1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 14 - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT 1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng làm bài tập - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp - HS đọc 2a,b và kiểm tra vở bài tậ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/ 11/ 2010.

Ngày giảng: Thứ hai ngày29 tháng12 năm 2010.

Toán:

Chia một tổng cho một số.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- HS làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 để giải các bài toán có liên

quan HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân một số với 2

- Gd HS áp dụng trong thực tiễn

II Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK, nội dung bài

HS: SGK, vở, bút, bảng con,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập

2a,b và kiểm tra vở bài tập về nhà của

một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) So sánh giá trị của biểu thức

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trên

- Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 )

:7 và 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so

với nhau ?

-Vậy ta có thể viết :

( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7

c) Rút ra kết luận về một tổng chia

cho một số

+ Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng

như thế nào ?

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu

thức 35 : 7 + 21 :7 ?

+ Nêu từng thương trong biểu thức

này

+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 +

21 ) : 7

+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 +

21 ) : 7 ?

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu

- HS đọc biểu thức

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- Bằng nhau

- HS đọc biểu thức

- Có dạng là một tổng chia cho một

số

- Biểu thức là tổng của hai thương

- Thương thứ nhất là 35 : 7, thương thứ hai là 21 : 7

- Là các số hạng của tổng (35 + 21)

- 7 là số chia

- HS đọc bảng nhân 2

- HS theo dõi

- HS nghe

Trang 2

- Khi chia một tổng cho một số, nếu

các số hạng của tổng đều chia hết cho

số chia, ta có thể làm thế nào?

d) Luyện tập, thực hành

Bài 1a

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV ghi lên bảng biểu thức :

( 15 + 35 ) : 5

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

nháp

- GV nhắc lại tính chất chia một tổng

cho một số

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b:

- Ghi lên bảng biểu thức: 12 : 4 + 20

: 4

- Theo em vì sao có thể viết là :

12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV viết lên bảng biểu thức :

( 35 – 21 ) : 7

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm

của bạn

- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu

cách làm

- Như vậy khi chia một hiệu cho một

số, nếu số bị trừ và số trừ của hiệu

đều chia hết cho số chia thì ta làm thế

nào?

- GV giới thiệu: Đó là tính chất một

hiệu chia cho một số

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 HS khá, giỏi

- .chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

- Tính bằng 2 cách

- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

+ ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 + (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21

80 :4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu

- Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta có 12 và 20 cùng chia cho 4

áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :

12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảnng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 :

6 = 7

- 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23

60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3

= 23

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách

- HS cả lớp nhận xét

+ HS nêu cách

- Khi chia một hiệu cho một số, nếu

số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số

bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

a, (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3

27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3

b, (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4

64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

Bài 1:

Đặt tính rồi tính:

; 10866 2

5433

; 6824 2

3412

; 17930 2

8965

Bài 2:

( 3+ 4) x 2

= 7 x 2 =14 (7- 3) x 2

= 4 x 2 = 8

Trang 3

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và

trình bày lời giải

Bài giải

Số nhóm HS của lớp 4A là

32 : 4 = 8 ( nhóm )

Số nhóm HS của lớp 4B là

28 : 4 = 7 ( nhóm )

Số nhóm HS có tất cả là:

8 + 7 = 15 ( nhóm )

Đáp số : 15 nhóm

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét

cách làm thuận tiện

- Nhận xét cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn

bị bài sau: Chia cho số có một chữ số

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm, lớp giải vào

vở, HS có thể có cách giải sau đây:

Bài giải

Số học sinh của cả hai lớp 4A,4B là

32 + 28 = 60 ( học sinh )

Số nhóm HS của cả hai lớp là

60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm

- HS cả lớp

- Nghe

Đạo đức:

Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( t1 ) I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này, HS có khả năng:

+ Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

+ Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

+ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- HS khá, giỏi nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo

đã và đang dạy mình HSKT luôn lễ phép, vâng lời thầy cô giáo

- GDKNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô và thể hiện sự kính trọng, biết ơn

thầy cô giáo

- Gd HS có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK Đạo đức 4 Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

HS: SGK, nội dung bài học

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ”

+ Hãy nêu những việc làm hằng

ngày của bản thân để thể hiện lòng

hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ

- GV ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo,

cô giáo”

b.Nội dung:

- Một số HS thực hiện

- HS nhận xét

- Nghe

Trang 4

*Hoạt động 1: Xử lí tình huống

(SGK/20-21)

- GV nêu tình huống:

Cô Bình - Cô giáo dạy bọn Vân

hồi lớp 1 Vừa hiền dịu, vừa tận tình

chỉ bảo cho từng li từng tí Nghe tin

cô bị ốm nặng, bọn Vân thương cô

lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ

mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân

báo tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay

chúng mình cùng đến thăm cô nhé!”

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô

giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều

điều hay, điều tốt Do đó các em

phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô

giáo

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

đôi (Bài tập 1- SGK/22)

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành

4 nhóm HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới

đây) thể hiện lòng kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo

Nhóm 1 : Tranh 1

Nhóm 2 : Tranh 2

Nhóm 3 : Tranh 3

Nhóm 4 : Tranh 4

- GV nhận xét và chia ra phương án

đúng của bài tập

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

(Bài tập 2)

- GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi

nhóm nhận một băng chữ viết tên

một việc làm trong bài tập 2 và yêu

cầu HS lựa chọn những việc làm thể

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

a Chăm chỉ học tập

b Tích cực tham gia phát biểu ý

kiến xây dựng bài

c Nói chuyện, làm việc riêng trong

giờ học

d Tích cực tham gia các hoạt động

của lớp, của trường

d Lễ phép với thầy giáo, cô giáo

e.Chúc mừng thầy giáo, cô giáo

nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam

g.Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo

những lúc khó khăn

- GV kết luận:

- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi

cô không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo, cô giáo

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ theo

2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn”

trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

- Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết

ơn thầy giáo, cô giáo

- HS cùng thực hiện với bạn

- HS thảo luậncùng bạn

- Nghe

- HS tham gia với bạn

Trang 5

- GV mời HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK

3.Củng cố - Dặn dò:

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ

đề bài học (Bài tập 4- SGK/23) –

Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy giáo,

cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca

dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các

thầy giáo, cô giáo (Bài tập 5-

SGK/23)

- HS đọc

- HS cả lớp thực hiện

- Nghe

Tập đọc:

Chú đất nung.

I Mục đích, yêu cầu: Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi

tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật …

- Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt được lời của nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…

- Hiểu nội dung bài: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được

nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ HSKT đọc được 2 – 3 câu trong bài

- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin

- Gd HS yêu quý đồ chơi, biết giữ gìn đồ chơi của mình

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc Tranh ảnh, vẽ minh hoạ SGK trang 135

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau

đọc bài

" Văn hay chữ tốt " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- Chú ý các câu văn :

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS theo dõi

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăn trâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh + Đoạn 3: Còn một mình đến hết

- HS đọc 1 câu trong bài Văn haychữ tốt

- Nghe

- HS đọc 1-

2 câu

Trang 6

+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó

là chú bé bằng đất / em nặn lúc đi

chăn trâu

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+ Toàn bài đọc viết giọng vui hồn

nhiên

+ Nhấn giọng những từ ngữ: trung

thu, rất bảnh, lầu son, phàn nàn,

thật đoảng, bấu hết, nóng rát, lùi

lại, dám xông pha, nung tì nung

* Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đ1và trả lời câu hỏi

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ?

- Những đồ chơi của Cu Chắt có gì

khác nhau?

- GV kết luận

- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều

gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời

câu hỏi

+ Các đồ chơi của Cu Chắt làm

quen với nhau như thế nào ?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

- Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

- Vì sao chú Đất lại ra đi ?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì ?

- HS luyện đọc đúng tiếng, từ câu khó

-1 HS nêu chú giải

- HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trả lời + Một chàng kị sĩ bảnh bao, hào hoa, cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trên lầu son và một bên là một chú bé bằng đất sét

- Chàng kị sĩ bảnh bao, hào hoa, cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết Trung Thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp Còn chú bé bằng đất sét rất mộc mạc là đồ chơi em tự nặn khi đi chăn trâu

- Lắng nghe + Đoạn 1 trong bài giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất

đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa

- Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột

- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời

- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê

- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chải bếp Gặp trười mua, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp

để sưởi ấm Lúc đầu thấy thoái mải, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm

- HS luyện đọc

- HS tiếp tục luyện đọc

- HS lắng nghe

Trang 7

- Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi

lại ?

+ Vì sao chú Đất quyết định trở

thành Đất Nung ?

- Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào

đúng ? Vì sao ?

- Chi tiết " nung trong lửa " tượng

trưng cho điều gì ?

* Ông cha ta thường nói " lửa thử

vàng, gian nan thử sức " con người

được tôi luyện trong gian nan, thử

thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và

cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết

đâu sau này chú ta sẽ làm được việc

có ích cho cuộc sống

- Ý chính của đoạn cuối bài là gì?

+ Em hãy nêu nội dung chính của

câu truyện ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS đọc câu chuyện

theo vai ( người dẫn chuyện, chú bé

Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm )

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai

từng đoạn văn và cả bài văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho

điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu

điều gì?

- Em học được điều gì qua cậu bé

Đất nung ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài: Chú Đất Nung ( tt)

+ Ông chê chú nhát

- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

- Vì chú muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích

- Chú bé Đất hết sợ hãi Chú rất vui vẻ, xin được nung trong bếp lửa

* Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích

- Lắng nghe

- Đoạn này kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất nung

- Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- 2 em nhắc lại ý chính của bài

- 4 em phân vai và tìm cách đọc

- 4 HS đọc theo vai

- HS luyện đọc theo nhóm 3 HS

- 3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài

- HS thi đọc

- Con người được tôi luyện trong gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh

mẽ và cứng rắn hơn + Can đảm, gan dạ quyết tâm tôi luyện

để trở thành người có ích

- HS cả lớp

- HS luện đọc 3 câu trong bài

- HS đọcbài

- Về luyện đọc thêm

Trang 8

Chiều: Lịch sử:

Nhà Trần thành lập

I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này, HS biết:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường

ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- HSKT luyện đọc vài câu trong nội dung bài lịch sử

- HS khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý

xây dựng lực lượng quân đội chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất

- Gd HS yêu thích tìm hiểu đất nước và con người Việt Nam

II.Chuẩn bị :

GV: PHT của HS Hình minh hoạ trong SGK

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy đọc bài thơ của Lý

Thường Kiệt

- Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở

phòng tuyến sông Cầu

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

- GV cho HS đọc SGK từ: “Đến

cuối TK XII ….nhà Trần thành

lập”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII

như thế nào?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã

thay thế nhà Lý như thế nào ?

GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của

nhà Trần

*Hoạt động nhóm :

- GV yêu cầu HS sau khi đọc

SGK, điền dấu chéo vào ô trống

sau chính sách nào được nhà Trần

thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho

con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê

sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

- HS đọc và nêu được các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS suy nghĩ trả lời

- Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu

Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi

- Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây

- HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

- Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

- Nghe

- HS đọc 1 – 3 câu ở nội dung SGK

- HS tiếp tục đọc

Trang 9

 Đặt chuông trước cung điện để

nhân dân đến đánh chuông khi có

điều oan ức hoặc cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ,

châu, huyện, xã

 Trai tráng mạnh khỏe được

tuyển vào quân đội, thời bình thì

sản xuất, khi có chiến tranh thì

tham gia chiến đấu

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động cả lớp :

- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

- Những sự việc nào trong bài

chứng tỏ rằng giữa vua với quan và

vua với dân dưới thời nhà Trần

chưa có sự cách biệt quá xa?

Từ đó đi đến thống nhất các sự

việc sau: đặt chuông ở thềm cung

điện cho dân đến đánh khi có điều

gì cầu xin, oan ức Ở trong triều,

sau các buổi yến tiệc, vua và các

quan có lúc nắm tay nhau, ca hát

vui vẻ

3.Củng cố :

- Cho 3 HS đọc bài học trong

khung

- Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như

thế nào?

- Nhà Trần đã có những việc làm

gì để củng cố, xây dựng đất nước

4.Tổng kết - Dặn dò:

- Nhà Trần ra đời đã cứu vãn sự

suy yếu của quốc gia Đại Việt Với

một số chính sách tiến bộ, nhà Trần

đã tiếp tục củng cố được nền độc

lập của dân tộc, chuẩn bị cho

những cuộc chiến đấu bảo vệ nền

độc lập sau đó

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài

tiết sau: “Nhà Trần và việc đắp đê''

- Nhận xét tiết học

- Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan

ức hoặc cầu xin

- Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

- Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc bài học và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

- Nghe và luyện đọc

- HS tiếp tục luyện đọc

- Nghe

Luyện tiếng Việt:

Luyện đọc các bài tuần 13 + 14

I Mục đích - yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 13 và 14

Trang 10

- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc.HSKG rút ra được bài học qua bài

tập đọc HSKT đọc được vài câu trong bài

- GDHS biết kiên trì nhẫn nại vượt qua khó khăn

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: sgk

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

- Kể tên các bài tập đọc em đã học

trong tuần 13 + 14?

- Nx ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Giảng bài:

* Hoạt động1

Luyện đọc theo nhóm 4

- Chia nhóm Yêu cầu HS luyện đọc

theo nhóm Sau mỗi em đọc phải nêu

nội dung hoặc ý nghĩa bài đọc

* Hoạt động 2

Luyện đọc cả lớp

- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp nêu

câu hỏi về nội dung bài HSKG có thể

hỏi thêm : Em học tập được gì qua bài

đọc? Yêu cầu đọc diễn cảm

- GV nx ghi điểm

3 Củng cố dặn dò:

- Nêu nội dung vừa luyện

- Về xem lại các bài tập đọc vừa luyện

- HS nối tiếp kể

- Lớp nx bổ sung

- Lắng nghe

- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc bài

- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu của GV:

+ Người tìm đường lên các vì sao:Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờnghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đẫ thực hiện thành công

mơ ước tìm đường lên các vì sao

+ Văn hay chữ tốt: ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

+ Chú Đất Nung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều viếc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Lắng nghe và ghi nhớ

- HS nhắc lại

- HS nghe

- HS luyện đọc vài câu trong mỗi bài tập đọc

Ngày soạn: 25/ 11/ 2010.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 30 tháng11năm 2010.

Toán:

Chia cho số có một chữ số.

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w