV nhắc HS:

+ Theo gợi ý, có 3 truyện vốn đã có trong SGK Tiếng

Việt Các em có thể kể những câu chuyện này Bạn

nào kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm

- HS kể & nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét

- HS giới thiệu nhanh những truyện mà các

em mang đến lớp

- HS đọc đề bài

- HS cùng GV phân tích đề bài để xác địnhđúng yêu cầu của đề, tránh kể chuyện lạcđề

- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câuchuyện mình sẽ kể Nói rõ: - Em chọn kểchuyện gì? Em đã nghe chuyện đó từ ai, đã

Trang 9

- GV lưu ý HS:

+ Cần kể tự nhiên, với giọng kể (không phải giọng

đọc truyện), nhìn vào các bạn là những người đang

+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- Trước khi HS kể, GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài

kể chuyện (đã dán trên bảng)

+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể

chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi

kể lên bông hoa & tên truyện của các em (không viết

sẵn, không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét,

bình chọn

3/ Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,

nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt

câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể

chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại

ở tiết sau

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến, tham

gia (mang đến lớp ảnh chụp về cuộc du lịch hay cắm

trại, cuộc đi thăm người thân, đi xa đâu đó của mình)

đọc truyện đó ở đâu?

- 1 HS đọc to

- HS kể chuyện theo cặp

- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suynghĩ của mình về nội dung & ý nghĩa câuchuyện hoặc đối thoại với bạn về nội dungcâu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất

- Làm được một số bài tập có liên quan đến bản đồ

2 Thái độ : GD HS tính cẩn thận.

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 10

Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Luyện tập chung

Gọi 1 HS lên sửa bài 4

GV chấm 1 số vở - nhận xét

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

-GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ Việt Nam

có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố Hà Nội

có ghi tỉ lệ 1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000

000, 1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt

Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn: Độ

dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:

* Hoạt động 3: Thực hành.

Bài tập 1: ( HS KT làm 2 ý đầu)

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS trả lời

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV phát phiếu bài tập cho HS

-GV yêu cầu HS tự làm

1 HS sửa bài

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

?tuổiCon: 35tuổiBố:

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 phần )

Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi )Đáp số: 10 tuổi

HS nhận xét

- HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bảnđồ

- HS nghe giảng

- HS đọc đề bài

- HS giơ tay phát biểu ý kiến :Trên bản đồ tỉ lệ 1 :1000 độ dài 1mm ứngvới độ dài thật là 1000mm,độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm; độ dài 1

dm ứng với độ dài thật là 1000dm

-HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu

Trang 11

Bài tập 3: ( HS khá giỏi làm thêm )

-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho hai đội thi đua

- Có thể giải thích cho từng ý vì sao đúng hoặc sai

- GV nhận xét, chữa bài

3/ Củng cố :

-GV nhận xét tiết học

- Xem lại các bài tập

Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1:300 1:10 000

Độ dài thu nhỏ

1 cm 1 dm 1 mm

Độ dài thật

1000cm 300dm 10 000mm

-HS đọc đề bài-Hai đội thảo luận làm bàia/ 10 000m S

b/ 10 000dm Đc/ 10 000cm Sd/ 1 km Đ

- HS nhận xét, chữa bài

HOÀN THÀNH VỞ BÀI TẬP (Tiết 146 )

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức - Kĩ năng: HS

- Ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về :

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

2/ Thái độ : HS có tính cẩn thận, vận dụng vào cuộc sống

II.Các hoạt động dạy học :

Trang 12

1/ Bài cũ: Luyện tập chung

Không kiểm tra

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 4/ 153/ SGK:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Các bước giải

-Vẽû sơ đồ

-Tìm hiêu số phần bằng nhau

-Tìm mỗi số tuổi của con

-GV nhận xét –tuyên dương

- Yêu cầu HS làm các BT trong VBT Toán tiết

146

- GV nhận xét, cốt bài giải đúng

3/ Củng cố dặn dò :

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

-Nhận xét tiết học Dặn hS về ôn bài, chuẩn bị

bài

-HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của hai số đó”

- HS trả lời, nhận xét

-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở

Bài giải

Ta có sơ đồ: 35 tuổiTuổi con : Tuổi cha :

Tổng số phần bằng nhau là:

9 - = 7 (phần )Số tuổi của con hiện nay làø:

- HS nhận xét, chữa bài

Thư tư ngày 31 tháng 03 năm 2010 Toán

I.mục tiêu:

1.Kiến thức -Kĩ năng: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ, biết cách tính độ dài

thật trên mặt đất

2 Thái độ : Làm tính cẩn thận, vận dụng tính vào thực tế

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Chuẩn bị bảng phụ

- Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ:

Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3 1 HS lên sửa lại bài 3

Trang 13

GV chấm 1 số vở.

GV nhận xét – ghi điểm

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài toán 1

- GV hỏi:

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy

xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu

xăngtimét?

- GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài toán 2.

- GV thực hiện tương tự như bài toán 1

* Lưu ý:

+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo (ở bài

này là 102mm)

+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của

độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị

đo của độ dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như m,

km…)

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất và hỏi

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó là bao nhiêu?

+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?

+Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất?

-Y/C HS làm tương tự với các trường hợp còn lại,gọi

1HS lên chữa bài

- GV cùng HS sửa bài nhận xét

-HS nhận xét

HS nhắc tựa

- Độ dài thu nhỏ : 2cm

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 300

Độ dài thu nhỏ : 102mm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000Độ dài thật : … km?

Bài giải :

Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:

102 x 1000000 =102000000 (m)

102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km-HS đọc yêu cầu bài đề bài

+Tỉ lệ 1:500 000

+Độ dài thu nhỏ ø 2cm

+Độ dài thật là:

2cm x 500 000 = 1 000 000cm+Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất

HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữacủa bạn

Tỉ lệbảnđồ

1:500000 1:15000 1:2000

Độdàithunhỏ

2cm 3dm 50mm

Độdàithật

1000 000 45000dm 100000mm-HS nhận xét

Trang 14

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?

+Chiều dài phòng học thu nhỏ trên bản đồ là bao

nhiêu?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi

- GV cùng HS nhận xét

Bài tập 3: ( HS khá giỏi làm thêm)

Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

Cần cho HS đổi về đơn vị km để phù hợp thực tế

- GV chấm 1 số vở

- GV cùng HS sửa bài nhận xét

3/Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và chuẩn

bị bài: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tt)

- HS đọc yêu cầu bài

Tỉ lệ 1:200

- Chiều dài phòng học thu nhỏ :4cm

- Tìm chiều dài thật của phòng học

1 HS lên làm bài bảng phụ, lớp làm vở

Bài giải

Quãng đường từ Thành Phố Hồ Chí Minh –

Quy Nhơn là:

27 x 2500000 = 67500000 (cm)

67500000 cm = 675kmĐáp số: 675 km

- Nêu được cảm nhận về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài Đàn ngan mới nở.

- Biết quan sát con vật, chọn lọc chi tiết để miêu tả

- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vật

2 Thái độ: HS yêu quý loài vật , tìm hiểu về thế giới loài vật

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

Giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở (BT1)

Tranh ảnh một số loài vật nuôi trong nhà (chó, mèo) cỡ to

+ Bảng quan sát cho BT1

Các bộ

phận Từ ngữ miêu tả

Hình

dáng Chỉ to hơn cái trứng một tí

Bộ lông Vàng óng, như màu của những con

tơ non mới guồngĐôi mắt Chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt

huyền, long lanh đưa đi đưa lại

Ngày đăng: 04/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w