-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn làm bài trên bảng.. -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận x
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 32 Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010
Tập đọc
Tiết 63 : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Mục tiêu:
KT : Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung chuyện :
KN : Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội
dung diễn tả Đọc phân biệt lời các nhân vật
TĐ : HS tự tin, yêu cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS.
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể
hiện qua những câu văn nào ?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài:
GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Cho HS đọc, phân đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+ Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV treo tranh trong SGK đã phóng to lên bảng
lớp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh khủng,
rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo não
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước
* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài
Trang 2* HĐ 3 : Đọc diễn cảm:
- Cho HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 +
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Gợi ý HS nêu nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện,viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
-Cả lớp luyện đọc
- Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vailuyện đọc
- HS nhận xét
- HS nêu
Chính tả
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Mục tiêu:
KT : Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.
KN :Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ).
TĐ : HS yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giowqis thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội
dung
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh khủng,
rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo
b) GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* HĐ 3 : Thực hành.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạcđen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúngchính tả
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào VBT
Trang 3-Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán lên
bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các chữ
cần điền là: sao – sau – xứ – sức –
xin – sự
b) Cách tiến hành tương tự như câu a
Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói – nổi
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
chính tả
-Về nhà kể cho người thân nghe các câu chuyện
vui đã học
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
TOÁN
Tiết 156 : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
+ KT- KN : Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số không quá ba chữ số ( tích
không quá sáu chữ số) Biết đặt tính và thực hiện chia các số tự nhiên với các số không quá hai chữsố Biết so sánh số tự nhiên
+ TĐ : GDHS tính cẩn thận, chính xác.
II Hoạt động trên lớp:
1/ KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 155
-GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: (HSKT làm dòng 1 ; HS khá giỏi làm
cả bài)
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và
nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính
của các bạn làm bài trên bảng
-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính, thực
hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
Bài 2: ( HSKT làm cột a).
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớplàm bài vào VBT
-Nhận xét bài làm của bạn
Trang 4-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm
x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: ( HSKG làm thêm ).
-Tiến hành như bài tập 3, tiết 155
Bài 4: : ( HSKG làm thêm cột 2 ).
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so
sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta
phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính,
vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện so
sánh các biểu thức với nhau các em nên áp
dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức,
không nhất thiết phải tính giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm
hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép
chia để giải thích cách điền dấu
Bài 5 : ( HSKG làm thêm ).
-Gọi HS đọc đề bài toán
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
a) 40 Í x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 Í 13
x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:
a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân,muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân talấy tích chia cho thừa số đã biết
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia talấy thương nhân với số chia
-HS hoàn thành bài như sau:
a Í b = b Í a(a Í b) Í c = a Í (b Í c)
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòngtrong SGK, HS cả lớp làm vào VBT
-Lần lượt trả lời:
13500 = 135 Í 100 Áp dụng nhân nhẩm một số với 100
26 Í 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11thì 26 Í 11 = 286
257 > 8762 Í 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nào nhân với 0cũng có kết quả là 0
320 : (16 Í 2) = 320 : 16 : 2Áp dụng: Khi thực hiện chia một số cho mộttích ta có thể lấy số đó chia cho các thừa số củatích
15 Í 8 Í 37 = 37 Í 15 Í 8Áp dụng tính chất giao hoán: Khi ta đổi vị trícác thừa số của một tích thì tích đó không thayđổi
-1 HS đọc đề toàn trước lớp, các HS khác đọc
Trang 5-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
thầm đề bài trong SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
Bài giảiSố lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi đượcquãng đường dài 180 km là
180 : 12 = 15 (l)Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãngđường dài 180 km là:
7500 Í 15 = 112500 (đồng)Đáp số: 112500 đồng
Luyện tập TV : LUYỆN VIẾT
Con chuồn chuồn nước
I.Mục tiêu:
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : Rèn luyện kỉ năng viết và cách trình bày cho hs HS nghe – viết đúng chính tả đoạn
1
2.Kĩ năng: Viết đúng các từ dễ lẫn, trình bày đúng, đẹp bài chính tả
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.
II.Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 2 : HD HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Đoạn văn nói về điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn
HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
nháp
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
3/ Củng cố dặn dò :
- HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK
- HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
Trang 6- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không
viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa.
1 KT : Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ
? Khi nào ? Mấy giờ ?)
2 KN : Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho trước
váo chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2
3/ TĐ : HS yêu thích môn học, có ý thức khi dùng từ đặt câu.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ.
-1 Tờ giấy khổ rộng
-Một vài băng giấy
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Giới thiệu tác dụng và đặc điểm của
trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
a) Phần nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại:
1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó
2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng
ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi
nào ?
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiếtTLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 7b/) Phần ghi nhớ:
- Gợi ý HS nêu nội dung ghi nhớ
-Cho HS đọc ghi nhớ
-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội dung cần ghi
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã viết bài
tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+Buổi sáng hôm nay, …
+Vừa mới ngày hôm qua, …
+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+Từ ngày còn ít tuổi, …
+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải
trên các lề phố Hà Nội, …
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy đã
viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây chỉ còn
những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu phẩy vào trước
chữ cây và viết thường chữ cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào trước
cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và viết thường chữ
cây)
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét ấy
vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại vẫy
cánh, đạp gió vút lên cao
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ và
tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
- HS nêu
-3 HS đọc
-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉthời gian trong câu
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thờigian có trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
Trang 8Kể chuyện
Tiết 32 : KHÁT VỌNG SỐNG
I.Mục tiêu:
+ KT-KN :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng
sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên Bước đầu biết kểlại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi conngười với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết
- Chăm chú nghe GV kể chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếpđược lời bạn
TĐ : Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III.Hoạt động trên lớp:
1./ Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
- GV kể chuyện 2 – 3 lần
+ Lần 1: Kể với giọng rõ ràng, thang thả Nhấn
giọng ở những từ ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái
đói, cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,
bò bằng hai tay …
+ lần 2: Kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể vừa
chỉ vào tranh)
Ø Tranh 1
(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ tranh
vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”
Ø Tranh 2
(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ tranh
vừa kể
Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1
* HĐ 3 : HS kể chuyện:
a) HS kể chuyện
b) Cho HS thi kể
-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại mà
em được tham gia
-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện
-3 nhóm thi kể đoạn
-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét
Trang 9-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay.
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài tập
KC tuần 33
* Câu chuyện ca ngợi con người với khátvọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát,chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.
- Thục hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
+ TĐ : HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.
II./ Hoạt động trên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1 : ( HSKG làm thêm cột b)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 : ( HSKT làm côt a ).
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong
bài, khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu thứ tự
thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu
tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc
Bài 3 : ( HSKG làm thêm ).
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào VBT
m + n = 2006 + 17 = 2023
m – n = 2006 – 17 = 1989
m Í n = 2006 Í 17 = 34102
m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau
Trang 10-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Khi chữa
bài yêu cầu HS nêu tính chất đã áp dụng để thực
hiện tính giá trị của từng biểu thức trong bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải chúng
ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 5 : ( HSKG làm thêm ).
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biết
được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
36 Í 25 Í 4 = 36 Í (25 Í 4) = 36 Í 100 = 3600Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
18 Í 24 : 9 = (18 : 9) Í 24 = 2 Í 24 = 48Áp dụng tính chất chia một tích cho một số
41 Í 2 Í 8 Í 5 = (41 Í 8) Í (2 Í 5) = 328 Í 10 = 3280Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kếthợp của phép nhân
108 Í (23 + 7) = 108 Í 30 = 3240Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
215 Í 86 + 215 Í 14 = 215 Í (86 + 14) = 215 Í 100 = 21500Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
53 Í 128 – 43 Í 128 = (53 – 43) Í 128 = 10 Í 128 = 1280Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầmtrong SGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của haituần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là
319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được sốmét vải là:
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu
+Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để muabánh và mua sữa
Trang 11- GV nhận xét, kết luận.
3/ Củng cố dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Bài giảiSố tiền mẹ mua bánh là:
24000 Í 2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:
9800 Í 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:
48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:
106800 + 93200 = 200000 (đồng)Đáp số: 200000 đồng
- HS nhận xét
Luyện tập toán : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
+ KT – KN : Thục hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
+ TĐ : HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.
II./ Hoạt động trên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Hướng dẫn ôn tập.
- Yêu cầu HS hoàn thành VBT tiết 157
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thứ tự
thực hiện đối với phép tính cộng – trừ các số tự
nhiên
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện đối với phép
tính nhận – chia các số tự nhiên
- GV nhận xét
- YCHS làm các BT sau :
Bài 1 : ĐặËt tính rồi tính:
- HS hoàn thành VBT, trình bày trước lớp
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nêu và nhận xét
Trang 12từ 1 đến 100 :
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 + 99 +
100
- GV nhận xét, kết luận
3/ Củng cố dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
đó có 200 : 2 = 50 cặp gồm hai số hạng
Mỗi cặp số hạng đều có tổng bằng nhau và bằng 101 :
( 1 + 100 ) + ( 2 + 99 ) + … + ( 50 + 51 ) Vậy tổng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến
+ TK-KN : HS biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.
+ TĐ : HS yêu thích môn học.
II / Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Khơng kiểm tra
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a
- Gọi 1 HS lên bảng làm ý 1 câu b
- Cho cả lớp làm vào vở rồi cho HS nhận xét và chữa
theo mẫu sau:
- Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Tự làm bài rồi chữa bài
- HS dựa vào SGK và kiến thúc đã học làm bài rồi trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 13Tập làm văn
Tiết 63 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
MIÊU TẢ CON VẬT
I.Mục tiêu:
+ KT – KN : - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình
dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn - Bước đầu biết vận dụng kiến
thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của một con vật mà em yêu thích.
+ TĐ : HS yêu quý động vật.
II.Đồ dùng dạy học:
-Ảnh con tê tê trong SGK và tranh ảnh một số con vật
-Ba bốn tờ giấy khổ rộng
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-GV kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Luyện tập.
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã phóng to (hoặc
quan sát trong SGK)
-Cho HS làm bài
a) Bài văn gồm mấy đoạn ?
-GV nhận xét và chốt lại: Bài văn gồm 6 đoạn
+ Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con
tê tê
+ Đ2: Từ bộ vẩy … chổm đuôi: Miêu tả bộ vẩy của
con tê tê
+ Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi: Miêu tả
miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn
mồi
+ Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân,
bộ móng của tê tê và cách nó đào đất
+ Đ5: Từ Tuy vậy … miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm
của tê tê
+ Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ
nó
b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu tả
hình dáng bên ngoài của con tê tê ?
-GV nhận xét và chốt lại: Các bộ phận ngoại hình
được miêu tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân
Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê
để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …
-2 HS lần lượt đọc đoạn văn tả các bộ phậncủa con gà trống đã làm ở tiết TLV trước.-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-Cả lớp quan sát ảnh
-HS trả lời
-Lớp nhận xét
- HS trả lời, lớp nhận xét