1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 10 - Lê Thị Trang - Năm học 2012-2013

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 247,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: *Giới thiệu bài: Trong văn bản tự sự , ngoài việc sư dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm thì chung ta vẫn có thể kết hợp thêm với phương thức biểu đạ[r]

Trang 1

TUẦN 10 Ngày soạn: 27/10/12

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Chính Hữu

A Mức độ cần đạt:

- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh

Mĩ và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về nhầ thơ Phạm Tiến Duật

- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể : giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng, của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại.

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn Trong bài thơ

- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.

3 Thái độ:

Tự hào về những người lính cụ Hồ, từ đó có những hành động tích cực trong học tập để

xứng đáng với cha anh.

C Phương pháp

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 9A4………

2 Bài cũ:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Cuộc kháng chiến chống Pháp qua đi cuộc kháng chiến chống Mĩ tiếp tục Nối tiếp truyền thống đánh giặc cứu nước của cha ông, lớp lớp thanh niên lên đường ra mặt trận Nhà thơ Phạm Tiến Duật trưởng thành trong cuộc kháng chiếu chống thời kì này đã cảm nhận hết những khó khăn

ác liệt mà phơi phới niềm tin của người lính Bài thơ tiểu đội xe không kính là một bài thơ tiêu biểu

của ông

*Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

? Hãy giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật?

? Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, thể thơ?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Thơ Phạm Tiến Duật thể hiện hình ảnh thế hệ thanh

niên trong cuộc chiến tranh chống Mỹ qua hình tượng cô

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Phạm Tiến Duật (1941 – 2007)

- Quê: Thanh Ba – Phú Thọ

- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiếnchốngMỹ

- Thơ ông tập trung vào thế hệ trẻ trong kháng chiến trên đường Trường Sơn

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ được viết vào

năm 1969, in trong tập “Vầng trăng

quầng lửa”, được giải nhất báo Văn

Trang 2

gái thanh niên xung phong và anh bộ đội trên tuyế đường

Trường Sơn lử đạn “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây”,

“Gửi em cô gái TNXP” là những bài thơ rất nổi tiếng của

chàng lính trẻ làm thơ này Bài thơ này được anh viết vào

năm 1969, thời kì chống Mĩ đang diễn ra vô cùng ác liệt

Để chi viện cho miền nam, nhiều đoàn xe trên đường

Trường Sơn mang theo đạn dược, vũ khí dưới làn mưa

bom lửa đạn khốc liệt của chiến tranh

* Bài thơ được tặng giải nhất cuộc thi thơ do Báo Văn

nghệ (1969 – 1970) tổ chức

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

GV hướng dẫn cách đọc

Khi đọc cần thể hiện đúng giọng điệu và ngôn ngữ

của bài thơ: Lời thơ gần với lời nói thường với giọng

rất tự nhiên, giọng thơ vui vẻ, lạc quan có lúc thể hiện

sự ngang tàng, hóm hỉnh

- Ngôn ngữ bài thơ rất bình dị, dễ hiểu, vì vậy toàn bài

thơ chỉ có 1 từ được giải nghĩa: Bếp Hoàng Cầm

? Em hiểu gì về loại bếp này?

GV chuyển ý

? Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?

? Nêu đại ý bài thơ?

HS trình bày GV chốt, chuyển ý

Qua phần đọc em thấy nhan đề bài thơ có gì khác lạ?

HS: Tên bài thơ dài, lạ, độc đáo.

-> Tên bài thơ khá dài, tưởng như có chỗ thừa, nhưng

chính nhan đề ấy lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc

đáo của nó Nhan đề đã làm nổi bật rõ hình ảnh của

toàn bài thơ.

? Em hãy chỉ ra hình ảnh nổi bật trong bài thơ này?

HS: Hình ảnh những chiếc xe không kính.

? Từ hình ảnh những chiếc xe không kính còn làm nổi

bật lên hình ảnh nào nữa?

HS: Hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến

đường Trường Sơn

GV chuyển ý: Đấy là 2 hình ảnh điểm xuyết toàn bài thơ

Để thấy được nét độc đáo của 2 hình ảnh thơ này ta sang

phần (b)

? Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả

khắc họa cụ thể qua những chi tiết nào?

? Theo em nguyên nhân nào làm cho chiếc xe không

có kính?

? Đọc câu thơ em có nhận xét gì về hình ảnh thơ, ngôn

ngữ thơ PTD đã sử dụng?

GV bình: Chiếc xe không kính của PTD là một hình

ảnh thực, thực đến trần trụi Tác giả giải thích nguyện

nhân cũng rất thực: “ Bom dật bom rung…” Cái hình

ảnh thực này được diễn tả bằng hai câu thơ rất gần

nghệ 1969

b Thể thơ: tự do

II.Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc – giải nghĩa từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

2.1 Phương thức biểu đạt:miêu tả,

tự sự

2.2 Đại ý: hiện thực khốc liệt của

chiến tranh và sức mạnh của những người chiến sĩ lái xe trên Trường Sơn thời chống Mĩ

2.3 Phân tích 2.3 Phân tích

a Nhan đề bài thơ và hình ảnh chiếc xe không kính

Bài thơ về tiểu đội xe không kính -> Thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh

b Hình ảnh những chiếc xe không kính :

- Không có kính không phải vì xe

không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.

-> Xe không kính là có lí do : Bom

giật, bom rung

Trang 3

với câu văn xuôi càng gây nên sự chú ý về vẻ khác lạ

của nó Và bom đạn chiến tranh còn làm cho những

chiếc xe ấy biến dạng thêm, trần trụi hơn nữa.

? Tìm xem những chi tiết nào thể hiện rõ hơn về điều

đó?

? Em thấy từ ngữ nào trong những câu thơ trên được

nhắc đi nhắc lại nhiều lần? Điều đó có ý nghĩa gì?

HS: Từ “không có” nhấn mạnh hiện thực khốc liệt của

cuộc chiến tranh

GV bình giảng: Xe không kính, không đèn, không

mui, thùng xe xước vỡ, điệp ngữ “không có” nhắc lại

3 lần kết hợp cách ngắt nhịp đột ngột 3/5; 4/4 Câu

thơ được ngắt ra tựa như những chặng đường khúc

khuỷu, gập ghềnh…

? Qua phân tích, em có cảm nhận gì về hình ảnh

những chiếc xe không kính trong thơ Phạm Tiến

Duật? Qua đó, giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn

nhà thơ?

 Tâm hồn nhạy cảm

GV chuyển: Hình ảnh những chiếc xe không kính làm

nổi bật hình ảnh của những con người nào? ( Những

người chiến sĩ lái xe) Để thấy được cảm giác khi ngồi

trên những chiếc xe không kính và những nét tính

cách, phẩm chất đáng quý của các chiến sĩ lái xe, ta

phân tích phần c

? Ngồi trong những chiếc xe không kính, người lính

lái xe có những ấn tượng và cảm giác như thế nào?

Tìm những chi tiết miêu tả ấn tượng và cảm giác đó?

? Em có nhận xét gì về nhịp thơ và cách dùng từ của

tác giả?

-> Nhịp thơ nhanh, ĐT, TT mạnh.

? Em hình dung ra tư thế của người lính khi ngồi trên

xe là một tư thế như thế nào?

-> Tư thế hiên ngang, ung dung, thoải mái.

GV: Dường như trong tư thế hiên ngang ấy, người

lính đang đánh thức mọi giác quan để cảm nhận tất cả

với bao khó khăn, nguy hiểm mà người lái xe phải đối

mặt.

? Chi tiết nào giúp ta thấy rõ điều đó?

? Em thấy nhịp thơ ở đoạn này có gì thay đổi so với

đoạn trước?

GV bình: Dường như chính nhà thơ cũng đang cầm

lái, hay ngồi trong buồng lái của những chiếc xe

không kính nên câu chữ mới sinh động, cụ thể, đầy ấn

tượng, gợi cảm chân thực dường ấy.

? Em cảm nhận được cảm giác của những người lính

lái xe khi ngồi trên những chiếc xe không kính là cảm

giác như thế nào? ( Tự nhiên, thoải mái )

GV chuyển: Nếu như ở hai khổ thơ đầu tác giả tả

thực những khó khăn, gian khổ mà những chiến sĩ lái

xe Trường Sơn đã trải qua thì ở những khổ thơ sau

- Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe, thùng xe có xước

-> NT: Hình ảnh thực, sống động, ngôn ngữ bình dị, điệp ngữ, giọng thơ ngang tàng, lí sự …

=> Hình tượng thơ vừa độc đáo, vừa lạ làm nổi bật sự khốc liệt của chiến tranh

c Hình ảnh những chiến sĩ lái xe

* Cảm giác khi ngồi trong những chiếc xe không kính:

- Ung dung …………ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Nhìn thấy gió …………

Nhìn thấy con đường ………

Thấy sao trời ………….

Như sa, như ùa…………

-> NT: Tả thực, điệp ngữ, nhịp thơ nhanh, TT, ĐT mạnh có giá trị gợi cảm

=> Tư thế hiên ngang, cảm giác tự nhiên, thoải mái, coi thường hiểm nguy.

Trang 4

PTD lại tiếp tục miêu tả những khó khăn ập tới một

cách trực tiếp và cụ thể hơn Để thấy được những nét

tính cách và những phẩm chất đáng quý của các chiến

sĩ lái xe em chú ý quan sát tiếp những khổ thơ sau.

? Lái những chiếc xe không kính, người lính gặp phải

những khó khăn nào?

? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật sử dụng trong

những câu thơ này? Tác dụng?

? Gió, bụi, mưa tác động như thế nào đến người lái xe?

? Trước những khó khăn này, người lính có thái độ và

hành động thế nào?

? Cách diễn đạt như thế này cho em biết gì về tinh thần

của người lính?

GV chuyển: Trong bài thơ “ Đồng chí” Em đã biết

đến tình đồng chí keo sơn của những người lính trong

những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đầy

gian khổ, thiếu thốn Và trong bài thơ này lại một lần

nữa ta bắt gặp tình đồng chí, đồng đội của những

? Tìm câu thơ thể hiện tình đồng đội giữa những

người lính?

-> …Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau

qua cửa kính vỡ rồi…Chung bát đũa nghĩa là gia đình

đấy…

? Nhận xét về hình ảnh thơ được sử dụng và tác dụng

của nó? Bằng lối nói hoán dụ, nội dung nào đã được

bộc lộ?

-> Hình ảnh thơ chân thực gợi tả tình đồng đội gắn

bó thân thiết.

? Từ những biểu hiện đó, cho em thấy vẻ đẹp gì trong

tâm hồn của người lính Trường Sơn?

GV: Câu thơ cuối cùng đã bật sáng lên chân lí của

thời đại: sức mạnh quyết định chiến thắng không phải

là vũ khí, là công cụ mà là con người Tất cả vật chất,

công cụ đều thiếu thốn: xe không kính, không đèn,

không mui, thùng xước, nhưng chỉ cần một cái có : đó

là một trái tim nồng nàn yêu thương, một ý chí kiên

cường và một niềm tin vững chắc sẽ đem lại chiến

thắng, tự do cho dân tộc.

? Tóm lai, em có nhận xét gì về hình ảnh, ngôn ngữ,

nghệ thuật của bài thơ?

? Nội dung đặc sắc mà bài thơ này thể hiện đó là gì?

- HS: đọc ghi nhớ SGK.

GV: Khái quát, chốt ý

? Em hãy nêu cảm nghĩ về thế hệ trẻ thời kháng chiến

chống Mĩ qua hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn

trong bài thơ?

GDTT cho HS: - Yêu mến, khâm phục, tự hào những

người lính lái xe Trường Sơn bởi ý chí nghị lực phi

thường…

* Những nét tính cách, phẩm chất cảu các chiến sĩ lái xe:

- Không có kính……… có bụi Bụi phun ………….như người già Chưa cầnrửa phì phèo……….

Nhìn nhau………… cười ha ha.

Không có kính ừ thì…………

Chưa cần thay……khô mau thôi”

-> NT: Giọng thơ ngang tàng, điệp ngữ, so sánh, từ ngữ gợi cảm

=> Tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp mọi khó khăn, gian khổ và tâm hồn sôi nổi, trẻ trung của người lính lái xe

- ………họp thành tiểu đội

………

Bắt tay……… vỡ rồi

……….Chung bát đũa………….

- Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim

-> NT : Tả thực, hình ảnh gợi tả, gợi cảm, hoán dụ

=> Tình đoàn kết, tinh thần yêu nước, khát vọng giải phóng miền Nam đã giúp họ vượt qua những khó khăn, thử thách với một ý chí quyết tâm mãnh liệt Sức mạnh tinh thần của họ cũng chính là sức mạnh của dân tộc Việt Nam.

3.Tổng kết

- NT :

- ND :

* Ý nghĩa : Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược.

Trang 5

- Ra sức cố gắng học tập và rèn luyện để mai này góp

phần xây dựng đất nước VN ngày càng giàu mạnh

hơn, để xứng đáng với công lao to lớn của bao thế hệ

cha anh đi trước

- Nắm vững nội dung bài học

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Chuẩn bị bài tiết sau: Đoàn thuyền

đánh cá.

E Rút kinh nghiệm :

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Huy Cận

A Mức độ cần đạt:

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Thấy được nát nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác nghệ thuật của nhà htơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy can và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Những xúc cảm của nhà thơ trước cảnh biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng dại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một tác phẩm thơ hiện đại

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm

3 Thái độ:

Thêm yêu Tố quốc Việt Nam, tự hào về quê hương, dân tộc; yêu cuộc sống lao động và hăng say lao động

C Phương pháp

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 9A4………

2 Bài cũ:

? Đọc diễn cảm bài thơ Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Hình ảnh nào trong bài thơ làm em xúc động? Vì sao? Khái quát những phẩm chất của người lính lái xe Trường Sơn!

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Trang 6

Trong phong trào Thi nhân Việt Nam, Huy Cận được Hoài Thanh nhận xét là người

luôn Buồn: “ảo não như Huy Cận” Vậy mà, khi miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, ta lại bắt gặp một Huy cận hoàn toàn khác Đó là một nhà thơ đang say sưa ngượi ca công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đang dào dạt niềm vui và niềm tin vào cuộc sống.

*Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung :

-Gọi một em đọc chú thích trong SGK, tìm hiểu

một số nét cơ bản về tác giả

? bài thơ này được sáng tác theo thể thơ nào ?

Vì sao em biết ?

- Gv giới thiệu vài nét về đặc điểm của thể thơ

bảy chữ

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

:

*HD đọc, tìm hiểu nghĩa của từ khó:

- Gv đọc mẫu đoạn đầu : Từ đầu .”Đoàn cá

ơi” Nêu yêu cầu giọng đọc : Đọc to, rõ ràng,

giọng điệu khoẻ khoắn, hồn nhiên, tự hào

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp hết bài Nhân xét giọng

đọc của các em

Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

? Hãy chia bố cục của bài thơ và khái quát nội

dung chính của từng phần ?

? Huy Cận đã sử dụng kết hợp những phương

thức biểu đạt nào trong tác phẩm này ?

? Từ những nội dung chính của từng phần đã

nêu, hãy khái quát đại ý của tác phẩm ?

?Cảm nhận của em về không gian, cảnh thiên

nhiên và khúc ca lao động trong bài thơ?

GV gọi một em đọc lại 2 khổ đầu

?Ở khổ thứ nhất, tác giả miêu tả cảnh

hoàng hôn xuống biển qua ý thơ nào?

?Chỉ ra nét độc đáo về nghệ thuật?

?Hình ảnh nào xuất hiện trước cảnh ấy?

?Dụng ý của tác giả khi nói”Đoàn thuyền” và

“Lại”?

?Hào khí của con thuyền được giới thiệu qua ý

thơ nào?

?Cảm nhận của em về âm điệu, không gian và

cảnh vật?

?Suy nghĩ của em về cảnh được tác giả vẽ ra

trong khổ thứ 2 ? Nét nghệ thuật đáng chú ý?

GV bình: Lời thơ trong khổ thơ đầu thể hiện

một sự liên tưởng thú vị, tác giả so sánh “Mặt

trời xuống biển…hòn lửa” một sự so sánh rất

đúng với cảm nhận của những người nhìn ngắm

mặt trời lặn trên biển: sóng được hình dung là

I-Giới thiệu chung:

1.Tác giả:(SGK)

2 Tác phẩm :

- Hoàn cảnh ra đời:Bài thơ được viết năm

1958 nhân chuyến thâm nhập thực tế của tác giả ở vùng mỏ Quảng Ninh

- Thể thơ : Bảy chữ II.Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc và giải nghĩa những từ khó :

2 Tìm hiểu văn bản : 2.1.Bố cục: 3 phần.

2.2 Phương thức biểu đạt : Miêu tả, biểu

cảm

2.3 Đại ý : Vẻ đẹp lãng main của vùng biển

Quảng Ninh, tinh thần lao động khẩn trương, tình yêu thiên nhiên của người lao động nơi đây và niềm tự hào của tác giả về đất nước và cuộc sống

2.4.Phân tích:

a.Hai kổ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi.

-Mặt trời xuống biển như hòn lửa ->so sánh, liên tưởng bất ngờ

-Mặt trời như một hòn lửa đỏ rực

-Sóng cài then, đêm sập cửa ->nhân hóa -> Vũ trụ , thiên nhiên như ngôi nhà vĩ đại -Đoàn thuyền…lại…-> Hoạt động có tính quy luật, nề nếp

-Câu hát căng buồm ->ẩn dụ-hình ảnh lãng mạn -> Sự khởi đầu của đêm lao động hào hứng, khỏe khoắn

-> Không gian khoáng đạt, hùng vĩ

-Hát rằng: cá bạc…cá thu…

- Đêm ngày dệt biển…

-Đến dệt lưới ta…

->So sánh, liên tưởng,Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng

-> Niềm vui, ước mơ chinh phục thiên nhiên của con người

=> Cảnh biển đẹp, hùng vĩ, đoàn thuyền ra

khơi với khí thế lạc quan, tràn đầy hi vọng.

Trang 7

chiếc then cửa mà cánh cửa là màn đêm sập

xuống Cảnh biển về đêm thật đẹp và đầy huyền

bí Trong cái thời khắc ấy, ánh sáng ban ngày

vụt tắt thì đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Khác hẳn với những ngư dân trong bài “Quê

hương” của Tế Hanh “Khi trời trong, gió nhẹ,

nắng mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh

cá” ra đi trong buổi mai thật đẹp.

Lúc này đây, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi

còn con người bắt đầu làm việc, điều đó càng

làm nổi bật không khí hào hứng trong lao động

của con người Và cái khí thế ấy càng tăng khi

theo họ còn có tiếng hát đầy lạc quan, hứng

khởi Cảnh ra đi dường như báo trước một

chuyến đi đầy thắng lợi.

-GV gọi 1 em đọc lại 4 khổ giữa.Nhắc lại nội

dung

? Tác giả nói đến thiên nhiên và hình ảnh con

thuyền đang tung hoành giữa biển khơi qua

những hình ảnh, chi tiết nào?

?Những tín hiệu nghệ thuật nào góp phần thể

hiện cảnh sắc thiên nhiên?

?Cảm nhận của em về tác giả qua những ý thơ

trên?

? Các loài cá trên biển được miêu tả ở những

câu thơ nào?

? Cảm nhận của em về hình ảnh: Vẩy bạc, đuôi

vàng lóe rạng đông?

? Ý thơ nào cho em hiểu mối quan hệ gắn bó

giữa người và biển? Đó là mối quan hệ gì?

? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác

dụng?

? Qua đó, em hiểu thêm điều gì nữa?

? Cảnh lao động đánh cá được diễn tả như thế

nào?

? Cảnh hoàn thành công việc đánh cá, nhìn

thành quả lao động sau một đêm làm việc được

miêu tả bằng hình ảnh nào?

? Hãy phân tích ý nghĩa của cụm từ” Ta kéo

xoăn tay chùm cá nặng”!

? Cảm nghĩ chung nhất của em về người ngư

dân?

Thảo luận: ?Vì sao gọi đây là một khúc tráng

ca về những người lao động biển cả Việt Nam

thế kỉ 20?

(Âm điệu vang khỏe, bay bổng, tràn đầy cảm

hứng lãng mạn; màu sắc lung linh, kì ảo

Nhà thơ ca ngợi lao động và con người lao

b-Bốn khổ giữa: Cảnh đánh cá và cảnh biển đêm:

*Đoàn thuyền và biển cả:

Thuyền, gió, buồm, trăng, mây cao, biển

bằng…

-> Phóng đại, liên tưởng, quan sát tinh tế

-> Không gian mênh mông và sự kì vĩ của

con thuyền Đồng thời thấy được sự hòa

nhập của thiên nhiên với con người

Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song Vẩy bạc, đuôi vàng loé rạng đông

-> Liệt kê

-Đêm thở, sao lùa…-> Nhân hóa

-Biển cho ta cá như lòng mẹ

->Hình ảnh lãng mạn, sự kết hợp so sánh, nhân hóa, liệt kê độc đáo, bút pháp khoa trương

=> Sự vô tận của biển, niềm tự hào của

dân chài và lòng biết ơn của họ.

*Con người:

- Hát bài ca gọi cá -Kéo lưới kịp…

-Kéo xoăn tay…

-Lưới xếp…

->Chọn lọc từ ngữ , miêu tả hài hoà giữa thiên nhiên và con người

->Nhịp điệu lao động hào hứng.

=> Hình ảnh của những con người đầy trí

tuệ, lạc quan.

Trang 8

động làm chủ đất nước, làm chủ cuộc đời)

*Gọi HS đọc lại khổ cuối Nhắc lại nội dung

chính

?Câu đầu tiên của khổ thơ có gì khiến em chú

ý?

?Đoàn thuyền trở về với không khí ra sao? Hãy

chứng minh!

?Hình ảnh mặt trời đội biển có ý nghĩa gì?

?Qua khổ thơ, em hiểu được tâm tình gì của

người đánh cá?

*Hướng dẫn tổng kết :

?Khái quát những nét lớn về nghệ thuật, nội

dung của bài thơ?

GV gọi 1 emđọc ghi nhớ của SGK

*Hướng dẫn luyện tập :

- GV yêu cầu hs thực hiện theo yêu cầu ở sgk

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :

-GV hướng dẫn tự học, HS lắng nghe

c.Khổ cuối: Đoàn thuyền trở về:

-Câu hát căng buồm -> Điệp khúc, ẩn dụ -> Khổ cuối hô ứng với khổ thơ đầu tạo hai cảnh đối xứng

-Đoàn thuyền chạy đua ->Nhân hóa -> Sự hào hứng, khẩn trương

-Mặt trời đội biển -> Ẩn dụ độc đáo -> Sức sống mới, thắng lợi mới

-Mắt cá huy hoàng

=> Niềm vui, niềm hạnh phúc của người ngư dân.

3.Tổng kết:

-NT:

- ND:

* Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện nguồn cảm lãng

mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi

ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới.

4.Luyện tập:

- Đọc diễn cảm những khổ thơ em thích?

- GV đọc cho HS nghe lời bình về bài thơ

III Hướng dẫn tự học :

-Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bải thơ

- Tìmnhững chi tiết khắc hoạ hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên

và con người lao động tên biển cả

- Thấy đựoc bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng sáng tạo độc đáo ; giọng điệu khoẻ khoắn, hồn nhiên

- Nắm bài giảng, học ghi nhớ

- Soạn bài Nghị luận trong văn bản tự sự

E Rút kinh nghiệm :

*************************************************

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

A Mức độ cần đạt:

- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng trong chương trình THCS

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc -hiểu và tạo lập văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

- Các cách để phát triển từ vựng tiếng Việt

- Các khái niệm từ mượn, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng:

Trang 9

- Nhận diện được từ mượn , thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.

- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ:

Có ý thức sử dụng từ linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

C Phương pháp

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 9A4………

2 Bài cũ:

Kiểm tra vở soạn bài của HS

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Để củng cố lại các kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và vận dụng các kiến thức về từ vựng, chúng ta cùng đi vào tiết ôn tập hôm nay.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

tổng kết từ vựng :

- Gv lần lượt hướng dẫn HS

ôn lại lí thuyết dựa vào

những câu hỏi trong sgk

I Ôn tập lí thuyết : 1.Sự phát triển của từ vựng :

* Cách phát triển từ vựng:

- Phát triển nghĩa của từ

- Phát triển số lượng từ : + Tạo thêm từ ngữ + Mượn tiếng nước ngoài

- Phát triển nghĩa của từ: (dưa) chuột; (con) chuộtbộ phận

của máy tính

- Tăng số lượng từ ngữ:

+ Tạo từ ngữ mới: học tập, học hành, học sinh…

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2.Từ mượn:

- Khái niệm :.Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài

3 Từ Hán Việt:

a.Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm

và dùng theo cách dùng của tiếng Việt

b Chọn ý đúng:

4.Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:

4.1.Thuật ngữ

a Khái niệm : Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ

b Tác dụng : Trong đời sống hiện nay thuật gnữ có vai trò hết sức quan trọng vì chúng ta đang sống trong đời sống khoa học, công nghệ phát triển mạnh và có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người Trình độ dân trí của con người cũng không ngừng được nâng cao…

4.2 Biệt ngữ xã hội

- Khái niệm : Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

5.Trau dồi vốn từ:

-Các hình thức trau dồi vốn từ:

Trang 10

Hoạt động 2: hướng dẫn

luyện tập :

- GV lần lượt hướng dẫn HS

hoàn thnàh các bài tập trong

sgk

BtIII.2 Chọn đáp án c

BtIV.3 Một số từ ngữ là biệt

ngữ xã hội:

- Sinh viên, học sinh: Gạy,

ngỗng, trúng tủ…

- Giới kinh doanh: Vào cầu,

sập tiệm, lên đời , bèo…

Giới thanh niên: Nhìn đểu,

cười đểu, đào mỏ, sành

điệu

BtV.3-Chữa lỗi dùng từ:

a- Từ dùng sai: Béo bổ

=> Sửa lại: Béo bở

b-Từ dùng sai: Đạm bạc

=> Sửa lại: Tệ bạc

c-Từ dùng sai: Tấp nập

=> Sửa lại: Tới tấp

Hoạt động 3: Hướng dẫn

tự học :

- Gv hướng dẫn , HS chú ý

lắng nghe

+ Rèn luyện để nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trong để trau dồi vốn từ

+Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để tăng vốn từ

II Luyện tập : BtII.2.Chọn ý đúng: c BtII.3 Thảo luận:

+ Nhóm từ: săm ,lốp, ga, xăng, phanh…là những từ vay mượn

đã được Việt hóa, nó được dùng như những từ thuần Việt: Bàn, ghế, núi, đồi, trâu ,bò…

+ Nhóm từ a-xít, ra- đi- ô, vi-ta- min…là những từ vay mượn chưa được Việt hóa.Nó khác tiếng Việt về cách cấu tạo và thường khó phát âm hơn từ thuần Việt

BtV.2 -Giải nghĩa:

+Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa, ghi đầy đủ kiến thức của các ngành

+Bảo hộ mậu dịch( chinh sách) => Bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình

+Dự thảo: Thảo ra để đưa thông qua(động từ); bản thảo để đứa thông

qua( danh từ) +Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu

+Hậu duệ: Con cháu của người đã chết

+Khẩu khí: Khí phách của con người toát ra qua lời nói

+Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật

III Hướng dẫn tự học :

Chỉ ra các từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ xã hội Giải thích

vì sao lại được sử dụng ( hay không được sử dụng )trong văn bản đó

D Rút kinh nghiệm :

*******************************************

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mức độ cần đạt:

- Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học

- Thấy được vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự

- Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w