-Từ 85 100 -Học sinh nhận xét, sửa bài -Giaùo vieân nhaän xeùt chung -Cho học sinh đếm lại các số học sinh vừa viết *Baøi 4 : Veõ hình -Giaùo vieân cho hoïc sinh veõ vaøo baøi taäp -Ho[r]
Trang 1Tuần 27
Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2011.
Tiết 1+2 : Tập đọc:
HOA NGỌC LAN.(T11+12)
I MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc trơn cả bài; đọc đúng các từ : hoa lan, lá dày, láp ló,bạc trắng, khắp vườn, búp Ôn vần ăm, ăp; hiểu nội dung bài
+Rèn kỹ năng đọc trơn lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu
+Học sinh thích tìm hiểu về các loài hoa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách GK, Vở BTTV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét bài kiểm tra của HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:Hoa ngọc lan
a.HD đọc:
GV đọc mẫu,y/c HS đọc thầm
Cho HS xác định từng câu
+Luyện đọc từ:
GV gạch chân các từ cần luyện đọc,y/c HS
đọc và nêu cấu tạo một số tiếng
+Luyện đọc câu:
Cho HS đọc nối tiếp theo câu, HD ngắt nghỉ
hơi ở các dấu câu:
VD: “Thân cây cao,/ to,/ vỏ bạc trắng.//”
“ Vào mùa lan,/ sáng sáng,/ bà thường cài
một búp lan lên mái tóc em.//”
+Luyện đọc đoạn:
GV HD chia đoạn: Có 3 đoạn:
Đ.1:Từ đầu đến …xanh thẫm
Đ.2:Tiếp theo đến…khắp nhà
Đ.3:Phần còn lại
Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 em
GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho từng
em
+Luyện đọc cả bài:Y/c HS đọc cả bài (lưu ý
cách ngắt hơi, nhấn giọng ở một số từ)
b.Ôn vần : ăm, ăp.
Cho HS nêu y/c 1
y/c HS tìm tiếng trong bài có vần ăp: khắp
HS nhắc lại đề bài
HS đọc thầm bài tập đọc trên bảng Xác định từng câu
HS đọc từ ,nêu cấu tạo một số tiếng: Hoa lan, lá dày, lấp ló,khắp vườn,bạc trắng
Luyện đọc nối tiếp theo câu: (cn-dãy bàn)
Xác định từng đoạn
Luyện đọc theo đoạn (nhóm 3 HS ) Luyện đọc cả bài: (cn –tổ –đt )
Trang 2nêu y/c 2: Nói câu chứa tiếng có vần ăm;
vần ăp
Cho HS nói theo mẫu:
-Vận động viên đang ngắm bắn
-Bạn học sinh rất ngăn nắp
Cho HS thi đua nói thành câu
GV ghi một số câu, HD sửa cho hoàn chỉnh
c.Củng cố bài tiết 1: Cho HS đọc lại bài
trên bảng
TIẾT 2.
a.Luyện đọc:
-y/c học sinh đọc bài trong SGK
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc
Nhận xét, tuyên dương
b.Tìm hiểu bài:
Y/c học sinh đọc đoạn 1
H:Cây hoa ngọc lan có đặc điểm gì?
GV cho HS quan sát cành cây ngọc lan
-Y/c học sinh đọc đoạn 2
HD chọn ý đúng
H:Nụ hoa lan màu gì?
a) bạc trắng
b)xanh thẫm
c)trắng ngần
H:Hương hoa lan thơm như thế nào?
c.Luyện nói:
Cho HS quan sát tranh (SGK)
-Hãy gọi tên các loài hoa trong ảnh
Cho HS hđ nhóm đôi.Gọi một số em lên nói
trước lớp
-Em còn biết các loại hoa nào nữa?
-Trồng hoa để làm gì?
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài trong SGK
HD về nhà làm bài tập (VBTTV)
-Nhận xét tiết học.tuyên dương những em
luyện đọc tốt
HS nêu : Tìm tiếng trong bài có vần ăp
Học sinh tìm và đọc tiếng: khắp
Thi đua nói thành câu:
VD:-Mẹ tắm cho em bé
-em về quê thăm ông bà
-bé viết từng hàng thẳng tắp
-bố gắp thức ăn cho em
*HS dọc lại bài trên bảng (cn-đt)
Luyện đọc bài trong SGK (cn- tổ- nhóm)
Các nhóm thi đọc
Đọc đoạn 1 (3 em) -thân cây cao, to, vỏ bạc trắng Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm
HS quan sát
Đọc đoạn 2 (4 em)
HS đọc yêu cầu và chọn ý đúng
- ý c
-Hương lan ngan ngát toả khắp vườn, khắp nhà
HS quan sát và nói tên các loài hoa ( nhóm đôi)
-hoa đồng tiền,dâm bụt,đào, sen, hồng
-HS tự kể thêm các loài hoa khác -Trồng hoa để làm cảnh, trang trí,
Trang 3-Dặn HS chuẩn bị bài: “Ai dậy sớm” làm nước hoa…
HS đọc lại bài trong SGK (cn-đt)
Bài 2 TÌM HIỂU ĐƯỜNG PHỐ I-MỤC TIÊU
1)Kiến thức
-Nhớ tên đường phố nơi em ở và đường phố gần trường học.
-Nêu đặc điểm của các đường phố này
-Phân biệt sự khác nhau giữa lịng đường và vỉa hè: hiểu lịng đường dành cho xe cộ
đi lại, vỉa hè dành cho người đi bộ
2)Kĩ năng : Mơ tả con đường nơi em ở.
-Phân biệt các âm thanh trên đường phố
-Quan sát và phân biệt hướng xe đi tới
3)Thái độ: Khơng chơi trên đường phố và đi bộ dưới lịng đường.
II/ NỘI DUNG AN TỒN GIAO THƠNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ồn định tổ chức :
II/Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra lại An tồn và nguy
hiểm
- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra
- Giáo viên nhận xét , gĩp ý sừa chửa
III / Bài mới :
- Giới thiệu bài :
Một số đặc điểm của đường phố là:
-Đường phố cĩ tên gọi.
-Mặt đường trải nhựa hoặc bê tơng
-Cĩ lịng đường (dành cho các loại xe) vỉa
hè (dành cho người đi bộ)
-Cĩ đường các loại xe đi theo một chiều
và đường các loại xe đi hai chiều
-Đường phố cĩ (hoặc chưa cĩ) đèn tín
hiệu giao thơng ở ngã ba, ngã tư
-Đường phố cĩ đèn chiếu sáng về ban
đêm
Khái niệm: Bên trái-Bên phải
Hoạt đơng 1:Giới thiệu đường phố
-GV phát phiếu bài tập:
+HS nhớ lại tên và mơt số đặc điểm của
đường phố mà các em đã quan sát
-GV gọi một số HS lên kể cho lớp nghe về
đường phố ở gần nhà (hoặc gần trường) mà
các em đã quan sát.GV cĩ thể gợi ý bằng các
+ Hát , báo cáo sĩ số
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV , HS cả lớp nghe và nhận xét phần trả lời câu hỏi của bạn
+ Cả lớp chú ý lắng nghe
- 02 học sinh nhắc lại tên bài học mới
- Hs làm phiếu
- 3 hs kể
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
câu hỏi:
1.Tên đường phố đó là ?
2.Đường phố đó rộng hay hẹp?
3.Con đường đó có nhiều hay ít xe đi lại?
4.Có những loại xe nào đi lại trên đường?
5.Con đường đó có vỉa hè hay không?
-GV có thể kết hợp thêm một số câu hỏi:
+Xe nào đi nhanh hơn?(Ô tô xe máy đi
nhanh hơn xe đạp)
+Khi ô tô hay xe máy bấm còi người lái ô tô
hay xe máy có ý định gì?
+Em hãy bắt chước tiếng còi xe (chuông xe
đạp, tiếng ô tô, xe máy…)
-Chơi đùa trên đường phố có được không?Vì
sao?
Hoạt động 2 :Quan sát tranh
Cách tiến hành: GV treo ảnh đường phố lên
bảng để học sinh quan sát
-GV đăt các câu hỏi sau và gọi một số em HS
trả lời:
+Đường trong ảnh là loại đường gì?(trải
nhựa; Bê tông; Đá; Đất)
+Hai bên đường em thấy những gì?(Vỉa hè,
nhà cửa, đèn chiếu sáng, có hoặc không có
đèn tín hiệu)
+Lòng đường rộng hay hẹp?
+Xe cộ đi từ phía bên nào tới?(Nhìn hình vẽ
nói xe nào từ phía bên phải tới xe nào từ phía
bên trái tới)
Hoạt động 3 :Vẽ tranh
Cách tiến hành :GV đặt các câu hỏi sau để
HS trả lời:
+Em thấy người đi bộ ở đâu?
+Các loại xe đi ở đâu?
+Vì sao các loại xe không đi trên vỉa hè?
Hoạt động 4: Trò chơi “Hỏi đường”
Cách tiến hành :
-GV đưa 1 số ảnh đường phố, nhà có số cho
HS quan sát
-Hỏi HS biển đề tên phố để làm gì?
-Số nhà để làm gì?
Kết luận:Các em cần nhớ tên đường phố và
số nhà nơi em ở để biết đường về nhà hoặc
có thể hỏi thăm đường về nhà khi em không
nhớ đường đi
IV/Củng cố:
a)Tổng kết lại bài học:
- 3 hs trả lời
- HS thực hiện quan sát tranh theo hướng dẫn của giáo viên
- hs trả lời
- HS trả lời
- 2 hs trả lời
-Hs quan sát
- Học sinh trả lời
-Hs lắng nghe
- Hs liên hệ
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Đường phố thường cĩ vỉa hè cho người đi
bộ và lịng đường cho các loại xe
+Cĩ đường một chiều và hai chiều
+Những con đường đơng và khơng cĩ vỉa hè
là những con đường khơng an tồn cho người
đi bộ
+Em cần nhớ tên đường phố nơi em ở để biết
đường về nhà
b)Dặn dị về nhà
+Khi đi đường, em nhớ quan sát tín hiệu đèn
và các biển báo hiệu để chuẩn bị cho bài học
sau
Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2011.
Tiết1: TOÁN:
LUYỆN TẬP (T104)
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số; về tìm số liền sau của số có 2 chữ số
- Bước đầu biết phân tích số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
+Rèn kỹ năng đọc, viết ,so sánh, phân tích các số có 2 chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng phụ ghi các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi học sinh lên bảng ( >, < ,= ? )
34 … 50 ; 78… 69 ; 72 81
+ Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
19 ; 40 ; 38 ; 77
+ Nhận xét bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Củng cố đọc viết và so sánh
số
-Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài 1
-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
1a, 1b, 1c Yêu cầu học sinh mỗi tổ làm 1
bài vào bảng con
3 hs lên bảng làm
Cả lớp làm bảng con
-Học sinh nhắc lại đầu bài -Học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Lớp chia 3 tổ, mỗi tổ làm 1 bài : a,b,c trên bảng con
-3 em đại diện 3 tổ lên bảng sửa bài:
Trang 6-Giáo viên cho học sinh cho học sinh nhận
xét bài làm của bạn Giáo viên chỉ vào
các số yêu cầu học sinh đọc lại
-GV kết luận : Đọc số : ghi lại cách đọc
-Viết số : ghi số biểu diễn cho cách đọc số
+Bài 2 : Cho học sinh tự nêu yêu cầu
-Giáo viên treo bảng phụ có bài tập 2
-Muốn tìm số liền sau 80 em phải làm gì ?
-Cho học sinh tự làm bài vào vở bài tập
-Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài
-Giáo viên nhận xét, kiểm tra bài làm của
học sinh
-Kết luận : Muốn tìm số đứng liền sau của
1 số ta thêm 1 đơn vị vào số đã cho trước
-Ví dụ : 23 thêm 1 là 24 Vậy liền sau 23
là 24
+Bài 3 : Điền dấu <, > , = vào chỗ chấm
-Giáo viên treo bảng phụ ghi 3 bài tập 3a,
3b, 3c
-Cho học sinh phân 3 đội, mỗi đội cử 4
học sinh tham gia chơi tiếp sức Từng em
sẽ điền dấu < , > , = vào chỗ chấm
-Đội nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc
-Nhận xét bài làm của học sinh Tuyên
dương đội thắng cuộc
-Hỏi học sinh : Muốn so sánh các số có 2
chữ số em cần chú ý điều gì ?
-Giáo viên kết luận theo ý kiến của học
sinh
+Bài 4 : Viết ( theo mẫu )
-Giáo viên hướng dẫn theo mẫu :
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị
Ta viết 87 = 80 + 7
-Cho học sinh làm bài vào vở
-GV chấm 1 số bài của học sinh
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài
Viết các số:
a)30 , 13 , 12 , 20
b)77 , 44, 96 , 69
c)81 , 10 ,99, 48
-Vài em đọc lại các số theo yêu cầu của giáo viên
-Cho học sinh đọc lại các số ( đt)
-Viết số theo mẫu -Học sinh đọc mẫu : số liền sau của
80 là 81 -Thêm 1 vào 80 ta có số 81 vậy số liền sau 80 là 81
a.số liền sau của 23 là 24 b.số liền sau của 84 là 85 c.số liền sau của 54 là 55 d.số liền sau của 39 là 40
-Học sinh nêu yêu cầu bài 3
> , <, = ?
a 34… 50 b.47 … 45 c 55… 56
78 … 69 81 … 82 44 … 33
72 … 81 95 … 90 77 … 99
62 … 62 61 … 63 88 … 22
-Học sinh cử 4 em / đội lên tham gia chơi
-Học sinh lớp cổ vũ cho bạn
-So sánh số hàng chục trước Số hàng chục nào lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu 2 số hàng chục bằng nhau thì ta so sánh số ở hàng đơn vị
Học sinh tự làm bài vào vở
b.59 gồm 5 chục và 9 đơn vị;
ta viết :59 = 50 + 9 c.20 gồm 2 chục và 0 đơn vị;
ta viết: 20 = 20 + 0 d.99 gồm 9 chục và 9 đơn vị;
Trang 7-Giáo viên cho học sinh nhận xét cách
phân tích so,á tách tổng số chục và số đơn
vị
3.Củng cố dặn dò :
ta viết : 99 = 90 + 9
Tiết 2 TẬP VIẾT:
TÔ CHỮ HOA E ,E, G (T 27) I.MỤC TIÊU:
+Học sinh biết tô chữ hoa E, Ê, G ; viết dược vần, từ ứng dụng trong bài: ăm , ăp, ươn , ương , chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương
+Rèn kỹ năng tô chữ hoa đúng quy trình,viết vần từ cỡ vừa, chữ thường ,đều nét +Học sinh chăm luyện viết, có ý thức giữ vở sạch, rèn chữ đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ hoa E, Ê,G ;Bảng phụ; Vở TV.
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tập viết ở nhà của HS, nhận xét
Y/c học sinh viết chữ hoa : D ,D vào bảng con
-GV nhận xét, sửa sai
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:Tô chữ hoa E , E,
G
2.2/ Hoạt động chính:
a.HD tô chữ hoa:
GV đính chữ mẫu, cho HS quan sát và
nhận xét về độ cao, số nét và kiểu nét
của từng chữ
-GV tô theo chữ mẫu và nêu cấu tạo
chữ hoa E , Ê,G
*Chữ hoa E cao 5 li, gồm 3 nét : nét
cong dưới kết hợp với 2 nét cong trái
tạo vòng xoắn ở đầu và giữa thân chữ
*Chữ hoa Ê viết giống chữ E sau đó
viết thêm dấu mũ
*Chữ G cao 8 li,gồm 2 nét:nét 1 là nét
cong dưới kết hợp nét cong trái tạo
vòng xoắn to trên đầu chữ.Nét 2 là nét
khuyết dưới
-GV viết mẫu trong khung chữ, nhắc
HS nhắc lại đề bài
HS quan sát, nhận xét cấu tạo chữ hoa E,
Ê, G
HS theo dõi quy trình tô và viết chữ hoa
Tập viết vào bảng con
Trang 8lại quy trình viết.
-Cho HS tập viết vào bảng con
-GV uốn nắn chữ viết cho HS
b.HD viết vần, từ ứng dụng:
-GV treo bảng phụ,cho HS đọc bài
trên bảng
-GV viết mẫu,cho HS tập viết vào
bảng con
-Nhận xét, sửa sai
c.HD viết vào vở TV:
-HD tô chữ hoa :mỗi chữ 1 dòng
Viết vần, từ : mỗi chữ 1 dòng,chữ
thường, cỡ vừa
*Lưu ý HS điểm đặt bút,dừng bút
GV theo dõi, uốn nắn thêm cho HS
-Chấm bài, nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
Cho HS đọc lại bài tập viết
GV nhắc lại cách viết chữ hoa E ,Ê , G
Dặn HS về tập viết phần B
HS đọc vần, từ ứng dụng trên bảng: (cn) Theo dõi quy trình viết
Tập viết vào bảng con:
ăêm ăp ươn ương.
chăm học khắp vườn vườn hoa ngát hương
HS mở vở TV:
Tô chữ hoa E , E , G
Viết vần, từ:
ăêm ăp ươn ương chăm học khắp vườn vườn hoa ngát hương
đọc bài trong vở TV (cn)
Tiết3 CHÍNH TẢ: (Tập chép)
NHÀ BÀ NGOẠI (T5 ) I.MỤC TIÊU:
+Học sinh chép đúng bài chính tả “Nhà bà ngoại” ; Làm đíng bài tập: Điền vần ăm hoặc ăp; điền chữ c hoặc k
+Rèn kỹ năng viết chính tả nhanh, đúng,đều nét
+Học sinh cẩn thận khi viết bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, vở chính tả, vở BTTV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con : hộp bánh , túi xách, ngà voi
Nhận xét
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Tập chép bài “Nhà bà
ngoại”
HS nhắc lại đề bài
Trang 92.2/ Hoạt động chính:
a.HD tập chép:
GV chép sẵn bài chính tả trên bảng lớp,y/c
học sinh đọc bài trên bảng:
Nhà bà ngoại Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát.Giàn
hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên.Vườn có đủ
thứ hoa trái.Hương thơm thoang thoảng
khắp vườn.
H:Trong bài có mấy dấu chấm?
-Cho HS tập viết những từ khó vào bảng con
Phân tích cấu tạo một số tiếng
-HD cách trình bày bài chính tả
-Cho HS chép bài vào vở CT
-GV theo dõi, nhắc nhở thêm
-HD soát lỗi chính tả
-Thu vở chấm,nhận xét,sửa lỗi sai phổ biến
b.HD làm bài tập:
GV treo bảng phụ,HD cách làm
Y/c học sinh làm vào vở BTTV
Gọi 2 em lên chữa bài
GV chốt lại quy tắc viết c – k
3.Củng cố ,dặn dò:
Cho HS đọc lại bài chính tả
Tuyên dương những em viết đúng, đẹp
Dặn HS về nhà luyện viết thêm
HS đọc bài trên bảng (cn-đt)
Trong bài có 4 dấu chấm
Tập viết từ vào bảng con:
Rộng rãi,thoáng mát,loà xoà,khắp vườn
-HS chép bài vào vở
-Dùng bút chì soát lỗi chính tả
HS đọc đề bài,tự làm vào vở BTTV
2 em lên bảng chữa bài
Đọc lại nội dung bài làm:
a.Điền vần ăm hoặc ăp:
Năm nay,Thắm đã là học sinh lớp Một.Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình,biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.
b.Điền chữ c hoặc k:
hát đồng ca chơi kéo co.
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2009.
Tiết 1+2: TẬP ĐỌC:
AI DẬY SỚM (T13 + 14)
I MỤC TIÊU:
+Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ ,đọc đúng các từ :dậy sớm, ra vườn,lên đồi,đất trời,chờ đón; Ôn vần ươn ,ương; Hiểu nội dung bài
+Rèn kỹ năng đọc lưu loát,diễn cảm
+Học sinh có thói quen dậy sớm để tận hưởng không khí trong lành của thiên nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10Tranh minh hoạ trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài:Hoa ngọc lan
H:-cây hoa ngọc lan có đặc điểm gì?
-Hoa ngọc lan thơm như thế nào?
-Tiếng nào trong bài có vần ăp?
Nhận xét
2.Bài mới:
TIẾT 1.
2.1/ Giới thiệu bài: Ai dậy sớm.
2.2/ Hoạt động chính:
a.HD luyện đọc:
GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc thầm
HD xác định từng dòng thơ, khổ thơ
-luyện đọc từ:
GV gạch chân từ cần luyện đọc,y/c HS
đọc trơn, phân tích cấu tạo một só tiếng
GV giảng từ:vừng đông (Mặt trời mới
mọc); đất trời : (mặt đất và bầu trời)
-Luyện đọc từng dòng thơ:
Cho hs đọc nối tiếp từng dòng thơ
Chỉnh sửa phát âm cho HS
-Luyện đọc khổ thơ:
Cho HS luyện đọc theo nhóm (3 HS )
HD cách ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ, khổ thơ
-Luyện đọc cả bài:
Tổ chức cho HS luyện đọc cả bài thơ
b.Ôn vần: ươn – ương.
Cho hs nêu yêu cầu 1:tìm tiếng trong
bài có vần ươn,có vần ương
Cho HS tìm và đọc tiếng
Gv nêu yêu cầu 2:Nói câu chứa tiếng có
vần ươn hoặc ương
Cho HS nói theo câu mẫu
M:Cánh diều bay lượn
Vườn hoa ngát hương thơm
c.Củng cố bài tiết 1:Cho HS đọc lại bài
3 em đọc bài (Thân cây cao, to, vỏ bạc trắng,lá dày…) ( thơm ngan ngát toả khắp vườn, khắp nhà)
HS nhắc lại đề bài
HS đọc thầm
Xác định từng dòng thơ, khổ thơ
Luyện đọc từ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi,đất trời, chờ đón
HS luyện đọc từng dòng thơ
(cn- nối tiếp theo dãy)
HS luyện đọc theo nhóm 3 hs
Luyện đọc cả bài (cn-tổ-đt)
Ươn: vườn
Ương: hương
HS nói theo mẫu(cn)
Tự nói thành câu theo gợi ý của gv
HS đọc lại bài thơ: (cn-đt) Luyện đọc bài trong SGK (cn)