MỤC TIÊU - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI khoảng 75 tiếng/ phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc..
Trang 1I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận bietá được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa quan trọng trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
• Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học
2 Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn đọc
-Gọi HS nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
-Từng HS bắt thăm bài
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS ngồi cùng bàn trao đổi
+Là những bài có một chuỗi các sựviệc liên quan đến một hay một sốnhân vật, mỗi truyện điều nói lên mộtđiều có ý nghĩa
*Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1
Trang 2là chuyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
trang 4,5 ; phần 2 trang 15
- Hoạt động trong nhóm
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Tròyếu đuối bị bọn nhện ức
hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò,bọn nhện
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đường và ông
lão ăn xin
Tôi (chú bé), ônglão ăm xin
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và tìm các đọan văn
có giọng đọc như yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
văn đó
- HS đọc thành tiếng
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìmđược
-Đọc đoạn văn mình tìm được
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi …… gì của ông lão.
b.Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước …., vặt cánh ăn thịt em.
a Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò
Từ tôi thét:
-Các ngươi có … vây đi không?
4 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt vềnhà luyện đọc
-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
*********************************************************************
Toán TIẾT 46 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Trang 3- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tamgiác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định
2 KTBC
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV vẽ hai hình a, b trong bài tập,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình
D C
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé
hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay
- Vì sao AB được gọi là đường cao
của hình tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
- GV hỏi :
- Vì sao AH không phải là đường cao
-2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõinhận xét
BC của tam giác
- HS trả lời tương tự như trên
A
C B
M
B A
Trang 4của hình tam giác ABC ?
Bài 3
- HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh
dài 3 cm, nêu rõ từng bước vẽ của
mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4a( Phần b không bắt buộc)
-HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD =
4 cm
4 Củng cố - Dặn dò
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau
-Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng khôngvuông góc với cạnh BC của hình tamgiác ABC
- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽvà nêu các bước vẽ
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình vàoVBT
- HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu, cả lớptheo dõi và nhận xét
*******************************************************
Mĩ thuật ( Có giáo viên chuyên soạn giảng)
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biế được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa quan trọng trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài
-Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học
2 Kiểm tra tập đọc
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn đọc
-Gọi HS nhận xét
-Từng HS bắt thăm bài
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 5-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
3 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS
chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa
đạt về nhà luyện đọc
*******************************************************
Thể dục
BÀI 19 ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, lưng- bụng và bước đầu biết cáchthực hiện động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “ Con Cóc là cậu ông Trời”
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định:
-GV phổ biến nội dung:
-Khởi động:
+Trò chơi : “Kết bạn”
-Kiểm tra bài cũ:
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi và luật chơi
-Điều khiển cho HS chơi, quan sát,
nhận xét, biểu dương
b) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và
lưng - bụng
6 –10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo
Trang 6
* Học động tác phối hợp :
* Lần 1 : GV nêu tên động tác
+GV làm mẫu cho HS hình
dung được động tác
+GV vừa làm mẫu vừa phân
tích để HS bắt chước
* Treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu
các cử động của động tác theo tranh
-GV điều khiển kết hợp cho HS tập
ôn cả 5 động tác cùng một lượt
-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS
ca ûlớp tập
-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng
-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ trình diễn GV cùng HS quan sát,
nhận xét, đánh giá, sửa chữa sai sót,
biểu dương các tổ thi đua tập tốt
Tập lại cho cả lớp để củng cố
3 Phần kết thúc:
-Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”
-HS làm động tác gập thân thả lỏng tại
chỗ, sau đó hát và vỗ tay theo nhịp
-Hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá giờ học
-GV hô giải tán
14 – 16 phút
3 lần mỗi động tác 2
-Học sinh 4 tổ chiathành 4 nhóm ở vị tríkhác nhau để luyện tập
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hóa
T 1
T 2
T 3
T 4
Trang 7- Dinh dưỡng hợp lí.
- Phòng tránh đuối nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
- Ô chữ, vòng quay, phần thưởng
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc
hoàn thành phiếu của HS
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về
một bữa ăn cân đối
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi
phiếu cho nhau
-Thu phiếu và nhận xét
3.Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khỏe
# Cách tiến hành:
-Các nhóm thảo luận và trình bày về
nội dung của nhóm mình
+Nhóm 1: Quá trình trao đổi chất
của con người
+Nhóm 2: Các chất dinh dưỡng cần
cho cơ thể người
+Nhóm 3: Các bệnh thông thường.
+Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông
nước
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận
-Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáotình hình chuẩn bị bài của các bạn
-Có nhiều loại thức ăn, chứa đủ cácnhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí
-Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận, đại diện cácnhóm lần lượt trình bày
-Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ
đạo trong quá trình trao đổi chất?
-Hơn hẳn những sinh vật khác conngười cần gì để sống?
-Nhóm 2 : Hầu hết thức ăn, đồ uống có
nguồn gốc từ đâu?
-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợpnhiều loại thức ăn?
-Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải
diệt ruồi ?-Để chống mất nước cho bệnh nhân bịtiêu chảy ta phải làm gì?
-Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai nạn
sông nước?
Trang 8* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì
diệu
-GV phổ biến luật chơi:
-GV đưa ra một ô chữ Mỗi ô chữ
hàng ngang là một nội dung kiến thức
đã học và kèm theo lời gợi ý
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để
giành quyền trả lời
+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi
được 10 điểm
+Nhóm nào trả lời sai, nhường
quyền trả lời cho nhóm khác
+Tìm được từ hàng dọc 20 điểm
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng
dọc được đoán ra
-GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn
thức ăn hợp lý ?”
# Cách tiến hành:
- HS tiến hành hoạt động nhóm Sử
dụng những mô hình để lựa chọn một
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao
chọn như vậy
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét
3.Củng cố - dặn dò
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lý
- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để
nói với mọi người cùng thực hiện một
trong 10 điều khuyên dinh dưỡng, học
thuộc các bài học để kiểm tra
-Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cầnchú ý điều gì?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đạidiện nhóm trả lời
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 9I MỤC TIÊU
- Nghe- viết đúng bài chính tả ( Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng, ( Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả; hiểu nội dung của bài
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Viết chính tả
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc
lại
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến GV nhận xét và kết luận
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b/.Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng
để làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau
dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì
sao?
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vịtrí gác khi chưa có người đến thay
- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng đểbáo trước bộ phận sau nó là lời nói củabạn em bé hay của em bé
-Không được, trong mẩu truyện trêncó 2 cuộc đối thoại (giữa em bé vớingười khách trong công viên và giữa
em bé với các bạn cùng chơi trận giả)là do em bé thuật lại với người khách,
Trang 10do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép đểphân biệt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Làm
xong dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi hoàn thành phiếu
1 Tên riêng, tên địa
lí Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu -Hồ Chí Minh
-Điện Biên Phủ
1 Tên riêng, tên địa
lí nước ngoài -Viết hoa chữ cái đầu của mỗibộ phận tạo thành tên đó Nếu
gồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau
*******************************************************
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( Tiết 3)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra đọc
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu
-HS đọc truyện kể ở tuần 4,5,6 -1 HS đọc thành tiếng.-Các bài tập đọc:
Trang 11-HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm làm xong dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Kết luận lời giải đúng
- HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài
theo giọng đọc các em tìm được
-Nhận xét tuyên dương những em đọc
tốt
+Một người chính trực trang 36.
+Những hạt thóc giống trang 46.
+Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca trang 55.
+Chị em tôi trang 59.
-HS hoạt động trong nhóm 4 HS
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọcmột truyện)
- 1 bài 3 HS thi đọc
Phiếu đúng:
1 Một người chính
trực Ca ngợi lòng ngaythẳng, chính trực,
đặt việc nước lêntrên tình riêng củaTô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành-Đỗ Thái Hậu
Thong thả, rõ ràng.Nhấn giọng ở những từngữ thể hiện tính cáchkiên định, khảng kháicủa Tô Hiến Thành
2 Những hạt thóc
giống Nhờ dũng cảm,trung thực, cậu bé
Chôm được vua tinyêu, truyền chongôi báu
-Cậu bé Chôm-Nhà vua Khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ca ngợi Lời
Chôm ngây thơ, lolắng Lời nhà vua khiôn tồn, khi dõng dạc.3.Nỗi nằn vặt của
An-đrây-ca Nỗi dằn vặt củaAn-đrây-ca Thể
hiện yêu thương ýthức trách nhiệmvới người thân,lòng trung thực, sựnghiêm khắc vớibản thân
- An-đrây-ca-Mẹ An-đrây-ca
Trầm buồn, xúc động
4 Chị em tôi Một cô bé hay nói
dối ba để đi chơiđã được em gáilàm cho tĩnh ngộ
-Cô chị-Cô em-Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh,thể hiện đúng tínhcách, cảm xúc củatừng nhân vật Lờingười cha lúc ôn tồn,
Trang 12lúc trầm buồn Lời côchị khi lễ phép, khi tứcbực Lời cô em lúc hồnnhiên, lúc giả bộ ngâythơ.
4 Củng cố – dặn dò:
+ Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho em chủ điểm gì?
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa có điểm đọc phải chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trướctiết 4
*******************************************************
Toán TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được cộng trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hìnhchữ nhật
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định
2.KTBC
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a
- HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bàivào VBT
+ 386 259 726 485
260 837 452 936
647 096 273 549
Trang 13- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
chất nào ?
- HS nêu quy tắc về tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3b( Phần a, c không bắt buộc)
- HS đọc đề bài
- HS quan sát hình trong SGK
- Cạnh DH vuông góc với những cạnh
nào ?
Bài 4
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
- Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện
- Tính chất giao hoán và kết hợp củaphép cộng
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
-HS cả lớp
*******************************************************
Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT1 )
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ
Trang 14- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- SGK Đạo đức 4
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (bài
tập 1 –SGK)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay không tán thành
việc làm của từng bạn nhỏ trong mỗi
tình huống sau? Vì sao?
a, b, c,d,đ,e
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm
thời giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là
tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm đôi(Bài tập
4-SGK/16)
GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết SD tiết kiệm thời giờ, nhắc nhỡ
những HS còn sữ dụng lãng phí thời
giờ
*Hoạt động 3:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
6-SGK/16)
- GV nêu yêu cầu bài tập 6
+ Em hãy lập thời gian biểu và trao
đổi với các bạn trong nhóm về thời
gian biểu của mình
- GV gọi một vài HS trình bày trước
lớp
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
đã biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS trình bày, trao đổi trước lớp
- Một học sinh trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi chất vấn nhận nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việcđã sử dụng thời giờ của bản thân
Trang 15nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí
thời giờ
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu
các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
(Bài tập 5- SGK/16)
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV kết luận chung:
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải
sử dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ một cách hợp lí, có hiệu quả
4.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong
sinh hoạt hàng ngày
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS trình bày
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các tranhvẽ, bài viết hoặc các tư liệu các emsưu tầm được
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ýnghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tụcngữ, truyện, tấm gương … vừa trìnhbày
-HS cả lớp thực hiện
**************************************************************************************************************************
Chiều
Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)
I MỤC TIÊU
- Nắm được một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông
dụng) thuộc các chủ điểm đã học( Thương người như thể thương thân, Măng mọc
thẳng, trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
• Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài
Trang 16-Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học
những chủ điểm nào?
-Nêâu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS nhắc lại các bài MRVT
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu
cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và
đọc các từ nhóm mình vừa tìm được
- Gọi các nhóm lên chấm bài của
nhau
- Nhật xét của GV
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
- Dán phiếu ghi các câu tục ngữ, thành
ngữ
- HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
huống sử dụng
-Trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân.
+măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài MRVT:
+Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62.
+Ước mơ trang 87.
- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm
từ của 1 chủ điểm, sau đó tổng kếttrong nhóm ghi vào phiếu GV phát
- Dán phiếu lên bảng, đại diện chonhóm trình bày
- Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:+ Gạch các từ sai (không thuộc chủđiểm)
+ Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạntìm được
-1 HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu
-HS tự do phát biểu
Thương người như thể
thương thân
-Ở hiền gặp lành
-Một cây làm chẳng nên non
… hòn núi cao
-Thẳng như ruột ngựa
-Thuốc đắng dã tật
Trang 17-Máu chảy ruột mềm.
-Nhường cơm sẻ áo
-Lá lành dùm lá rách
-Trâu buột ghét trâu ăn
-Dữ như cọp
-Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận tác dụng của dấu ngoặc
kép, dấu hai chấm, lấy ví dụ
-Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc
kép và dấu hai chấm
*Trường em luôn có tinh thần lá lành
đùm là rách.
*Bạn Nam lớp em tính thẳng thắn như
ruột ngựa.
*Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch,
rách cho thơm.
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
a/ Dấu hai chấm -Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấungoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
b/ Dấu ngoặc kép -Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu
văn nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn vănthì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm
-Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt
- HS lên bảng viết ví dụ
3 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( Tiết 5)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và
tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn,( đoạn thơ, kịch) đã học; biết nhận xét về
nhân vật trong văn bản tự sự đã học