1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4-tuần 10(chuẩn)

41 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kì I
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương thân ”- Tìm và đọc đúng những đoạn văn cần được thể

Trang 1

Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2007

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 19

I- MỤC TIÊU:

- Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học) để lấy điểm đọc :

- Yêu cầu học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc – Học thuộc lòng các bài đã học từ đầu học

kì lớp 4, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngưng nghỉ đúng chỗ có các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm đúng nội dung văn bản

- Hệ thống một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương thân ”- Tìm và đọc đúng những đoạn văn cần được thể hiện theo đúng yêu cầu về giọng đọc đã nêu ở Sách giáo khoa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên: - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng trong 9 tuần đầu HK I

- Phiếu ghi bài học thuộc lòng (5phiếu)

- Phiếu (bảng phụ to) kẻ sẵn bài tập 2 để học sinh điền bào chỗ trống

2 Học sinh : Sách giáo khoa Bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ

II HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:Nêu mục đích tiết học và cách

bắt thăm bài đọc

- Lắng nghe

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Gọi HS khác nhận xét về phần đọc và trả lời

câu hỏi của bạn

- Đánh giá

1/3 lớp

- Lần lượt từng HS bắt thăm bài đọc, đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc

- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi - HS trao đổi theo cặp

- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? - Những bài tập đọc là truyện kể là những bài

có một chuỗi sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa

- Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương

thân”(Nói rõ số trang)

- GV ghi tên truyện lên bảng

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu : Phần 1/Trang 4-5, Phần 2/Trang 15

- Người ăn xin : Trang 30-31

Bài ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

Trang 2

- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi,

thảo luận và hoàn thành phiếu Nhóm nào xong

trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhân

xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng

- Hoạt động theo nhóm

- Sửa bài

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà

Trò yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin

Tôi(Cậu bé), ông lão ăn xin

- Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc như

-Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng - Chữa bài

- Cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó - Mỗi đoạn 3 HS đọc

- Nhận xét, khen ngợi những HS đọc tốt

a, Đoạn văn có

giọng đọc thiết tha,

trìu mến.

- Là đoạn cuối truyện “Người ăn xin”: Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia, …đến Khi ấy, tôi chợt hiểu ra rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão

b, Đoạn văn có

giọng đọc thảm

thiết.

- Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu /Phần 1):Từ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện …đến Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh, ăn thịt em

c, Đoạn văn có

giọng đọc mạnh

mẽ, răn đe.

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu /Phần 2):

Từ Tôi thét: - Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp đến có phá hết các vòng vây đi không?

III HOẠT ĐỘNG 3:

- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra

đọc hoặc đọc chưa đạt về nhà luyện đọc

- Lắng nghe

-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa

Trang 3

Môn: CHÍNH TẢ (ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I)

Tiết: 10

I- MỤC TIÊU:

- Nghe – Viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Lời Hứa

- Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng

- Có ý thức viết đúng quy tắc chính tả, trình bày đẹp bài chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên : - Phiếu chuyển hình thức thể hiện theo yêu cầu của bài 2

- Tờ phiếu để làm bài tập 3

- 1 tờ giải đáp bài tập 2

Học sinh : Vở, Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

2 Viết chính tả: - GV đọc bài “Lời hứa”.

- Gọi 1 HS đọc lại

- Gọi HS giải nghĩa từ “Trung sĩ”

-Yêu cầu HS tìm ra các từ hay lẫn lộn khi viết chính tả

và luyện viết

- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khi viết:

Dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc

kép, đóng ngoặc kép

- Đọc chính tả cho HS viết

- Đọc lại lần 3 cho HS soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

- Đọc phần chú giải sgk

HS nêu 1 số từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ,…

- HS nêu cách trình bày một số loại dấu

- HS viết bài vào vở

- Soát lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập:

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng - HS thảo luận theo cặp Phát biểu ý kiến.

a, Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi trận

b, Vì sao trời đã tối mà em không về? - Em không về vì đã hứa sẽ không bỏ vị

trí gác khi chưa có người gác thay

c, Các dấu ngoặc kép có trong bài dùng để làm gì? - Các dấu ngoặc kép có trong bài dùng để

báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hoặc của em bé

d, Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép

xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không?

Bài LỜI HỨA

Trang 4

- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những

bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ điều không

hợp lí của cách viết ấy

- Quan sát

- Phát phiếu thảo luận cho cá nhóm (Mỗi nhóm 4 em) -

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Kết luận lời giải đúng

- Các nhóm trao đổi, hoàn thành phiếu

- Bổ sung bài nhóm bạn

- Sửa bài

Các loại tên

1, Tên người,tên

địa lí Việt Nam -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó - Hồ Chí Minh.- Điện Biên Phủ

- Trường Sơn

2, Tên người, tên

địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

- Nhứng tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam

4, Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc, HTL

để chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết: 46

I- MỤC TIÊU:

- Củng cố : Nhận biết góc tù, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- Vận dụng cách vẽ các hình và làm các bài tập có vẽ hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Thước êke

- Học sinh : Vở, Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình vuông ABCD

có cạnh dài 7 cm, tính chu vi và diện tích của hình

vuông ABCD

- Chữa bài, nhận xét, đánh giá

- 2HS lên bảng làm bài Cả lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn

- Sửa bài

B HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1, Giới thiệu bài

- Lắng nghe

2, Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1:- Vẽ lên bảng 2 hình a, b trong BT , yêu cầu HS

ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có

trong mỗi hình

- So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn?

Góc tù bé hơn hay lớn hơn?

- 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?

- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT

A M

B C

A B

D C

- HS trả lời

Bài 2:- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường

cao của hình tam giác ABC

- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác

ABC? A

B H C

- Vì sao AH không phải là đường cao của hình tam

-…đường cao của hình tam giác ABC là

AB, BC

- Vì đường thẳng AB hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với BC là cạnh đáy của hình tam giác ABC

- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng

Bài LUYỆN TẬP

Trang 6

giác ABC?

- Kết luận :

Trong hình tam giác có 1 góc vuông thì hai cạnh của

góc vuông chính là đường cao của hình tam giác

không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC

Bài 3:- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh

dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của

mình

- GV nhận xét, đánh giá

- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ

Bài 4:- Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có

chiều dài cạnh AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm

- Yêu cầu HS lên bảng nêu rõ các bước vẽ của mình

- Yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm M của

cạnh AD

A B

M N

D C

- Yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của cạnh BC,

sau đó nối M với N

- Yêu cầu HS nêu tên các hình chữ nhật có trong hình

vẽ

- Nêu tên các cạnh song song với AB

- 1 HS lên bảng vẽ theo kích thước đã cho.Cả lớp vẽ vào VBT

- HS vừa vẽ bảng nêu các bước vẽ

- Dùng thước thẳng có vạch chia xăng mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD Vì AD

–ti-= 4 cm nên AM –ti-= 2cm Tìm vạch số 2 trên thước, chấm 1 điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD

- HS thực hiện yêu cầu

- Các HCN trong hình vẽ trên là: ABCD, ABMN, MNCD

- Các cạnh song song với AB là: MN, CD

C HOẠT ĐỘNG: Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau - Lắng nghe.

Trang 7

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 10

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Biết tiết kiệm thời giờ ø làm việc khẩn trương nhanh chóng làm việc nào xong việc nấy Tiết kiệm thời gian là phải biết sắp xếp làm việc học tập hợp lí và nghỉ ngơi phù hợp

- Hình thành thói quen làm việc có thứ tự, hợp lí, khoa học

- Có ý thức tôn trọng và quý thời gian, làm việc khoa học – hợp lí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Sách giáo khoa

- Học sinh : Vở, Sách giáo khoa, bút dạ , bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm thế nào là tiết kiệm thời giờ.

- Cho HS làm việc theo nhóm đôi

- Phát cho mỗi nhóm 1 thẻ 2 mặt : Xanh, đỏ

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Các nhóm nhận thẻ màu xanh, đỏ

- Yêu cầu các nhóm đọc các tình huống, thảo luận tình huống

nào là tiết kiệm thời giờ, tình huống nào là lãng phí thời giờ

- Thảo luận các tình huống theo hướng dẫn của giáo viên

- GV lần lượt đọc các tình huống, yêu cầu các nhóm giơ bìa

để đánh giá cho mỗi câu:

- Đỏ -tình huống tiết kiệm thời giờ

- Xanh - tình huống nào là lãng phí thời giờ

- Lắng nghe các tình huống, giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm

* Các tình huống:

Tình huống1: Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe cô giáo

giảng bài Có điều gì chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay cô và

bạn bè

- Đỏ

Tình huống 2: Sáng nào thức dậy Nam cũng nằm cố trên

giường Mẹ giục mãi mới chịu đánh răng, rửa mặt - Xanh.

Tình huống 3: Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học ,giờ

chơi,giờ làm việc nhà và bạn luôn thự hiện đúng

- Đỏ

Tình huống 4: Khi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng

trâu, vừa tranh thủ học bài

- Đỏ

Tình huống 5: Hiền có thói quen vừa ăn cơm,vừa đọc truyện

hoặc xem ti vi

- Xanh

- Giải thích hai trường hợp 4 và 5 là khác nhau - Lắng nghe

Tình huống 4 :Biết làm việc hợp lí, kết hợp 1 lúc 2 việc mà

không ảnh hưởng đến hiệu quả công việc

Trường hợp 5: Sai vì chồng chất việc nọ vào việc kia

- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

- Tại sao phải tiết kiệm thì giờ?

- Tiết kiệm thì giờ có tác dụng gì?

- Không tiết kiệm thì giờ sẽ dẫn đến hậu quả gì?

Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thì giờ không?

- Cho HS làm việc cá nhân

-Yêu cầu mỗi em viết thời gian biểu của mình ra giấy

- HS trả lời các câu hỏi

- Tự viết ra giấy thời gian biểu của mình

Bài TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

Trang 8

đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm nghe, sau đó nhóm nhận xét bạn sắp xếp đã hợp lí chưa, có tiết kiệm thời gian không?

- Cho HS làm việc cả lóp

- Gọi 2 HS đọc thời gian biểu

- Em có thực hiện đúng không?

- Em đã tiết kiệm thời gian chưa?

- Những bạn nào đã thực hiện tốt thời gian biểu ?

- Bạn nào đã tiết kiệm thời gian? Nêu ví dụ

Hoạt động 3 : Xem xử lí thế nào?

- 2 HS đọc

- Trả lời

- Trả lời, nêu ví dụ

- Đưa ra 2 tình huống cho HS thảo luận: -Đọc các tình huống, lựa chọn 1 tình huống

để giải quyết, cử các bạn đóng vai

Tình huống 1:Một hôm Hoa đang ngồi vẽ tranh để

làm báo tường thì Mai rủ Hoa đi chơi Thấy Hoa từ

chối Mai bảo:”Cậu lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp

kia mà”

- Hoa làm thế là đúng vì phải biết sắp xếp công việc hợp lí, không để công việc đến gần mới làm Đó cũng là tiết kiệm thời giờ

Tình huống 2: Đến giờ làm bài, Nam đến rủ Minh đi

học nhóm Minh bảo Minh còn phải xem xong ti vi và

đọc xong bài báo đã

- Minh làm thế là chưa đúng, làm công việc chưa hợp lí Nam sẽ khuyên Minh đi học bài vì lúc đó là giờ học Có thể xem ti vi và đọc báo vào lúc khác

- Yêu cầu các nhóm chọn 1 tình huống, đánh giá xem

trong tình huống đó bạn nào đúng, bạn nào sai, nếu

em là Hoa hoặc Nam trong các tình huống đó em sẽ

xử lí thế nào?

- Trả lời

- Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện cách giải

quyết

-2 nhóm thể hiện 2 tình huống

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Em học tập bạn nào trong hai trường hợp trên? Vì

sao?

- Trả lời, giải thích

Hoạt động 4: Kể chuyện tiết kiệm thời giờ

- Kể cho HS nghe câu chuyện “Một học sinh nghèo

- Thảo có phải là người biết tiết kiệm thời giờ hay

không? Tại sao? - Thảo là người biết tiết kiệm thời giờ Bạn tranh thủ học bài và sắp xếp công việc giúp

đỡ bố mẹ rất nhiều

- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết tiết kiệm thời

Kết luận: Tiết kiệm thời giờ là một đức tính tốt Các

em phải biết tiết kiệm thời giờ để học tập được tốt

hơn

- Lắng nghe

HOẠT ĐỘNG : Cũng cố – dặn dò

- Dặn học sinh tiết kiệm thời giờ

- Chuẩn bị bài 6: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2007.

Trang 9

Môn: TOÁN

Tiết: 47

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về :

- Cách thực hiện phép cộng, trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng bằng cách thuận tiện nhất

- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Sách giáo khoa, phấn màu

- Học sinh : Vở, Sách giáo khoa, bút dạ bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm 3 phần của

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 47

- GV kiểm tra vở bài tập của 1 số em

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Cả lớp chú ý theo dõi, nhận xét bài bạn

B HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1, Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu giờ học - Lắng nghe

2, Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm ở bảng về

cách đặt tính và thực hiện phép tính

- GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở BT

- 2 HS nhận xét

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài bằng

cách thuận tiện chúng ta cần áp dụng tính chất

nào?

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao

hoán và tính chất kết hợp của phép cộng

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện -…chúng ta cần áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng

- 2 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở BT

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk

- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có

chung cạnh nào?

- Vậy độ dài của cạnh hình vuông BIHC là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC

- Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?

-Tính chu vi của hình chữ nhật AIHD

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát tranh trong sgk

- Có chung cạnh BC

- Là 3cm

- HS vẽ hình sau đó nêu các bước vẽ

- Cạnh DH vuông góc với các cạnh: AD, BC, IH

- HS làm vào VBT

Bài LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 10

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:

3 x 2 = 6 ( cm )Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:

(6 + 3 ) x 2 = 18 (cm)Bài 4:- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật

chúng ta cần phải biết gì?

- Bài toán cho biết gì?

- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là

biết được gì?

- Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng không?

-Dựa vào dạng toán nào để tính?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, ghi điểm

- 1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vào VBT

Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là:

( 16 – 4 ) : 2 = 6 ( cm )Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm )Diện tích của hình chữ nhật đó là:

10 x 6 = 60 ( cm2) Đáp số: 60 cm2

C HOẠT ĐỘNG3:

- Dặn HS về nhà làm bài tập luyện tập

- Chuẩn bị bài sau

Môn: TẬP ĐỌC - HTL

Tiết: Ôn tập giữa kỳ I Chủ điểm: MĂNG MỌC THẲNG

Trang 11

I- MỤC TIÊU:

- Kiểm tra đọc (Lấy điểm ), yêu cầu như tiết 1

- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về : Nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài là

truyện kể thuộc chủ điểm “ Măng mọc thẳng”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9

- Giấy khổ to ghi sẵn bảng ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Kiểm tra đọc:

-Tiến hành tương tự tiết 1

- Lắng nghe

3 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở các tuần 4,5,6

(Đọc cả số trang)

- GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

-Nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- 1HS đọc yêu cầu

+ Các bài tập đọc :

- Một người chính trực /36

- Những hạt thóc giống/46

- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca /55

- Cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả bài theo giọng đọc các

- Nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt

- Tô HiếnThành

- Đỗ thái hậu - Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiệntính cách

kiên định, khẳng khái của Tô Hiến Thành

- Cậu bé Chôm

- Nhà vua

- Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

Trang 12

4, Chị em

tôi

- Một cô bé hay nói dối ba để

đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ

4 Củng cố, dặn dò:

- Chủ điểm “ Măng mọc thẳng” gợi cho em suy nghĩ gì?

- Những truyện kể các em vừa đọc khuyện chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chưa có điểm phải ôn bài kĩ, chuẩn bị tiết sau kiểm

tra

- Xem trước bài ôn tập giữa học kì I tiết 4

- Trả lời

- Lắng nghe

Trang 13

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 19

I- MỤC TIÊU:

- Tiếp tục củng cố các kiến thức cơ bản về con người và sức khỏe

- Trình bày trước nhóm, trước lớp những kiến thức cơ bản vể sự trao đổi chất ở cơ thể người với môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng; cách phòng tránh 1 số bệnh thông thường và tai nạn sông nước

- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản vào cuộc sống hằng ngày, có ý thức ăn uống hợp vệ sinh, phòng tránh bệnh tật, tai nạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên: - Bảng ô chữ

- Các phiếu kiểm tra (trắc nghiệm) về dinh dưỡng, những việc cần làm không nên làm để chăm sóc người bị bệnh, phòng tránh tai nạn đuối nước Học sinh: - Vở, Sách giáo khoa, bút dạ , bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1:

+Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Phổ biến cách chơi, luật chơi

*Câu hỏi:

-Trong quá trình sống con người lấy gì từ môi trường và thải ra

môi trường những gì?

-Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng và vai trò của chúng đối với

cơ thể con người

- Nêu tên các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng Muốn

đề phòng các bệnh này ta phải làm gì?

- Nêu tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá

Nêu cách phòng tránh các bệnh này

- Đánh giá, tổng kết

- HS các nhóm nghe câu hỏi, thảo luận, lắc chuông, trả lời

- Các đội bạn bổ sung ý kiến, nhận xét

Hoạt động 2:

Trò chơi “Ô chữ kì diệu”

- GV phổ biến luật chơi: Ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang, 1 ô chữ

hàng dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là 1 nội dung đã học kèm theo

lời gợi ý

-Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành quyền trả lời Nhóm nào

trả lời nhanh, đúng ghi được 10 điểm

- Nhóm nào trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho nhóm khác

- Nhóm nào ghi được nhiều điểm nhất sẽ thắng cuộc

- Nhóm nào tìm được từ hàng dọc sẽ ghi được 20 điểm

- Trò chơi sẽ kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra

- Lắng nghe

+ GV tổ chức cho HS chơi

- Cho HS hoạt động nhóm (Mỗi nhóm 6 em)

Bài ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

Trang 14

1, Ơû trường ngoài hoạt động học tập các em còn có hoạt động này.

2, Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ

các vi-ta-min : A,D,E,K

3,Con người và mọi sinh vật đều cần hỗn hợp này để sống

4, Một loại chất thải ra do thận lọc và thoát ra ngoài bằng đường

6, Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống

7, Đây là một trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô,

khoai cung cấp năng lượng cho cơ thể

8, Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng

nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh

9, Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do

xử lí theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh

10, Từ đồng nghĩa với từ dùng

11, Là một căn bệnh do ăn thiếu i-ốt

12, Tránh không ăn những thức ăn không phù hợp khi bị bệnh theo

chỉ dẫn của bác sĩ

13, Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chịu

14, Bệnh nhân bị tiêu chảy cần uống thứ này để chống mất nước

15, Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước

Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lí”

-Cho HS hoạt động nhóm: Lựa chọn thức ăn cho một bữa ăn hợp

- Đại diện các nhóm trình bày, giải thích

- Các nhóm khác nhận xét

Hoạt động kết thúc:

- Gọi 2 HS đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

-Dặn HS ôn các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra - Lắng nghe.

Trang 15

Môn: THỂ DỤC

Tiết: 19

I- MỤC TIÊU:

- Ôn 4 động tác : Vươn thở, tay chân, lưng bụng Yêu cầu học sinh nhắc lại được tên, thứ tự động tác và thực hiện đúng động tác

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thuộc lòng động tác, biết nhận ra chỗ sai của động

tác khi tập luyện

- Trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời ” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia

chơi nhiệt tình, chủ động

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :

- Sân trường sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Còi, dụng cụ phục vụ trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

PHẦN MỞ ĐẦU:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu của giờ học

- Khởi động : Cho học sinh chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc theo sân trường, rồi đi thành vòng tròn, hít thờ sâu

- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên thực hiện

2 trong 4 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học

1– 2phút1– 2phút1– 2phút

x x x x x

x x x x x

x x x x x

PHẦN CƠ BẢN:

- Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời” Giáo viên phổ biến

luật chơi

- Cho học sinh nhắc lại vần điệu hò chơi

- Điều khiển học sinh chơi

- Nhận xét, nhắc nhở những học sinh thực hiện sai

Ôn tập bài thể dục phát triển chung :

- Hỏi học sinh nêu tên các động tác thể dục đã học

(vươn thở, tay, chân, lưng – bụng)

- Cho cán sự tập mẫu theo nhịp hô, cả lớp tập theo

- Giáo viên hô cho cả lớp tập lần 2 - theo dõi thực

hiện đua giữa các tổ

- Dạy động tác phối hợp:

* Treo tranh, giáo viên chỉ tranh, phân tích động tác bằng

lời- Học sinh theo dõi

- Giáo viên vừa phân tích, vừa làm mẫu học sinh theo

dõi, ghi nhớ

- Giáo viên hô cho 1 tổ tập, lớp theo dõi nhận xét

18 – 22 phút

1– 2 phút2– 3 phút14– 16 phút

TRÒ CHƠI : CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI

Trang 16

- Giáo viên hô cho cả lớp tập theo mẫu (cán sự trong tổ tập mẫu GV vừa theo dõi sửa sai cho học sinh )

(4 – 5 lần)

PHẦN KẾT THÚC:

- Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi !” Giáo viên

tổ chức cho học sinh chơi 1 – 2 lần

- Đứng tại chỗ làm động tác thả lỏng

- Giáo viên hệ thống bài học : Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa luyện tập

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà

1 phút

2-4 lần1-2 phút1-2phút

Trang 17

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 10

I- MỤC TIÊU:

- Học sinh nhận biết được các đồ vật dạng hình trụ và đặc điểm, hình dáng của chúng

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu

- Học sinh cảm nhận vẻ đẹp của đồ vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

- Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình trụ để làm mẫu

- Một số bài vẽ dạng hình trụ của học sinh vẽ

- Hình gợi ý cách vẽ

- Sách giáo khoa

Học sinh : Vở vẽ, chì, màu, thước, mẫu vẽ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

CỦA HS

Hoạt động khởi động :

- Thực hiện kể tên các đồ vật trong gia đình – cho học sinh kể nối tiếp nhau

- 1 lượt : 8 – 10 học sinh

Hoạt động 1 : Quan Sát, Nhận xét

Giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ, yêu cầu học sinh nhận xét:

- Hình dáng chung của đồ vật : (cao, thấp, rộng, hẹp)

- Cấu tạo của đồ vật ? (có những bộ phận nào ? )

- Gọi tên các đồ vật đã được trưng bày

(như hình 1)

- Tìm sự giống và khác nhau của cái chén và cái chai (H1/25,

Sách giáo khoa )

- Giáo viên bổ sung, nêu sự khác nhau của 2 đồ vật (hình 1) về :

+ Hình dáng chung

+ Các bộ phận và tỉ lệ của các bộ phận

+ Màu sắc và độ đậm nhạt

- Quan sát, nêu nhận xét theo từng câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2 : Cách vẽ

- Hướng dẫn nhận ra khung hình chung của đồ vật tương ứng

với tỉ lệ độ cao chiều rộng của đồ vật (thường là khung hình

chữ nhật) (a)

- Vẽ khung hình ở vị trí cân đối của tờ giấy

- Xác định vị trí của từng bộ phận trên khung hình phù hợp với

tỉ lệ trên đồ vật

- Vẽ các nét chính và điều chỉnh tỉ lệ (nếu cần) phác

(a)Bài VẼ THEO MẪU

VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ

Trang 18

hình bằng các nét thẳng và dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ

- Hòan thiện hình vẽ : Vẽ nét chi tiết : Bằng nét cong

(miệng, đáy, nắp, tay cầm ) xóa bỏ các nét không cần thiết

- Vẽ màu đậm, nhạt tạo không gian, chiều sâu cho đồ vật theo ý thích

(b)

Hoạt động 3 : Thực hành

- Nếu học sinh đem đủ mẫu nên tổ chức vẽ theo nhóm

- Đặt mẫu ở vị trí thuận lợi cho học sinh quan sát và vẽ

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu, chậm

- Nhóm 4 (6) học sinh vẽ theo mẫu nhóm chọn chung

Hoạt động 4 : Nhận xét - Đánh giá

- Yêu cầu học sinh chọn 1 số bài trong nhóm trưng bày trên

bảng để nhận xét

- Nêu tiêu chuẩn nhận xét :

+ Bố cục (sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy)

+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (so với mẫu)

+ Màu sắc có tăng thêm vẻ đẹp cho hình vẽ

không ?

- Dặn do ø : Sưu tầm các phiên bản của họa sĩ

- Nhận xét tiết học .

- Trưng bày theo tổ

- Nhận xét, bình chọn bài vẽ đẹp

Trang 19

Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2007

Môn: TOÁN

Tiết: 48

I- MỤC TIÊU:

- Kiểm tra lại kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 9

- HS biết trình bày và làm bài kiểm tra đúng theo yêu cầu của đề

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bài : KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I

Trang 20

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I- MỤC TIÊU:

- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học

- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu kẻ sẵn nội dung, bút dạ

Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơTừ cùng nghĩa:Nhân hậu,… Từ cùng nghĩa:Trung thực, …

Từ trái nghĩa:Độc ác,… Từ trái nghĩa: Gian dối,…

- Ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ trên phiếu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:

- Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những chủ

điểm nào?

- Nêu mục tiêu của tiết học

+ Các chủ điểm:

- Thương người như thể thương thân

- Măng mọc thẳng

- Trên đôi cánh ước mơ

- Lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ

- GV ghi nhanh lên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu

+ Các bài mở rộng vốn từ:

- Nhân hậu - Đoàn kết/17, 33

- Trung thực và tự trọng/ 48, 62

- Ước mơ/ 87

- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS.Yêu cầu HS trao

đổi, thảo luận và làm bài - HS hoạt động nhóm 2HS tìm từ của 1 chủ điểm sau đó tổng kết trong nhóm ghi vào

phiếu GV phát

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ

nhóm mình tìm được - Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện nhóm trình bày

- Gọi mỗi nhóm 1 em lên bảng chấm bài nhóm

bạn - Gạch các từ sai (Không thuộc chủ điểm).- Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà nhóm bạn

tìm được

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất và tìm từ không có trong SGK

Từ cùng nghĩa: Nhân hậu, nhân ái, nhân

đức, nhân nghĩa, thương người, hiền hậu,

hiền lành, hiền dịu, dịu hiền, trung hậu,

Từ cùng nghĩa:trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, thẳng

Ước mơ, ước muốn, ao ước, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơ

Bài: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN MĂNG MỌC THẲNG - TRÊN ĐÔI CÁNH ƯỚC MƠ

Ngày đăng: 20/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bằng các nét thẳng và dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ .  - Hòan thiện hình vẽ : Vẽ nét chi tiết : Bằng nét cong - GA lớp 4-tuần 10(chuẩn)
Hình b ằng các nét thẳng và dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ . - Hòan thiện hình vẽ : Vẽ nét chi tiết : Bằng nét cong (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w