[r]
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn 12/01/14
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
- Vũ Khoan -
A Mục tiêu cần đạt:
- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
3 Thái độ: - Có ý thức nhìn nhận, đánh giá đúng một vấn đề xã hội, từ đó có lối sống lành mạnh,
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn đinh: Kiểm tra sĩ số:
+ Lớp 9A2 vắng ……….…;P………… ……….,KP………
+ Lớp 9A4 vắng ……….…;P……….,KP………
2 Bài cũ: - Theo tác giả NĐT ta có thể nói ntn về sức mạnh kì diệu của văn nghệ Con đường
của văn nghệ đến với người đọc, người nghe, người tiếp nhận có những nét riêng ntn?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Mọi người dân Việt Nam bên cạnh những mặt mạnh cũng có những mặt
yếu.Nhận thức được những điểm mạnh, đặc biệt làm rõ những điểm yếu của mình là điều hết
sức cần thiết để mỗi ngườivươn lên và để một dân tộc một đất nước tiến lên phía trước, vượt
qua mọi trở ngại, thách thực của chặng đường phía trước- là để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới
*Bài học:
*H Đ 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung:
Em biết gì về tác giả Vũ Khoan và tác
phẩm “Chuẩn bị hành tranh… kỉ
mới”?
HS: Trình bày
“Chuẩn bị … thế kỉ mới” được viết
theo thể loại nào, và nó thuộc kiểu
*H Đ 2:Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.
GV: Hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
+ Đọc giọng rõ ràng, mạch lạc, tình cảm
và phấn chấn
+ Giải thích từ khó ( nếu cần )
Xác định bố cục? ->3 phần
+P1: Nêu vấn đề: 2 câu đầu
+P2: Giải quyết vấn đề: chuẩn bị cái gì?
Vì sao cần chuẩn bị? Những cái mạnh và
cái yếu của con người Việt Nam cần
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả
2 Tác phẩm :
- Xuất xứ: Sgk/ 29
- Thể loại :Nghị luận + (Kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội-giáo dục)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc và giải nghĩa từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản : 2.1 Bố cục: 3 phần
Trang 2nhận rõ.
+ P3: Kết thúc vấn đề ->Việc quyết định
đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam
Tác giả Vũ Khoan sử dụng phương
thức biểu đạt chủ yếu nào trong văn
bản ?
Khái quát đại ý của văn bản ?
Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?
Việc đặt vấn đề bắt đầu trong thời điểm
thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới có ý nghĩa
gì?
Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì?
Người viết đã luận chứng cho nó ntn?
Ngoài 2 nguyên nhân ấy còn những
nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra
cả nước, cả thời đại, cả thế giới?
- GV: Tất cả những nguyên nhân đó dẫn
đến luận cứ trung tâm của bài viết Đó là
chỉ rõ cái mạnh, cái yếu của con người
Việt Nam trước mắt lớp trẻ
HS đọc cái mạnh thứ nhất
Tác giả nêu ra những cái mạnh, cái yếu
đầu tiên của con người Việt Nam ntn?
HS phát hiện chi tiết, tìm dẫn chứng
Hãy nhìn lại mình và xác định điểm
mạnh, điểm yếu?
* Thảo luận: Nhận xét về cách dùng từ
ngữ, cách viết của tác giả? Tác dụng?
Tác giả nêu lại mục đích và sự cần
thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết
định khi bước vào thế kỉ mới là gì? Vì
sao?
Em đã làm gì để khắc phục điểm yếu,
phát huy điểm mạnh của bản thân?
- Tích hợp với lời dạy của Bác Hồ
* Hướng dẫn tổng kết:
Hãy khái quát lại nghệ thuật, nội dung
của văn bản?
- HS đọc ghi nhớ
Từ nội dung đã phân tích, em rút ra
được ý nghĩa gì?
- GV liên hệ, giáo dục HS
*H Đ 3:Hướng dẫn tự học:
- GV hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe
2.2 Phương thức biểu đạt: Nghị luận 2.3 Đại ý: Những điểm mạnh cần phát huy, đểm yếu
cần khắc phục của con người Việt Nam
2.4 Phân tích :
a Nêu vấn đề
- Lớp trẻ Việt Nam … kinh tế mới
Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn
b Giải quyết vấn đề
- Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất: + Con người là động lực phát triển của lịch sử Không có con người, lịch sử không thể tiến lên
+ Con người với tư duy sáng tạo, tiềm năng chất xám phong phú, sâu rộng sẽ góp phần xây dựng, tạo nền kinh tế tri thức
+ Khoa học phát triển, giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng
* Những điểm mạnh
- Đoàn kết, đùm bọc thương yêu giúp đỡ nhau
- Bản tính thích ứng nhanh
* Những điểm yếu
- Thiếu tỉ mỉ
- Nước đến chân mới nhảy
- Tính đố kị
- Thói quen bao cấp, ỷ lại
………
Dùng thành ngữ, ca dao, ngôn ngữ giản dị làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý vị, sâu sắc mà ngắn gọn; lập luận chặt chẽ Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, dễ hiểu
c Kết thúc vấn đề
- Mục đích: Sánh vai với các cường quốc năm châu
- Lấp đầy điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu
Nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa: Những điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới
III Hướng dẫn tự học:
- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản
- Luyện viết một đoạn văn, bài văn về một trình bày suy nghĩ về một vấn đề xã hội
- Học bài
- Soạn bài “Các thành phần biệt lập” (tt)
Trang 3E Rút kinh nghi m :ệm :
Trang 4TIẾT 102 Ngày dạy 14/01/14
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Công dụng của các thành phần trên
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần tình thái và thành phần cảm thán
- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
3 Thái độ:
- Thấy được sự giàu và đẹp của tiếng Việt Từ đó có ý thức giữ gìn sự ttrong sáng của tiếng Việt
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn đinh: Kiểm tra sĩ số:
+ Lớp 9A2 vắng ……….…;P………… ……….,KP………
+ Lớp 9A4 vắng ……….…;P……….,KP………
2 Bài cũ : - Thế nào là khởi ngữ? Đặt câu có khởi ngữ và xác định cụ thể khởi ngữ đó trrong câu?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong một câu, các bộ phận có vai trò( chức năng) không đồng đều nhau Ta có
thể phân biệt: Những bộ phận trực tiếp diễn đạt những sự việc trong câu; những bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc,mà được dùng để nêu lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ bộ phận không trực tiếp diễn đạt những sự việc trong câu
* Bài học:
*H Đ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:
* Tìm hiểu thành phần tình thái
- Cho HS đọc ví dụ a,b(I)ở bảng phụ ghi ở
sgk/18
* Thảo luận: Các từ in đậm trong 2 câu
trên thể hiện thái độ gì của người nói? Nếu
không có các từ ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ
bản của câu có thay đổi không?Vì sao?
Thế nào là thành phần tình thái?
Đặt câu có sử dụng thành phần tình thái?
Gạch chân thành phần đó trong câu?
* Tìm hiểu thành phần cảm thán
-Cho HS đọc ví dụ a,b(II) ở bảng phụ ghi ở
sgk/18
Các từ in đậm trong 2 câu trên có chỉ sự vật
hay sự việc gì không?
Những từ ngữ nào trong câu có liên quan
đến việc làm xuất hiện các từ in đậm? (thành
phần tiếp theo của các từ in đậm)
I Tìm hiểu chung:
1.Thành phần tình thái 1.1 Phân tích ví dụ :/ sgk
a Chắc: Thể hiện thái độ tin cậy cao
b Có lẽ: Thể hiện thái độ tin cậy chưa cao
Thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nói trong câu
1.2 Ghi nhớ 1/18
2.Thành phần cảm thán 2.1 Phân tích ví dụ :/ Sgk
a Ồ
b Trời ơi,
Trang 5 Công dụng của các từ in đậm trong câu?
Thế nào là thành phần cảm thán?
Tìm trong các tác phẩm em vừa học một ví
dụ có thành phần cảm thán?
Đặt một câu có thành phần cảm thán? Xác
định thành phần cảm thán có trong câu?
* GV: Các thành phần tình thái,cảm thán là
những bộ phận không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là
thành phần biệt lập
- Gọi HS đọc ghi nhớ
*H Đ 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Thảo luận bài tập 1/19
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 2
- Thảo luận bài 3
*H Đ 3: Hướng dẫn tự học:
- gv hướng dẫn- HS chú ý lắng nghe
Trạng thái,tâm lý,tình cảm của con người
2.2 Ghi nhớ 2/18
II Luyện tập
Bài 1/19 Thành phần tình thái Thành phần cảm thán
a Có lẽ
c Hình như
Bài 2/19:Dường như -hình như,có vẻ như,có
lẽ,chắc là,chắc hẳn,chắc chắn
Bài 3/19: Chắc,hình như,chắc chắn thì chắc chắn
có độ tin cậy cao nhất,hình như có độ tin cậy thấp nhất.Tác giả chọn từ chắc vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:
- Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy
- Thhứ 2 do thời gian và ngoại hình,sự việc cũng có thể diễn ra khác đi
III Hướng dẫn tự học:
- Viết một đoạn văn ngắn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán
- Nắm được các thành phần biệt lập
- Làm bài tập 4 vào vở
- Soạn bài “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đời sống”
E Rút kinh nghi m :ệm :
Trang 6TIẾT 103 Ngày dạy: 16/01/14
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP(tt)
A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được đặc điểm, công dụng của các thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
- Biết đặt câu có thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú
- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú
3 Thái độ:
- Cảm nhận được sự phong phú, giàu và đẹp của tiếng Việt
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số:
+ Lớp 9A2 vắng ……….…;P………… ……….,KP………
+ Lớp 9A4 vắng ……….…;P……….,KP………
2 Bài cũ : - Nêu các thành phần biệt lập đã học? Đặt câu với mỗi thành phần biệt lập đó?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong một câu, ngoài thành phần tình thái, thành phần cảm thán là những bộ
phận không trực tiếp nói lên sự việc, mà được dùng để nêu lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu thì còn những thành phần biệt lập khác như thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú Vậy hai thành phần biệt lập này lần lượt có đặc điểm, công dụng ntn ta sẽ tìm hiểu cụ thể ở nội dung bài học hôm nay
* Bài học:
*H Đ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:
* Tìm hiểu thành phần gọi đáp
- Cho HS đọc ví dụ a,b (I)ở bảng phụ ghi ở
sgk/31
Trong số các từ in đậm từ ngữ nào dùng để
gọi?Từ ngữ nào dùng để đáp?
Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham gia
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại
sao?
Trong các từ gọi đáp ấy từ ngữ nào được
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào được
dùng để duy trì cuộc thoại?
Thế nào là thành phần gọi-đáp?
- GV chốt ý dẫn đến ghi nhớ, HS đọc ghi nhớ
- GV liên hệ giáo dục HS
*Tìm hiểu thành phần phụ chú
- Cho HS đọc ví dụ a,b(II) ở bảng phụ ghi ở
sgk/32
* Thảo luận: Nếu lược bỏ các từ ngữ in
đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay
đổi không? Vì sao?
I Tìm hiểu chung:
1 Thành phần gọi đáp:
1.1 Phân tích ví dụ: / sgk
a.Này: Dùng để gọi, tạo lập cuộc thoại, mở đầu
sự giao tiếp
b.Thưa ông: Dùng để đáp, duy trì cuộc thoại,
thể hiện sự hợp tác đối thoại
1.2 Ghi nhớ 1/32
2 Thành phần phụ chú:
2.1 Phân tích ví dụ:
a.Và cũng là đứa con duy nhất của anh b.Tôi nghĩ vậy
Trang 7Trong câu (a) các từ ngữ in đậm được thêm
vào để chú thích cho cụm từ nào?
Trong câu (b) cụm chủ-vị in đậm chú thích
điều gì?
Công dụng của các từ in đậm trong câu? Vị
trí của nó?
Thế nào là thành phần phụ chú? Cho ví dụ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/32
*H Đ 2: Hướng dẫn luyện tập
-Thảo luận bài tập 1/ 32
- Gọi HS làm bài 2
- Thảo luận bài 3
*H Đ 3: Hướng dẫn tự học:
- GV hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe
Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
2.2 Ghi nhớ 2/ 32
II Luyện tập Bài 1/ 32
- Từ dùng để gọi: Này
- Từ dùng để đáp: Vâng
- Quan hệ:trên-dưới
Bài 2/ 32
- Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi
- Đối tượng hướng tới của sự gọi:Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt
Bài 3/ 33
a kể cả anh giải thích cho cụm từ “mọi người”
b Các thầy, cô giáo,….người mẹ giải thích
cho cụm từ “những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”
c những người chủ……kỉ tới giải thích cho
cụm từ “lớp trẻ”
d thương thương quá đi thôi thể hiện tình
cảm trìu mến của nhân vật trữ tình “tôi”với “cô bé nhà bên”
III Hướng dẫn tự học:
- Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú
- Nắm được các thành phần biệt lập :gọi-đáp-phụ chú
- Làm bài tập 4,5 vào vở
- Ôn lại văn nghị luận,chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 5
E Rút kinh nghi m :ệm :
Trang 8TIẾT 104,105 Ngày dạy: 17/01/14
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG