1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 9 - TUẦN 22 (3 Cột)

9 693 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn Khối 9 - Tuần 22
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phú Mỹ
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Rèn kỹ năng cho học sinh viết một bài văn nghị luận về vấn đề đó ở địa phương mình với những kiến nghị, suy nghĩ của bản thân dưới các hình thức thích hợp: Tự sự, miêu tả, nghị

Trang 1

BÀI 19, 20 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN TẬP LÀM VĂN

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng cho học sinh viết một bài văn nghị luận về vấn đề đó ở địa phương mình

với những kiến nghị, suy nghĩ của bản thân dưới các hình thức thích hợp: Tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh…

3 Thái độ: Có thái độ quan tâm và biết quan tâm tới các sự việc, hiện tượng đáng biểu dương hợc

đáng phê phán đang diễn ra ở địa phương em

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp: Sưu tầm, điều tra  viết bài  thu bài chấm  nhận xét

2 HS: Học sinh tìm hiểu suy nghĩ viết bài dưới sự gợi ý và hướng dẫn của giáo viên  Thực hiện ở

bài 27 – tuần 29

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị và làm bài tập của học HS

3 Bài mới:

*) Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm hiểu, suy ngh và viết bài về chương

trình địa phương.

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung trong SGK

– 25

Nội dung SGK yêu cầu chúng ta làm gì?

Hỏi: Để viết được một bài văn nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đáng quan tâm ở địa phương

chúng ta phải làm gì?

Hỏi: Theo em ở ở địa bàn huyện Kiên Lương và

tỉnh Kiên Giang có những vấn đề gì đáng quan

tâm?

Hỏi: Khi chọn một sự việc, hiện tượng nào đó

để nghị luận, phải chú ý yêu cầu gì?

- Báo cáo sĩ số

- HS đọc nội dung trong SGK tr 25

- Chọn sự việc, hiện tượng có ý nghĩa:

* Ví dụ:

- Vấn đề môi trường: Bao bì ni-lông, xả rác bừa bãi, ô nhiễm bụi khói…

- Vấn đề tệ nạn xã hội: Buôn bán các, vận chuyển các chất gây nghiên; ma tuý, pháo nổ…

- Vấn tệ nạn An toàn giao thông b) Khi làm bài nghị luận:

1 Yêu cầu:

(SGK – 25)

- Tìm hiểu, suy nghĩ về một sự việc, hiện tượng

ở địa phương

- Nêu ý kiến, suy nghĩ, đáng giá của bản thân về

sự việc, hiện tượng đó dưới dạng một bài văn nghị luận

2 Cách làm:

a) Chọn sự việc, hiện tượng có ý nghĩa:

b) Khi làm bài nghị luận:

- Phải có dẫn chứng cụ thể, sử dụng phép lập luận, giải thích, phân tích, chứng minh, tổng hợp…

- Phân tích đúng,

Trang 2

Hỏi: Khi viết bài chúng ta cần lưu ý điều gì Vì

sao?

- GV: Nêu yêu cầu về nhà để học sinh nắm được

4 Củng cố:

- Giáo viên nhắc lại mục đích, ý nghĩa, yêu cầu

của bài làm nghị luận về một sự việc, hiện tượng

trong đời sống ở địa phương

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Về nhà viết bài theo yêu cầu, nộp cho lớp

trưởng vào tuấn 27

- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Nghị luận về

một vấn đề tư tưởng đạo lý".

- Chuẩn bị cho bài viết số 5

- Phải có dẫn chứng cụ thể, sử dụng phép lập luận, giải thích, phân tích, chứng minh, tổng hợp…

- Phân tích đúng, sai, tôn trọng

sự thực, khách quan…

- Bày tỏ thái độ, đánh giá khách quan của bản thân

- Hình thức:

+ Khoảng 1 – 2 mặt giấy + Bố cục 3 phần

+ Trình bày sạch dẹp, khoa học, rõ ràng…

- Khi viết không nêu tên thật của nhân vật có liên quan (có thể dùng ký hiệu, viết tắt chữ cái đầu, thay tên nhân vật…)

- Học sinh nghe

sai, tôn trọng sự

3 Lưu ý:

- Khi viết không nêu tên thật của nhân vật có liên quan (có thể dùng

ký hiệu, viết tắt chữ cái đầu, thay tên nhân vật…)

- Thời hạn nộp bài vào tuần 27 (bài 26)

¯ Rút kinh nghiệm:

============ BÀI 19, 20 CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đổi mới đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

3 Thái độ: có ý thức rèn luyện phấn đấu, hình thành thói quen tốt để trở thành một công dân tốt, có

ích cho xã hội đúng như tinh thần văn bản phân tích

TUẦN: 22

Trang 3

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp:

- Phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình  Khái quát hoá Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

+ Bảng phụ, chân dung tác giả

2 HS: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học bài tiếng nói của văn nghệ em hiểu gì?

- Bài văn đã thành công như thế nào về nghệ

thuật – GV nhận xét.

3 Bài mới:

Bước vào thế kỷ mới mỗi người chúng ta cũng

như toàn nhân loại càn khẩn trương chuẩn bị

hành trang trước yêu cầu phát triển cao của nền

kinh tế Vậy “ hành trang” là những gì? Tiết học

hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu rõ

* HD 1: Đọc – chú thích văn bản

Giới thiệu tác giả, văn bản, GV cho HS đọc

trong SGK

Hỏi: Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm?

GV hướng dẫn HS dọc: giọng trầm tĩnh, khách

quan, gần gũi, giản dị

GV: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới là nhan

đề của văn bản

Hỏi: Hãy làm rõ ý nghĩa của nhan đề từ chú

thích 1

GV bổ sung: Thế kỷ mới là thế kỷ 21 Vậy chuẩn

bị hành trang vào thế kỷ mới là sắp sẵn những

phẩm chất, trí tuệ, kỹ năng, thói quen,… để tiến

vào thế kỷ mới.

Hỏi: Vì sao gọi bài viết này là văn nghị luận và

là nghị luận xã hội?

GV: đây là vấn đề đang được quan tâm

Hỏi: Từ đó hãy lập dàn ý của bài văn.

GV gợi ý: Bố cục 3 phần:

+ Mở bài: Câu đầu của văn bản Nêu luận điểm

chính

+ Thân bài: từ “ Tết năm nay  đố kỵ nhau “

Trình bày 2 luận điểm ( Đòi hỏi của thế kỷ mới,

những cái mạnh, yếu của người Việt Nam )

+ Kết bài: Phần còn lại

GV dán sơ đồ văn bản, xác định trọng tâm nghị

HS đọc mục tìm hiểu tác giả

HS lần lượt đọc hết bài

HS: Hành trang: những giá trị tinh thần, tri thức, kỹ năng, thói quen

HS: Sử dụng phương thức lập luận và đây là bàn về vấn đề kinh tế xã hội

HS xác định

HS theo dõi sơ đồ

HS: là phần thân bài trình bày 2 luận điểm lớn ( Đòi hỏi của thế

kỷ mới, Những cái mạnh và cái yếu của người Việt Nam)

I/- Đọc – chú thích văn bản: 1/- Tác giả: SGK 2/- Tác phẩm:

Viết đầu thế kỉ XXI trong tập “ Một góc trời của tri thức”

3/- Bố cục: 3

phần

II/- Đọc hiểu văn bản:

1/- Phần mở bài:

- Lớp trẻ Việt Nam cần chuẩn

Trang 4

luận của văn bản.

* HD 2: Đọc hiểu văn bản:

Hỏi: Luận điểm chính được nêu trong lời văn

nào?

GV: Chỉ ra các thông tin của luận điểm này theo

các yêu cầu sau:

- Đối tượng tác động là ai?

- Nội dung tác động

- Mục đích tác động

Hỏi: Theo em vấn đề tác giả quan tâm có cần

thiết không? Vì sao?

Hỏi: Em hiểu gì về tác giả từ mối quan tâm này

của ông?

GV chốt lại – chuyển ý

Dựa vào bố cục tìm hiểu ý 1

Hỏi: Bài nghị luận này được viết vào thời điểm

nào của dân tộc và của lịch sử?

Hỏi: Vì sao trong thời khắc ấy mọi người phải

chuẩn bị hành trang?

GV bổ sung: Mùa xuân là thời điểm đầy niềm

tin và hy vọng, niềm hạnh phúc của mỗi người.

Thế kỷ mới, thiên niên kỷ mới vừa hứa hẹn vừa

thử thách để tạo nên những kỳ tích.

Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan và

chủ quan cho sự phát triển kinh tế của nước

ta.

Hỏi: Đâu là yêu cầu khách quan? Vì sao nói đó

là yêu cầu khách quan?

GV gợi ý thêm: Là do yêu cầu của xã hội, nước

ta phải phát triển mới phù hợp

Hỏi: Đâu là yêu cầu chủ quan? Vì sao nói đó là

yêu cầu chủ quan? ( gợi ý những khó khăn của

nước ta )

GV bổ sung thêm: Đây là yêu cầu nảy sinh từ

nội bộ nền kinh tế nước ta, tức những đòi hỏi

mới của thời đại.

GV chốt lại: Những đòi hỏi của thế kỷ mới là

do: Khách quan và chủ quan

Hỏi: Vì sao tác giả lại cho rằng trong những

hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con

người là quan trọng nhất?

Hỏi: Tóm tắt những điểm mạnh của con người

Việt Nam theo nhận xét của tác giả?

Hỏi: Theo em, những điểm mạnh đó có ý nghĩa

gì trong hành trang của Việt Nam khi bước vào

thế kỷ mới?

Hỏi: Hãy tóm tắt những điểm yếu của con người

Việt Nam theo cách nhìn nhận của tác giả?

Hỏi: Những điểm yếu này gây cản trở gì cho

- Nêu câu đầu của văn bản

+ Lớp trẻ Việt Nam

+ Nhận ra cái mạnh, cái yếu

+ Rèn luyện thói quen tốt để bước vào nền kinh tế mới

HS: Cần thiết vì đây là sự cấp bách

+ Tác giả là người có tầm nhìn

xa trông rộng, lo lắng cho tiền

đồ của đất nước

HS: Xác dịnh tết cổ truyền Tân

Tị 2001 Nước ta và thế giới bước vào thế kỉ mới XXI

+ Thiên niên kỉ III

- HS tự phát biểu

HS thảo luận

HS bộc lộ

+ Do sự phát triển của khoa học công nghệ, sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế

HS: 3 nhiệm vụ: Thoát khỏi đói nghèo, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiếp cận nền kinh tế tri thức

HS: Con người là động lực cho mọi nền kinh tế

+ Nhanh, gọn, dể hiểu

+ Thông minh, cần cù, sáng tạo, đoàn kết, thích ứng nhanh

+ Đáp ứng yêu cầu của thời đại mới

HS nêu theo SGK

+ Yếu kiến thức, thiếu tỉ mĩ, đố

kị, kì thị,…

+ không phát huy trí thông minh, không thích ứng

bị bước vào nền kinh tế mới

2/- Thân bài: a/ Những đòi hỏi của thế kỷ mới.

- Sự chuẩn bị của con người

- Lập luận dể hiểu

Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam Điểm mạnh: Đáp ứng yêu cầu của thời đại mới

Điểm yếu: không theo kịp thời đại

- Lập luận song song nêu bật được cái mạnh

và yếu của người việt Nam

3/- Kết bài:

Hành trang là

Trang 5

chúng ta?

Hỏi: Tìm những ví dụ minh họa?

Hỏi: Ở luận điểm này, các lập luận của tác giả

có gì đặc biệt?

Hỏi: Tác dụng của phép lập luận này?

Hỏi: Sự phân tích của tác giả nghiên về điểm

mạnh hay yếu?

Hỏi: Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác giả?

GV chốt lại và chuyển ý

Hỏi: Phần kết bài tác giả đã nêu những yêu cầu

nào đối với hành trang của con người Việt Nam

khi bước vào thế kỷ mới?

Hỏi: Hành trang là những thứ cần mang theo

trong cuộc hành trình Nhưng tại sao với chúng

ta lại có những cái cần vứt bỏ?

Hỏi: Thái độ của tác giả như thế nào đối với con

người và dân tộc trước yêu cầu của thời đại?

GV kết luận chung toàn bài

Gọi HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố:

- Vì sao phải chuẩn bị hành trang vào thế kỷ

mới?

- Qua văn bản này em hiểu thêm được điều gì về

tác giả Vũ Khoan?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích

theo hướng dẫn

- Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía

nhất sau khi học xong văn bản này

- Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SGK và

SBT Ngữ văn 9

- Soạn nội dung bài tiếp theo "Chó sói và cừu

trong thơ ngụ ngôn của La Phong-ten".

+ Lập luận song song ( cái mạnh song song cái yếu ) Sử dụng thành ngữ và tục ngữ

+ Nghiêng về điểm yếu của người Việt Nam

HS: Cần khắc phục

+ Hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu

HS: Vì yếu kém, lỗi thời mà người Việt Nam mắc phải

HS: Tôn trọng những giá trị truyền thống, phê phán những yếu kém, thái độ yêu nước tích cực

HS đọc ghi nhớ.

mạnh

Thái độ yêu nước của tác giả

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ : SGK –

Tr 30

¯ Rút kinh nghiệm:

============

Trang 6

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

2 Kỹ năng:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú.

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

3 Thái độ:

- Học sinh biết sử dụng thành phần biệt lập một cách hợp lý và có hiệu quả trong câu

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ, ví dụ, bài tập.

- Phương pháp:

+ Quy nạp, khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức và liên hệ thực tế, làm bài tập

+ Hoạt động cá nhân, vấn đáp, thảo luận nhóm, tổ, làm bài tập…

+ Bảng phụ, phiếu học tập

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…

III/Tiến trình lên lớp

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

1) - Thế nào là thành phần biệt lập của

câu? (

Nêu đạt điểm của thành phần cảm thán? Tình thái? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

Tiết trước các em đã học và hiểu thế nào là

thành phần biệt lập, cụ thể là thành phần tình

thái và cảm thán Tiết học hôm nay các em sẽ

nhận biết thêm 2 thành phần biệt lập nữa, đó là

thành phần gọi đáp và phụ chú với những công

dụng của nó trong câu

* HĐ 1: Hình thành khái niệm về thành phần

gọi đáp

- Gọi HS đọc đoạn trích (cho HS quan sát VD

ghi sẳn)

Hỏi: Những từ in nghiêng nào dùng để gọi? Từ

nào dùng để đáp?

Hỏi: Theo em, những từ đó có nằm trong sự

việc diễn đạt của câu hay không?

Hỏi: Từ nào dùng để thiết lập quan hệ (mở đầu

- Báo cáo sĩ số

+ Những bộ phận không tham giavào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên gọi là thành phần biệt lập.(thành phần tình thái cảm thán))

- HS đọc đoạn trích a & b (SGK)

- HS quan sát, trả lời:

+”Này” dùng để gọi

+”Thưa ông” dùng để đáp

+ Những từ dùng để gọi người khác hay đáp lời gọi của người khác không nằm trong sự việc được diễn đạt

I/ THÀNH PHẦN GỌI- ĐÁP:

TUẦN : 22

Ngày dạy:03/02/2009

Trang 7

cuộc hội thoại) Từ nào dùng để duy trì cuộc trò

chuyện đang diễn ra giữa 2 người? Mục đích sử

dụng các từ đó có điểm chung là gì?

- Ví dụ minh hoạ thêm

- Gọi HS nhắc lại khái niệm về thành phần

gọi-đáp

- GV dán nội dung bài ghi sẳn vào mục bài học

* HĐ 2: Hình thành khái niệm về thành phần

phụ chú:

- Gọi HS đọc các câu a; b trong mục II- SGK

(GV ghi bảng sẳn phụ.)

Hỏi: Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự

việc của mỗi câu trên có thay đổi không? Các

câu có cấu tạo đầy đủ không?

Hỏi: Ở câu a, phần in đậm chú thích thêm cho

những từ ngữ nào?

Hỏi: Trong câu b, cụm chủ- vị in đậm chú thích

điều gì?

Hỏi: Đó là phần phụ chú Vậy nó có đặc điểm

gì?

- GV: Nêu thêm VD: Tôi không thể làm như

vậy- anh đỏ bừng mặt nói tiếp- ngày đó khác,

giờ khác

Kết luận: Phần phụ chú bổ sung ý nghĩa nêu

thái độ của người nói, xuất xứ của lời nói

- GV dán nội dung ghi sẳn của mục 2 lên bảng

lớp

Hỏi: Nêu dấu hiệu để nhận biết phần phụ chú?

- GV dán nội dung bài học ghi sẳn lên mục bài

học

- Gọi HS đọc ghi nhớ

GV khái quát và chuyển sang luyện tập

+ Này  tạo lập quan hệ

+ Thưa ông  duy trì cuộc nói chuyện

 KL: Những phương tiện để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp, không tham gia diễn đạt sự việc của câu

- HS tìm VD thêm

- HS nêu.

- HS đọc VD trên bảng phụ

- HS quan sát, suy nghĩ trả lời:

Nghĩa sự việc không đổi, cấu tạo câu vẫn đủ chủ- vị

+ “Đứa con gái đầu lòng”

+ “Tôi nghĩ vậy” là cụm chủ- vị chỉ việc diễn ra trong suy nghĩ của riêng tác giả 2 cụm chủ- vị cong lại diễn đạt việc tác giả kể

(“Tôi nghĩ vậy”: có ý giải thích thêm rằng điều”lão không hiểu tôi”chưa hẳn đã đúng, nhưng”tôi”cho đó là lí do làm cho”tôi càng buồn lắm”

+ Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

- HS phát hiện qua các VD, nêu:

+ Thường đặt giữa 2 dấu gạch ngang

+ Hai dấu phẩy

+ Hai dấu ngoặc đơn

+ Một dấu gách ngang với một dấu phẩy

+ Sau dấu 2 chấm

- HS đọc ghi nhớ SGK trang 32.

- HS thực hiện độc lập.

- Là thành phần biệt lập dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp

II/ THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ:

- Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

III/ LUYỆN TẬP:

1-Tìm thành

Trang 8

* HĐ 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập và

thực hiện

- Gọi HS đọc và thực hiện bài tập 2

- Gọi HS đọc và thực hiện bài tập 3

4 Củng cố:

- Chúng ta đã được tìm hiểu tất cả bao nhiêu

thành phần biệt lập? Đó là những thành phần

biệt lập nào?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo

nội dung ghi nhớ và nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có

các thành phần tình thái; thành phần cảm thán;

thành phần phụ chú và thành phần gọi - đáp

- Đọc và tỡm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Liên

kết câu và liên kết đoạn vàn".

- HS trả lời; Nhận xét và bổ sung

phần gọi đáp và phụ chú:

+ Này (để gọi) + Vâng (để đáp)

2-Tìm thành phần gọi- đáp:

+ Bầu ơi (gọi đáp)

+ Hướng tới nhiều người

3-Tìm thành phần phụ chú và chỉ ra tác dụng của chúng:

a) Kể cả anh (giải thích thêm cho CN)

b) Các thầy cô giáo, các bậc cha

mẹ, đặc biệt là những người mẹ (bổ sung cho CN) c) Những người chủ thật sự của

đất nước

d) Có ai ngờ, thương thương quá đi thôi (nêu thái độ của người nói trước sự vật hay sự việc) 4- Tìm giới hạn tác dụng của thành phần phụ chú: a) Chúng tôi, mọi người b)Những người giữ chìa khoá c) Lớp trẻ d) Cô bé nhà bên ¯ Rút kinh nghiệm:

============

Trang 9

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN

SỐ 5 I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của một bài văn nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp, kỹ năng diễn đạt, trình bày, chữ viết…

3 Thái độ:- Học sinh biết quan tâm đến các sự việc, hiện tượng đời sống xung quanh mình, biết bày

tỏ thái độ, đánh giá cảm nhận của bản thân về sự việc, hiện tượng đó

- Trung thực, tự giác, độc lập

- Bồi dưỡng kiến thức bộ

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề bài viết

2 HS: Chuẩn bị bút, giấy, xem trước đề

III/ Tiến trình lên lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI 1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số. 2 Kiểm tra bài cũ: GV nhắc lại yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội. 3 Bài mới: - GV ghi đề bài lên bảng Cảm nhận về sự việc, hiện tượng mà em quan tâm nhất - GV yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài và thực hiện làm bài trong 90 phút - Nhắc nhở HS thái độ làm bài nghiêm túc Dàn ý tham khảo: I/ Mở bài: _ Nêu vấn đề cần bàn luận Suy nghĩ khái quát II/ Thân bài: - Biểu hiện của sự việc, hiện tượng mà em quan tâm nhất - Tác hại - Suy nghĩ, thái độ của người viết III/ KB: Khẳng định hành động, thái độ đúng đắn của mỗi người trước hiện tượng trên 4 Củng cố: Thu bài khi hết giờ 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: - Chuẩn bị: Nghị luận về một một vấn đề tư tưởng, đạo lí - Báo cáo sĩ số - HS làm bài HS đọc , kiểm tra và nộp bài * Đề bài:Cảm nhận về sự việc, hiện tượng mà em quan tâm nhất ¯ Rút kinh nghiệm:

============

TUẦN : 22

Ngày dạy:15/01/2009

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* HĐ 1: Hình thành khái niệm về thành phần - GIÁO ÁN VĂN 9 - TUẦN 22 (3 Cột)
1 Hình thành khái niệm về thành phần (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w