1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA LOP 4 TUAN 14

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 74,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc thầm truyện Chú Đất Nung, dùng bút chì gạch chân những câu văn miêu tả trong bài - Câu văn: “Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi - Nhận xét, kết luận: Trong truyện Chú Đất ngựa[r]

Trang 1

TUẦN 14 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2013

TẬP ĐỌC (Tiết 27) CHÚ ĐẤT NUNG (Nguyễn Kiên)

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả,gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích

đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’” Văn hay chữ tốt”

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

- Nhận xét, ghi điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

+ GV gới thiệu chủ điểm của tuần này

- Giới thiệu bài học: Tuổi thơ ai trong chúng ta

cũng có rất nhiều đồ chơi Mỗi đồ chơi đều có

một kỉ niệm, một ý nghĩa riêng Bài tập đọc hôm

nay các sẽ làm quen với Chú Đất Nung

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

- GV hoặc HS chia đoạn:

+ Đoạn 1: Tết Trung thu ……đến đi chăn trâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt …………đến lọ thủy tinh

+ Đoạn 3: Còn một mình ……… đến hết

Toàn bài đọc với giọng vui – hồn nhiên Lời

anh chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn Rấm:

vui vẻ, ôn tồn Lời chú bé Đất: chuyển từ ngạc

nhiên sang mạnh dạn, táo bạo một cách đáng

yêu

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp

luyện đọc câu văn dài khó:

+ Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn

dù có hay thầy vẫn cho điểm kém

- Nêu ý nghĩa bài học + Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh đẹp là nhữngmón quà em được tặng trong dịp tết Trung thu Các

Trang 2

- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác nhau: một

bên là kị sĩ bảnh bao, hào hoa cưỡi ngựa tía, dây

vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trong

lầu son với một bên là một chú bé bằng đất sét

mộc mạc giống hình người Nhưng mỗi đồ chơi

của chú đều có câu chuyện riêng đấy

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau

như thế nào?

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung?

- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu Đất

Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiên không tin

rằng Đất có thể nung trong lửa Cuối cùng chú

hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được nung Điều

đó khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn được

xông pha, muốn trở thành người có ích

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều

gì?

- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử vàng, gian

nan thử sức”, con người được tôi luyện trong

gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ

và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy, biết đâu sau

này chú ta sẽ làm được những việc có ích cho

cuộc sống

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu

biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Chú

Đất Nung (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

đồ chơi này được nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹpcòn chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sétkhi đi chăn trâu

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 2,3

+ Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩnquần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nêncậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa + Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê.+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến trái bếp,gặptrời mưa, chú ngấm nước và bị rét, chú bèn chuivào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúcsau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại.Rồi chú gặp ông Hòn Rấm

+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là nhát / Vì chúmuốn đuợc xông pha, làm nhiều việc có ích

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho:

Gian khổ và thử thách, con người vượt qua để trởnên cứng rắn và hữu ích

- 3 em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài

+ Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm,

muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

Trang 3

TOÁN (Tiết 66) MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

* Bài 1, bài 2 (Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này)

II CHUẨN BỊ:

GV: kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với tính chất một tổng chia cho một số

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên

- Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7 và

35: 7 + 21: 7 như thế nào so với nhau?

Bài 1b: Tính bằng hai cách (theo mẫu)

+ GV hướng dẫn bài mẫu Sau đó gọi HS lên

- Biểu thức là tổng của hai thương

- Thương thứ nhất là 35: 7, thương thứ hai là 21: 7

- Là các số hạng của tổng (35 + 21)

- 7 là số chia

Công thức: (a + b): c = a: c+ b: c

- HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại

+ HS nêu yêu cầu

(15 + 35): 5 (80 + 40): 4 = 50: 5 = 10 = 120: 4 = 30(15 + 35): 5 (80 + 40): 4

Trang 4

- GV nhận xét và cho điểm HS

HĐ3: Nhóm: 5’

Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu)

GV hướng dẫn bài mẫu

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

= (18 + 24): 6 = (60 + 9): 3 = 42 : 6 = 7 = 69: 3 = 23+ Nhận xét, bổ sung

+ HS thảo luận theo nhóm

- Báo cáo kết quả Nhận xét, bổ sung

a (27 – 18): 3 b (64 – 32): 8 = 9 : 3 = 3 = 32: 8 = 4 (27 – 18): 3 (64 – 32): 8 = 27: 3 – 18: 3 = 64: 8 – 32 – 8 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4

ĐẠO ĐỨC (Tiết 14) BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T1)

I MỤC TIÊU:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạymình

II CHUẨN BỊ:

- SGK Đạo đức 4

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết: 1

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ”

+ Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản

thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha

mẹ

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với các em

như thế nào? Để tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo,

cô giáo những việc cần làm nào thể hiện sự biết

ơn đối với thầy giáo, cô giáo? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo” GV ghi đề

- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựachọn

Trang 5

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ

các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em

phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (BT1- SGK/22): 10’

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS

làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện

lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy

lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo,

cô giáo

HĐ 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22): 12’

- GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một

băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và

yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng

biết ơn thầy giáo, cô giáo

- GV kết luận:

Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy

giáo, cô giáo

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo,

cô giáo

4 Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV củng cố bài học GV mời HS đọc phần ghi

nhớ trong SGK

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài

tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ …

ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài tập

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

+ HS đọc bài học

Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2013

KHOA HỌC (BÀI 27) MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất còn tồn tại trong nước

II CHUẨN BỊ:

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- HS (hoặc GV)chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa tronggiống nhau, giấy lọc, cát, than bột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’

+ Nêu những nguyên nhân nào làm ô nhiễm

nước?

+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức

khỏe của con người?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra nhiều bệnh tật,

ảnh hưởng đến sức khỏe con người Vậy chúng ta

* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch

nước bằng 3 cách sau: Lọc nước, khử trùng nước,

đun sôi nước

Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất không

bị hoà tan ra khỏi nước

+ Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước

những chất khử trùng như nước gia- ven Tuy

nhiên, chất này thường làm cho nước có mùi hắc

+ Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần

lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi

thuốc khử trùng cũng hết

HĐ2: Thực hành lọc nước: 10’

- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản

với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm

+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi

+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?

** Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy sạch

nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các

chất độc khác Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình

dây chuyền sản xuất nước sạch của nhà máy

- HS hát

+ Do xả rác, phân nước thải bừa bãi

+ Là nơi vi sinh vật sinh sống, phát triển và lantruyền các loaị như dịch tả,

+ Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vikhuẩn gây bệnh cho con người

- HS lắng nghe

2 Thực hành:

+ HS đọc nội dung SGK + HS thực hành theo hướng dẫn SGK

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

+ Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạpchất như đất, cát, Nước sau khi lọc trong suốt,không có tạp chất

+ Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạpchất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà bằng mắtthường ta không nhìn thấy được

- Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cầnphải có than bột, cát hay sỏi

- Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước

- Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất khôngtan trong nước

- HS lắng nghe

Trang 7

Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và

loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

HĐ3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước sạch:

7’

- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2

Nước được lấy từ nguồn như nước giếng, nước

sông, … đưa vào trạm bơm đợt một Sau đó chảy

qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất sắt và những

chất không hoà tan trong nước Tiếp tục qua bể

lọc để loại các chất không tan trong nước Rồi qua

bể sát trùng và được dồn vào bể chứa Sau đó

nước chảy vào trạm bơm đợt hai để chảy về nơi

cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt

- Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dây

chuyền sản xuất và cung cấp nước của nhà máy

* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy

đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các

chất không tan trong nước và sát trùng

HĐ4: Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi

uống 5’

+ Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay

do nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa?Vì

sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi

4 Phải đun sôi nước uống:

- Đều không uống ngay được Chúng ta cần phảiđun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vikhuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chấtđộc còn tồn tại trong nước

- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung vànguồn nước tại gia đình mình Không để nướcbẩn lẫn nước sạch

+ HS đọc bài học

TOÁN (Tiết 67) CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1

GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Thế nào là chia hết và chia có dư? Hôm

nay chúng ta sẽ hiểu rõ qua bài: “Chia cho

- HS lên bảng làm bài

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 8

số có một chữ số” GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 15’

1 Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 128 472: 6

- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS

thực hiện phép chia

- Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia

theo thứ tự nào?

- Cho HS thực hiện phép chia

- Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư?

* Phép chia 230 859: 5

- GV viết lên bảng phép chia: 230859: 5=

- Gọi HS đặt tính để thực hiện phép chia

này

- Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết hay

phép chia có dư?

- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

điều gì?

4 Luyện tập- thực hành

HĐ2: Cá nhân: 15’

Bài 1

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

- HS đọc phép chia

- HS đặt tính

+ Chia theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 HS lên bảng,HS cả lớp làm bài vào giấy nháp + Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK

128472 6

8 21412 24 07

12

0

- Vậy 128 472: 6 = 21 412 - Là phép chia hết - HS đặt tính và thực hiện phép chia + Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK 230859 5

30 46171 08

35

09

4

- Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4) - Là phép chia có số dư là 4 - Số dư luôn nhỏ hơn số chia - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở a 278157 3 158735 3

08 92719 08 52911

21 27

05 03

27 05

0 dư 2 304968 4 475908 5

24 76242 25 95181

09 09

16 40

08 08

0 dư 3

- HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăng?

Bài giải

Trang 9

4 Củng cố, dặn dò: 3’

+ GV củng cố bài học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Số lít xăng có trong mỗi bể là128610: 6 = 21435 (lít)Đáp số: 21435 lít

CHÍNH TẢ (Tiết 14) Nghe – viết: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ 5’

- Gọi HS lên bảng viết bài

+ Lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, tiềm năng,

phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo,

- Nhận xét về chữ viết của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: 1’

- Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn

văn Chiếc áo búp bê và làm các bài tập chính

tả

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả: 18’

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp

GV đọc cho HS viết bài

* Soát lỗi và chấm bài

+ GV đọc cho HS soát bài

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập: 12’

Bài 2: (Bài tập lựa chọn)

b Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi

HS chỉ điền 1 từ

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Bài 3: (Bài tập lựa chọn)

+ Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo rất đẹp.,

cổ cao, tà loe, mép áo viền vải xanh, khuy bấm nhưhạt cườm

Trang 10

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bảng nhóm Yêu cầu HS làm việc trong

nhóm

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

4 Củng cố- dặn dò: 3’

- GV goi HS viết lại một số từ đã viết sai

- Dặn HS về nhà viết lại 10 tính từ trong số các

tính từ tìm được

- Chuẩn bị bài chính tả nghe viết Cánh diều

tuổi thơ Nhận xét tiết học

- Xanh, xa,xấu,xanh biếc, xanh non, xanh mướt, xanh rờn, xa vời,xa xôi,xấu xí,xum xue,

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 27) LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU:

Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn vàđặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấnnhưng không dùng để hỏi (BT5)

II CHUẨN BỊ:

Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

+ Hãy đặt 2 câu hỏi: câu dùng để hỏi người

khác,1 câu tự hỏi mình

- Nhận xét chung và cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: 1’

Tiết trước ta đã biết câu hỏi dùng để làm gì?

Hôm nay chúng ta học bài: “Luyện tập về câu

hỏi” GV ghi đề

b Hướng dẫn luyện tập

HĐ1: Cả lớp (nhóm đôi): 10’

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS đặt câu

GV hỏi: Ai còn cách đặt câu khác?

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

HĐ2: Cá nhân: 20’

Bài 3: Tìm từ nghi vấn trong các câu sau

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS hát

+ Câu hỏi dùng để hỏi về

+ Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu sửa chữa cho nhau

- Lần lượt HS nói câu mình đặt

a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?

Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?

b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì?

Chúng em thường làm gì trước giờ học?

Trang 11

Bài 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ

+ Gọi HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn

- Nhận xét HS về cách đặt câu

Bài 5

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đồi trong nhóm

+ Thế nào là câu hỏi?

- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong SGK,

có những câu là câu hỏi nhưng cũng có những

câu không phải là câu hỏi Chúng ta phải tìm

xem đó là câu nào, và không được dùng dấu

chấm hỏi

4 Củng cố- dặn dò: 3’

+ GV củng cố bài học

- Nêu cách nhận biết câu hỏi

- HS học bài và chuẩn bị bài Dùng câu hỏi vào

- HS lên bảng đặt câu, dưới lớp đặt câu vào vở

 Có phải cậu học lớp 4 A1 không?

 Cậu muốn chơi với chúng tớ lắm phải không?  Bạn thích chơi đá bóng à?

Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2013

LỊCH SỬ (Tiết 14) NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (Từ năm 1226 đến năm 1400) NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I MỤC TIÊU:

Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

- Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôicho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

Hình minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thuật lại cuộc chiến đấu ở phòng tuyến sông

Trang 12

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’ Nhà Lý thành lập vào năm

1009, sau hơn 200 năm tồn tại đã có công lao to

lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước ta

Tuy nhiên, Bài học: “Nhà Trần thành lập”

hôm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về sự thành

lập của nhà Trần GV ghi tựa

*GV kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình

đất nước khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác

được việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà

Trần là một điều tất yếu Chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp bài để biết nhà Trần làm gì để xây dựng và

GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng

giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà

Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

GVKL: Vua đặt chuông ở thềm cung điện cho

dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở

trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các

quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

4 Củng cố- Dặn dò: 3’

*Nhà Trần ra đời đã cứu vãn sự suy yếu của

quốc gia Đại Việt Với một số chính sách tiến

- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyềnngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng Trần Thủ Độtìm cách cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồinhường ngôi cho chồng Nhà Trần được thành lập

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông

sứ, Đồn điền sứ

 Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đếnđánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin  Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã  Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội,thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì thamgia chiến đấu

+ Trong các buổi tiệc yến, có lúc vua và các quancùng nắm tay nhau hát vui vẻ

Trang 13

đấu bảo vệ nền độc lập sau đó

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà

Trần và việc đắp đê”

- Nhận xét tiết học

KỸ THUẬT (Tiết 14) THÊU MÓC XÍCH (2 tiết)

- Với HS khéo tay:

+ Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tươngđối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm

+ Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản

II CHUẨN BỊ:

- Tranh quy trình thêu móc xích

- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn(chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm

+ Len, chỉ thêu khác màu vải

+ Kim khâu len và kim thêu

a Giới thiệu bài: 1’

Thế nào là móc xích? Làm thế nào để thêu được

móc xích? Hôm nay các em tìm hiểu qua bài: “Thêu

- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các bước:

+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1

- GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm và

cho HS thực hành

- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS còn

lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ thuật

HĐ2: Đánh giá kết quả học tập của HS 10’

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

Trang 14

+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau

như chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng, không bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy địnhù

- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

4 Nhận xét- dặn dò: 3’

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả

thực hành của HS

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật

liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Cắt khâu thêu

” Nhận xét tiết học chuẩn trên TOÁN (Tiết 68) LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số - Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số * Bài 1, bài 2 (a), bài 4 (a) II CHUẨN BỊ: GV: Kế hoạch bài học – SGK HS: bài cũ – bài mới III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Khởi động: 1’ 2 Kiểm tra bài cũ: 5’ - GV gọi HS lên bảng nêu qui tắc “Chia một sô cho một tích” - HS làm lại bài tập 1 - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS 3 Bài mới: a Giới thiệu bài: 1’ - Giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố kĩ năng thực hành giải 1 số dạng toán đã học b Hướng dẫn luyện tập: HĐ1: Cả lớp: 25’ Bài 1: Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS lên bảng làm bài - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn + HS đọc yêu cầu bài tập - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào vở 67494 7 359361 9

44 9642 89 39929

29 83

14 26

0 81

0

42789 5 238057 8

27 8557 78 29575

28 60

39 45

dư 4 57

dư 1

Ngày đăng: 06/09/2021, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w