1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 TUẦN 32 ( CHUẨN KTKN )

26 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn làm bài trên bảng.. -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận x

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 32 Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010

Tập đọc

Tiết 63 : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu:

KT : Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung chuyện :

KN : Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội

dung diễn tả Đọc phân biệt lời các nhân vật

TĐ : HS tự tin, yêu cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III.Hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS.

* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể

hiện qua những câu văn nào ?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài:

GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Cho HS đọc, phân đoạn

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+ Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV treo tranh trong SGK đã phóng to lên bảng

lớp

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh khủng,

rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo não

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước

* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài

Trang 2

* HĐ 3 : Đọc diễn cảm:

- Cho HS luyện đọc theo cách phân vai

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 +

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

- Gợi ý HS nêu nội dung bài

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện,viết đại thần, viên thị vệ, đức vua

-Cả lớp luyện đọc

- Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vailuyện đọc

- HS nhận xét

- HS nêu

Chính tả

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu:

KT : Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.

KN :Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ).

TĐ : HS yêu thích môn học.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giowqis thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn HS Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội

dung

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh khủng,

rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

b) GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* HĐ 3 : Thực hành.

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạcđen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúngchính tả

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

Trang 3

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a.

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán lên

bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các chữ

cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

xin – sự

b) Cách tiến hành tương tự như câu a

Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói – nổi

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết

chính tả

-Về nhà kể cho người thân nghe các câu chuyện

vui đã học

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

TOÁN

Tiết 156 : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

+ KT- KN : Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số không quá ba chữ số ( tích

không quá sáu chữ số) Biết đặt tính và thực hiện chia các số tự nhiên với các số không quá hai chữsố Biết so sánh số tự nhiên

+ TĐ : GDHS tính cẩn thận, chính xác.

II Hoạt động trên lớp:

1/ KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: (HSKT làm dòng 1 ; HS khá giỏi làm

cả bài)

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và

nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính

của các bạn làm bài trên bảng

-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính, thực

hiện phép nhân, chia các số tự nhiên

Bài 2: ( HSKT làm cột a).

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớplàm bài vào VBT

-Nhận xét bài làm của bạn

Trang 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm

x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: ( HSKG làm thêm ).

-Tiến hành như bài tập 3, tiết 155

Bài 4: : ( HSKG làm thêm cột 2 ).

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so

sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta

phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính,

vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện so

sánh các biểu thức với nhau các em nên áp

dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức,

không nhất thiết phải tính giá trị của chúng

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm

hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép

chia để giải thích cách điền dấu

Bài 5 : ( HSKG làm thêm ).

-Gọi HS đọc đề bài toán

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

a) 40 Í x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205 Í 13

x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:

a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân,muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân talấy tích chia cho thừa số đã biết

b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia talấy thương nhân với số chia

-HS hoàn thành bài như sau:

a Í b = b Í a(a Í b) Í c = a Í (b Í c)

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòngtrong SGK, HS cả lớp làm vào VBT

-Lần lượt trả lời:

13500 = 135 Í 100 Áp dụng nhân nhẩm một số với 100

26 Í 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11thì 26 Í 11 = 286

257 > 8762 Í 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nào nhân với 0cũng có kết quả là 0

320 : (16 Í 2) = 320 : 16 : 2Áp dụng: Khi thực hiện chia một số cho mộttích ta có thể lấy số đó chia cho các thừa số củatích

15 Í 8 Í 37 = 37 Í 15 Í 8Áp dụng tính chất giao hoán: Khi ta đổi vị trícác thừa số của một tích thì tích đó không thayđổi

-1 HS đọc đề toàn trước lớp, các HS khác đọc

Trang 5

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3/ Củng cố dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

thầm đề bài trong SGK

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

Bài giảiSố lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi đượcquãng đường dài 180 km là

180 : 12 = 15 (l)Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãngđường dài 180 km là:

7500 Í 15 = 112500 (đồng)Đáp số: 112500 đồng

Luyện tập TV : LUYỆN VIẾT

Con chuồn chuồn nước

I.Mục tiêu:

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Rèn luyện kỉ năng viết và cách trình bày cho hs HS nghe – viết đúng chính tả đoạn

1

2.Kĩ năng: Viết đúng các từ dễ lẫn, trình bày đúng, đẹp bài chính tả

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.

II.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 2 : HD HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- Đoạn văn nói về điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn

HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

nháp

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3/ Củng cố dặn dò :

- HS nhắc lại tựa

- HS theo dõi trong SGK

- HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả

Trang 6

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không

viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa.

1 KT : Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ

? Khi nào ? Mấy giờ ?)

2 KN : Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho trước

váo chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2

3/ TĐ : HS yêu thích môn học, có ý thức khi dùng từ đặt câu.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ.

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Giới thiệu tác dụng và đặc điểm của

trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

a) Phần nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng

ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi

nào ?

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiếtTLV trước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Trang 7

b/) Phần ghi nhớ:

- Gợi ý HS nêu nội dung ghi nhớ

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội dung cần ghi

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã viết bài

tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+Buổi sáng hôm nay, …

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải

trên các lề phố Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy đã

viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây chỉ còn

những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu phẩy vào trước

chữ cây và viết thường chữ cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào trước

cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và viết thường chữ

cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét ấy

vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại vẫy

cánh, đạp gió vút lên cao

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ và

tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian

- HS nêu

-3 HS đọc

-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉthời gian trong câu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thờigian có trong đoạn văn

- Lớp nhận xét

Trang 8

Kể chuyện

Tiết 32 : KHÁT VỌNG SỐNG

I.Mục tiêu:

+ KT-KN :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng

sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên Bước đầu biết kểlại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi conngười với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết

- Chăm chú nghe GV kể chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếpđược lời bạn

TĐ : Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III.Hoạt động trên lớp:

1./ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

- GV kể chuyện 2 – 3 lần

+ Lần 1: Kể với giọng rõ ràng, thang thả Nhấn

giọng ở những từ ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái

đói, cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,

bò bằng hai tay …

+ lần 2: Kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể vừa

chỉ vào tranh)

Ø Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”

Ø Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa kể

Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1

Ø Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1

Ø Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1

Ø Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

* HĐ 3 : HS kể chuyện:

a) HS kể chuyện

b) Cho HS thi kể

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại mà

em được tham gia

-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện

-3 nhóm thi kể đoạn

-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét

Trang 9

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay.

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài tập

KC tuần 33

* Câu chuyện ca ngợi con người với khátvọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát,chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- Tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.

- Thục hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên

+ TĐ : HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.

II./ Hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1 : ( HSKG làm thêm cột b)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 : ( HSKT làm côt a ).

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong

bài, khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu thứ tự

thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu

tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc

Bài 3 : ( HSKG làm thêm ).

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào VBT

m + n = 2006 + 17 = 2023

m – n = 2006 – 17 = 1989

m Í n = 2006 Í 17 = 34102

m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau

Trang 10

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Khi chữa

bài yêu cầu HS nêu tính chất đã áp dụng để thực

hiện tính giá trị của từng biểu thức trong bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi

ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải chúng

ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 5 : ( HSKG làm thêm ).

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biết

được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

36 Í 25 Í 4 = 36 Í (25 Í 4) = 36 Í 100 = 3600Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân

18 Í 24 : 9 = (18 : 9) Í 24 = 2 Í 24 = 48Áp dụng tính chất chia một tích cho một số

41 Í 2 Í 8 Í 5 = (41 Í 8) Í (2 Í 5) = 328 Í 10 = 3280Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kếthợp của phép nhân

108 Í (23 + 7) = 108 Í 30 = 3240Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng

215 Í 86 + 215 Í 14 = 215 Í (86 + 14) = 215 Í 100 = 21500Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng

53 Í 128 – 43 Í 128 = (53 – 43) Í 128 = 10 Í 128 = 1280Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầmtrong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải ?

+Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong hai tuần

Tổng số ngày mở cửa bán hàng của haituần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là

319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được sốmét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK

+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu

+Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để muabánh và mua sữa

Trang 11

- GV nhận xét, kết luận.

3/ Củng cố dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Bài giảiSố tiền mẹ mua bánh là:

24000 Í 2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:

9800 Í 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:

48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:

106800 + 93200 = 200000 (đồng)Đáp số: 200000 đồng

- HS nhận xét

Luyện tập toán : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

+ KT – KN : Thục hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên

+ TĐ : HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.

II./ Hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập.

- Yêu cầu HS hoàn thành VBT tiết 157

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thứ tự

thực hiện đối với phép tính cộng – trừ các số tự

nhiên

- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện đối với phép

tính nhận – chia các số tự nhiên

- GV nhận xét

- YCHS làm các BT sau :

Bài 1 : ĐặËt tính rồi tính:

- HS hoàn thành VBT, trình bày trước lớp

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu và nhận xét

Trang 12

từ 1 đến 100 :

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 + 99 +

100

- GV nhận xét, kết luận

3/ Củng cố dặn dò :

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

đó có 200 : 2 = 50 cặp gồm hai số hạng

Mỗi cặp số hạng đều có tổng bằng nhau và bằng 101 :

( 1 + 100 ) + ( 2 + 99 ) + … + ( 50 + 51 ) Vậy tổng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến

+ TK-KN : HS biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.

+ TĐ : HS yêu thích môn học.

II / Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Khơng kiểm tra

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a

- Gọi 1 HS lên bảng làm ý 1 câu b

- Cho cả lớp làm vào vở rồi cho HS nhận xét và chữa

theo mẫu sau:

- Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn diện tích

Tự làm bài rồi chữa bài

- HS dựa vào SGK và kiến thúc đã học làm bài rồi trình bày trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 13

Tập làm văn

Tiết 63 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

MIÊU TẢ CON VẬT

I.Mục tiêu:

+ KT – KN : - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình

dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn - Bước đầu biết vận dụng kiến

thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của một con vật mà em yêu thích.

+ TĐ : HS yêu quý động vật.

II.Đồ dùng dạy học:

-Ảnh con tê tê trong SGK và tranh ảnh một số con vật

-Ba bốn tờ giấy khổ rộng

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Luyện tập.

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu BT1

-Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã phóng to (hoặc

quan sát trong SGK)

-Cho HS làm bài

a) Bài văn gồm mấy đoạn ?

-GV nhận xét và chốt lại: Bài văn gồm 6 đoạn

+ Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con

tê tê

+ Đ2: Từ bộ vẩy … chổm đuôi: Miêu tả bộ vẩy của

con tê tê

+ Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi: Miêu tả

miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn

mồi

+ Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân,

bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

+ Đ5: Từ Tuy vậy … miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm

của tê tê

+ Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ

b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu tả

hình dáng bên ngoài của con tê tê ?

-GV nhận xét và chốt lại: Các bộ phận ngoại hình

được miêu tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân

Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê

để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …

-2 HS lần lượt đọc đoạn văn tả các bộ phậncủa con gà trống đã làm ở tiết TLV trước.-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-Cả lớp quan sát ảnh

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

- HS trả lời, lớp nhận xét

Ngày đăng: 06/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô trống. - GA L4 TUẦN 32 ( CHUẨN KTKN )
Bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô trống (Trang 3)
Hình dáng bên ngoài của con tê tê ? - GA L4 TUẦN 32 ( CHUẨN KTKN )
Hình d áng bên ngoài của con tê tê ? (Trang 13)
Bảng lớp. - GA L4 TUẦN 32 ( CHUẨN KTKN )
Bảng l ớp (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w