Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc trôi chảy những bài tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ đọc 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, b[r]
Trang 1Tuần 10 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HKI
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1-
2 câu về nội dung bài đọc
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc trôi chảy những bài tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội, nhân vật của các bài tập về truyện
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.
3 Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL trong tuần 9 đầu sách Tiếng Việt 4 tập một (gồm
cả văn bản thông thường):
+ 12 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Thư thăm bạn, Người ăn
xin, Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca, Chị em tôi, Trung thu độc lập, Ở vùng vương quốc Tương Lai, Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát).
+ 5 phiếu mỗi phút ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL (Mẹ ốm, Truyện cổ nước
mình, Tre Việt Nam, Gà Trống và Cáo, Nếu chúng mình có phép lạ).
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Khởi động: HS hat vui
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV thiệu nội dung học tập của tuần 10: Ôân tập, củng
cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt
của HS trong tuần qua
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL(khoảng 1/3 số HS trong lớp)
Phần ôân tập và học thuộc lòng ở các tiết 1, 3, 5 dành
để kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL GV cần căn cứ số
HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều
có điểm Cách kiểm tra như sau:
Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1đoạn hoặc
cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT
3 Bài tập 2
HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập như thế nào là truyện kể? (Đó là
những bài kể một chuỗi số sự việc có đầu có cuối, liên
quan đến một số nhân vật để nói lên một điều có ý
nghĩa.)
HS đọc bài
HS trả lời
Trang 2+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
đề “Thương người như thể thương thân” (tuần 1,2,3).GV
ghi bảng.
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1-tr 4, 5 SGK; phần 2
tr15 (SGK), Người ăn xin tr 30, 31 (SGK).
- HS đọc thầm các truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
Người ăn xin, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi
theo cặp
- GV phát phiếu riêng cho một vài em
- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả làm bài lên
bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét
Nội dung ghi ở cột có chính xác không?
Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
Tên
bài giả Tác Nội dung chính Nhân vật
Dế
Mèn
bênh
vực kẻ
yếu
Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện,ức hiếp đã ra tay bênh vực
-Dế Mèn -Nhà Trò -bọn nhện
Người
ăn xin ghê -
Tuốc-nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
-Tôi ( chú bé)
-Ông lão ăn xin
4 Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm nhanh trong bài tập đọc nêu trên (Dế mèn
bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin) đoạn văn tương ứng với
các giọng đọc, phát biểu GV nhận xét, kết luận:
a) Đọc đoạn văn có giọng đoc thiết tha, trìu mến:
Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn
tay run rẩy kia…đến Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi
nữa, tôi được nhận chút gì của ông lão
b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn Nhà Tro
(Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ
của mình:
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải
vay lương ăn của bọn nhện …đến…Hôm nay bọn chúng
chăng tơ ngang đường để bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn
thịt em
c)Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe: Là đoạn Dế
Mèn doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (Truyện Dề Mèn
bênh vực kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
- Các người có của ăn của để, béo múp béo míp… đến
có phá hết các vòng vây đi không?
+ GV mời 3 em thi đọc diễn cảm cùng đoạn hay mỗi
em đồng thời 3 đoạn
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những em chưa có
điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
HS phát biểu
HS nhóm
HS thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc
Trang 3nhà tiếp tục luyện đọc.
- Dặn HS xem lại các qui tắc viết hoa tên riêng để học
tốt tiết ôn tập sau
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS vẽ hình vuông có cạnh 7 cm
3 Bài mới
+ Hoạt động 1:
+ Bài 1:Yêu cầu HS nêu được các góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình, chẳng hạn:
- Góc đỉnh A: cạnh AB, AC là góc vuông
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BM là góc nhọn
Góc đỉnh B: cạnh BM, BC là góc nhọn.Góc đỉnh B:
cạnh BA, BC là góc nhọn Góc đỉnh C; cạnh CM, CB
là góc nhọn Góc đỉnh M: cạnh MA, MB là góc nhọn
Góc đỉnh M: cạnh MB, MC là góc tù
- Góc đỉnh M: cạnh MA, MC là góc bẹt
- Góc đỉnh A: cạnh AB, AD là góc vuông
Góc đỉnh B: cạnh BD, BC là góc vuông.Góc đỉnh D:
cạnh AD, AC là góc vuông
- Góc đỉnh A: cạnh AB, AD là góc vuông Góc đỉnh
B: cạnh BD, BC là góc vuông Góc đỉnh D: cạnh DA,
DC là góc vuông
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BD là góc nhọn Góc đỉnh C:
cạnh CB, CD là góc nhọn Góc đỉnh D: cạnh DA, DB
là góc nhọn Góc đỉnh D: cạnh DB, DC là góc nhọn
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BC là góc tù
Hoạt động 2:
+ Bài 2:
- AH không là đường cao của hình tam giác ABC và
AH không vuông góc với cạnh đáy BC
- AB là đường cao của hính tam giác ABC vuông góc
với đáy BC
Bài 3:
Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh AB
= 3 cm (theo cách vẽ vuông với cạnh AB = 3 cm cho
trước)
+ Bài 4:
a) Yêu HS vẽ được hình chữ nhật ABCD có chiều
HS nêu các góc của 2 hình tam giác, hình tứ giác
HS giải thích được
HS vẽ hình
HS vẽ hình
Trang 4dài AB = 6 cm, chiều rộng AD =4 cm (Theo cách vẽ
như trong SGK)
b) HS nêu tên các hình chữ nhật: ABCD, MNCD,
ABNM
c) Cạnh AB song song với cạnh MN và cạnh CD
4 Củng cố-dặn dò:
- Cho 2 HS vẽ hình chữ nhật, hình vuông
- Gọi HS khác nêu cách vẽ
- Nhận xét ưu, khuyết điểm HS vẽ hình
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu được:
- Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
- Cách tiết kiệm thời giờ
2 Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh đỏ và trắng
- SGK Đạo đức 4
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (Tiết 2)
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
1 HS làm bài tập cá nhân
2 HS trình bày trao đổi trước lớp
3 GV kết luận:
- Các việc làm (a), (c), (d) là tiết kiệm thời giờ
- Các viêc làm (b), (đ), (e) không phải là tiết kiệm
thời giờ
Hoạt động 2:
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử
dụng thời giờ như thế nào và dự kiến` thời gian biểu
của mình trong thời gian tới
- GV mời một vài HS trình bày với lớp
- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- GV nhận xét khen ngợi những HS đã biết sử dụng
tiết kiệm thời giờ nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng
phí thời giờ
Hoạt động 3:
1 HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu
sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ
2 HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các
tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương… vừa
trình bày
HS làm việc cá nhân
HS thảo luận nhóm đôi
HS giới thiệu tư liệu
HS thảo luận nhóm
Trang 53 GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay.
Kết luận chung
- Thời giờ là quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc
có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- GD HS biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách
tiết kiệm
Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng
ngày
Nhận xét ưu, khuyết điểm
HS trả lời
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất của người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất đạm đường và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- HS có khả năng:
+ Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày
+ Hệ thống hoá kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (GV dựa vào 4 câu hỏi ôn tập tổng hợp trang 38 SGK để soạn cụ thể hơn theo thực tế yêu ôn tập của HS mình)
- Phiếu ghi tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
- Các tranh ảnh, mô hình (các rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thực về các loại thức ăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: (ôn tập)
3 Bài mới:
*Hoạt động 1:
Trò chơi ai chọn thức ăn hợp lí?
- Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dụng những kiến thức
đã học vào việc lựa chọn thức ăn hằng ngày
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
Các em sử dụng thực phẩm mang đến, những tranh
ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một
bữa ăn ngon và bổ
Bước 2:
Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên Nếu có nhiều
thực phẩm, HS có thể làm thêm các bữa ăn khác
HS làm việc theo nhóm
Làm việc theo nhóm
Trang 6Bước 3:
- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình, HS
khác nhận xét
- GV cho cả lớp nhận định xem làm thế nào có bữa
ăn có đủ chất dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS để nói lại với cha, mẹ và người lớn
trong nhà những gì đã học qua hoạt động này
* Hoạt động 2:
Thực hành: ghi lại những trình bày 10 lời khuyên dinh
dưỡng hợp lí
+ Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học về dinh
dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ
Y tế
- Cách tiến hành:
Bước 1:
HS làm cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành
trang 10 SGK
Bước 2:
- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
và treo trên bảng này ở chỗ thuận tiện, dễ học
4 Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- GV giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học về dinh
dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y
tế
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
HS làm việc cả lớp
HS làm việc cá nhân
HS làm việc cả lớp
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có sáu chữ số; áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật; tính chu và diện tích hình chữ nhật
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm
+ Vẽ hình vuông có cạnh 6 cm
3 Dạy bài mới:
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.Khi HS chữa bài
GV có thể yêu cầu HS nêu các bước thực hiện phép
cộng, phép trừ
Bài 2:
Cho HS làm bài và tự chữa bài,Chẳng hạn:
a) 6257 + 989 + 743 = 6257 + 743 + 989
= 7000 + 989
HS làm việc cá nhân
HS giải
Trang 7= 7989
b) 5798 + 322 + 4678 =5798 + 5000
= 10798
+ Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài GV nên cho HS
vẽ hình theo mẫu trong SGK)
Giải
a) Hình vuông BIHC cạnh BC = 3 cm, nêu cạnh của
hình vuông BIHC là 3 cm
b) Trong hình vuông ABCD, cạnh CD vuông góc với
cạnh AD và BC Trong hình vuông BIHC
Cạnh CH vuông góc với cạnh BC và cạnh IH Mà DC
và CH là một bộ phận của DH (trong hình chữ nhật
AIHD) Vậy cạnh DH vuông góc với cạnh AD, BC, IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3+ 3= 6 (cm)
Chi vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 +3) x 2 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm
Bài 4: Cho HS tóm tắt (bằng sơ đồ) nội dung liên quan
đến chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, rồi giải và
chữa bài Chẳng hạn:
Giải
Hai lần chiều rộng của hình chữ nhật là:
16 – 4 = 12 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
12 : 2 = 6 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật:
10 x 6 = 60 (cm2 )
Đáp số : 60 cm2
4 Củng cố- dặn dò:
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào?
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Dặn HS chuẩn bị bài mới
HS trả lời
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP GHKI (Kiểm tra)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Lời hứa.
2 Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một tờ chuyển hình thức thể những bổ phận đặt trong ngoặc kép (những câu cuối
truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng (để thấy cách viết
ấy không hợp lý) - xem phần trả lời câu hỏi ý d ở dưới – (bài nghe - viết)
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn BT2+ 4, 5 tờ phiếu kẻ sẵn ở BT2 để phát riêng cho 4, 5 HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 81 Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập thứ hai, các em
sẽ luyện nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng
một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý (tự
trọng, biết giữ gìn lời hứa) của một cậu bé Tiết học
còn giúp các em ôn lại các quy tắc viết tên riêng
2 Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài lời hứa, giải nghĩa từ trung sĩ, HS theo
dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài văn, GV nhắc các chú ý những
từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài, cách viết
các lời thoại (với các dấu chấm, xuống dòng, gạch
ngamg đầu dòng-hai chấm mở ngoặc kép, đóng
ngoặc kép)
3 Dựa vào bài chính tả”Lời hứa”, trả lời các câu
hỏi
- Một HS đọc bài tập 2
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi a ,b, c,
d.H phát biểu.Cả lớp và GV nhận xét,kết luận:
a) Em bé được nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận
giả? (Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn).
b) Vì sao trời đã tối em không về? (Em không về vì
đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến
thay.)
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
(Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ
phận sau nó là lời của bạn em bé.)
d) Có thể đưa các bộ đặt trong dấu ngoặc kép
xuống dòng, đạt sau dấu gạch ngang đầu dòng
không? Vì sao? (Không được.Trong mẫu truyện trên
có 2 cuộc đối thoại –cuộc đối giữa em bé với người
khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé
với các bạn cùng chơi đánh trận giả.Những lời đối
thoại giữa các bạn cùng chơi trận giả là do em bé
thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong
ngoặc kép để phân biệt với lời đối thoại của em bé
với người khách vốn đã sau dấu gạch ngang đầu
dòng
- GV dán bảng tờ phiếuđã chuyển hình thức thể
hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép đẻ thấy rõ
tính không hợp lý của cách viết ấy:
(Nhân vật tôi hỏi):
- Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời):
- Có mấy bạn rũ em đánh giặc giả
Một bạn lớn bảo:
- Câu là trung sĩ
Và giao em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Câu hãy hứa đứng gác cho đến khi có người đến
thay.Em đã trả lời:
- Xin hứa
4 Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết qui tắc viết tên
HS đọc thầm
HS đọc
HS sắm vai
HS đọc yêu cầu bài
HS làm BT vào vở
Trang 9- GV nhắc nhở HS:
+ Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết
luyện từ và câu tuần 7 (tr 68, SGK), tuần 8 (tr 78,
SGK) để làm bài cho đúng
+ Phần qui tắc cần ghi vắn tắt
- HS làm bài vào vở hoặc vở BT, GV phát phiếu
cho vài HS
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, GV dán tờ
phiếu đã viết sẵn lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài tập theo lời giải đúng:
Các loại
tên riêng Qui tắc viết Ví dụ
1.Tên
ngưòi,tên
địa Việt
Nam
Viết hoa chữ cái đầu câu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-Lê Văn Tám
-Điện Biên Phủ
2.Tên
người ,tên
địa lí nước
ngoài
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phậntạo tên đó.Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
-Những tên riêng được phiên âm theo Hán Việt, viết như viết tên riêng Việt Nam
-Lu-I paxtơ -Xanh –pê-téc-bua
-Bạch Cư Di
-Luân Đôn
5 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Nhắc
HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết sau
2 HS đọc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP GKI
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
1 Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3
chủ điểm Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ.
2 Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1, 2
- Một phiếu kẻ bảng để HS các nhóm làm bài tập 1.Mẫu:
Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Một phiếu kẻ bảng tổng kết để HS các nhóm làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- HS trả lời câu hỏi: Từ đầu năm học tới nay, các em đã HS trả lời câu hỏi.
Trang 10được học chủ điểm nào? (Thương người như thể thương
thân, Măng mọcthẳng, Trên đôi cánh ước mơ.)
- GV ghi tên các chủ điểm trên bảng lớp, giới thiệu:
Các bài học Tiếng Việt trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp
cho các em một số từ, thành ngữ, tục ngữ, một số hiểu
biết về dấu câu Trong tiết học hôm nay, các em sẽ hệ
thống lại vốn từ ngữ, ôn lại kiến thức các dấu câu
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài 1, 2 Cả lớp đọc thầm,
thảo luận các việc cần làm để giải đúng bài tập (Đọc lại
các bài tập MRVT trong các tiết luyện từ và câu ở mỗi
chủ điểm Sau đó, tìm từ ngữ thích hợp ghi vào cột tương
ứng)
- HS mở SGK, xem lướt lại 6 bài MRVT (tiết luyện từ và
câu) thuộc 3 chủ điểm trên GV viết tên bài, số trang của
5 tiết MRVT lên bảng để HS tìm nhanh trong SGK:
+ MRVT: Nhân hậu-Doàn kết tuần 2 tr 17 tuân 5, tr 33
+ MRVT: Trung thực-Tự trọng tuần 5, tr 48-tuần 6, tr 62
+ MRVT: Ước mơ tuần 9, tr 87
- GV phát phiếu cho các nhóm, qui định thời gian làm
bài khoảng 10 phút HS các nhóm làm việc sau:
+ Nhóm trưởng phân công mỗi bạn đọc bài MRVT thuộc
1 chủ đề, ghi ra nháp các từ ngữ đã học theo chủ điểm
(Những từ ngữ thuộc chủ điểm Nhân hậu-Đoàn kết và
Trung thực –Tự Trọng sẽ phải đọc 2 bài)
+ Từng HS trình nhanh phần chuẩn bị của mình trước
nhóm Cả nhóm nhận xét, bổ sung, Thư kí ghi kết quả
vào phiếu
- Nghe hiệu lệnh GV, các nhóm dán sản phẩm lên bảng
lớp Mỗi nhóm cứ 1HS lên bảng chấm chéo bài làm của
nhóm bạn, Cách chấm: đọc thành tiếng từ ngữ từng chủ
điểm, từ nào không thuộc chủ điểm, gạch chéo bên cạnh,
ghi tổng số từ đúng dưới từng cột Sau khi nhóm chấm
xong, GV hướng dẫn cả lớp soát lại, sửa sai Tính điểm
thi đua
Sau đây là ví dụ (Dành cho GV để có căn cứ đánh giá
bài làm của HS.GV không cần đòi hỏi HS viết nhiều từ
như thế):
Thuơng người như
thể thương thân Măng mọc thẳng cánh ước Trên đôi
mơ Từ cùng nghĩa:
thương người, nhân
hậu…
Từ cùng nghĩa:
trung thực, trung thành……
Ước mơ, ước
muốn…
Từ trái nghĩa: độc
ác, hung ác… má, gian dối… Từ trái nghĩa: đôi
Bài tập 2
- Cả lớp đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ đã học gắn 3 chủ điểm,
phát biểu GV dán tờ phiếu đã liệt kê sẵn những thành
ngữ, tục ngữ:
Thưong người Măng mọc thẳng Trên đôi
HS đọc yêu cầu bài
HS nhóm
HS lên bảng chấm chéo nhau
HS đọc