Kiến thức: - Giúp HS củng cố kiến thức về văn tự sự có kết hợp miêu tả nội tâm, nghị luận và sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm… 2.Kĩ năng :Rèn kỹ năng tự đánh gi
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 30/ 11/ 2010
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giúp HS củng cố kiến thức về văn tự sự có kết hợp miêu tả nội tâm, nghị luận và sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm…
2.Kĩ năng :Rèn kỹ năng tự đánh giá bài làm của mình , rút kinh nghiệm , tự sửa lỗi về cách hành
văn của mình
3 Thái độ:
Làm tốt bài kiểm tra học kỳ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Định hướng giao tiếp, rèn luyện theo mẫu,phân tích ngôn ngữ
b ĐDDH: Giáo án, SGK.bài chấm sẵn của HS.
2 Học sinh: Bài soạn
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài
3 dạy bài mới:
HĐ1: GVghi đề lên bảng HS ghi vào giấy kiểm tra
I Đề bài:Hãy tưởng tượng mình
gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật Viết bài văn kể chuyện về cuộc gặp gỡ đó
? Bài làm thuộc thể loại gì TL - Kể chuyện tưởng tượng
? Bài viết phải có những yếu tố
- Có các yếu tố: miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận
? Ngôn ngữ trong bài như thế
nào TL - Ngôn ngữ: Đố thoại, độc thoại,độc thoại nội tâm
HS thảo luận - làm dàn
GV chốt lại ý đúng Đại diện trình bầy MB: Giới thiệu hoàn cảnh gặpgỡ, thời gian, địa điểm , lí do.
TB:
+ Miêu tả người chiến sĩ : ngoại
hình, phẩm chất , hành động… +Người chiến sĩ kể lại những khó khăn, gian khổ trong cuộc kháng chiến ( Đặc biệt là khi lái
Trang 2những chiếc xe không kính, không đèn ở trong rừng…) +Bàn thân kể lại việc học tập của mình cho các chú nghe +NHững suy nghĩ, tình cảm của bản thân đối với người lính ( ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm)
+Bài học về lẽ sống ( nghị luận)
KL: Cảm nghĩ về cuộc gặp gỡ HĐ3 GV nhận xét bài làm của
*Ưu điểm: -Đa số học sinh hiểu
đề, nắm vững đặc trưng thể loại
và phương pháp làm bài
-Sử dụng tốt yếu tố miêu tả , miêu
tả nội tâm , nghị luận
-Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Trang, Lệ, Nhung, Huyền, Diệu…
*Nhược điểm:
-Chữ viết cẩu thả, không đọc
được
Hùng, Nam , Đô, Oanh, Bảo, Tính, Tài, Lập, Minh…
- Chưa có yếu tố miêu tả nội tâm,
nghị luận, ngôn ngữ độc thoại,
độc thoại nội tâm
Uyên, Thư, Thảo, Quang, Trung , Hà, Hiệp , Nam, Hoàng, Em…
- Nhiều em sử dụng câu viết chưa
chuẩn
- Nhiều em sắp sếp các ý chưa
hợp lí
Hương, Hoàng, Thảo,
Hà , Đô, Anh,Em…
Linh, Tuyền, Bông, Dương…
HĐ4: Gv phát bài
GV đọc một số bài văn hay cho
HS tham khảo và rút kinh nghiệm
HS đối chiếu bài làm của mình với dàn ý trên bảng,
tự tìm ra lỗi và tự sửa sai Nghe
4 Củng cố:
Gv củng cố lại kiến thức của văn
tự sự kết hợp với các yếu tố …
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
-Làm đề bài trên thành một bài
văn hoàn chỉnh
- Ôn tập toàn bộ chương trình
chuẩn bị giờ sau thi học kỳ
Về nhà thực hiện IV: Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Trang 3Tuần 17 Ngày soạn: 1/ 12/ 2010
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiờu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giỳp HS củng cố kiến thức về phần tiếng Việt học ở chương trỡnh lớp 9 hkI
2.Kĩ năng :Rốn kỹ năng tự đỏnh giỏ bài làm của mỡnh , rỳt kinh nghiệm , tự sửa lỗi về cỏch dựng từ
đặt cõu
3 Thỏi độ:
Làm tốt bài kiểm tra học kỳ
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
a Phương phỏp: Định hướng giao tiếp, rốn luyện theo mẫu,phõn tớch ngụn ngữ
b ĐDDH: Giỏo ỏn, SGK.bài chấm sẵn của HS
2 Học sinh: Bài soạn
III Cỏc bước lờn lớp.
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng bỏo cỏo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài
3 dạy bài mới:
HĐ1: GV đưa ra đỏp ỏn:
A.Trắc nghiệm(2 đ)
C õu 1:D Cõu 2:A Câu 3:A Câu 4:1-d,2-c,3-a,4-e,5-b
B/ Tự luận:(8đ)
5 - Những từ lỏy : “ Nao nao, nho nhỏ, số số, rầu rầu” trong đoạn thơ vừa tả hỡnh dỏng của sự vật vừa thể hiện tõm trạng con người : Buồn ( 3 điểm )
6-Đặt đúng cuộc hội thoại có tuân thủ PC lịch sự (3d)
VD: Cháu ăn cơm cha? Dạ tha bác cháu ăn rồi ạ
7 - Trong đoạn trớch này lời dẫn trực tiếp được bỏo trớc bằng từ
“rằng”và đặt trong dấu ngoặc kộp
- Đú là cỏch xưng hụ của bà mối
- người chuyờn nghề mối lỏi : Đa đẩy, nhỳng nhường: “Đáng giá nghìn vàng
Trang 4học sinh học sinh
*Ưu điểm: Nhìn chung HS biết
cách làm bài theo hình thức trắc
nghiệm Biết trình bầy một đoạn
văn với chủ đề tự chọn
Lệ, Trang, Nhung
*Nhược điểm: Nhiều em HS
không học bài nên làm phần trắc
nghiệm không đúng
+Nhiều HS chưa biết trình bầy
một đoạn văn cả về hình thức và
nội dung
Tuấn Em, N Hoàng, MHoàng, Hùng , Đô, Anh, Tài , Bảo, Thảo, Uyên…
HĐ3: GV phát bài cho HS
HS theo dõi và so kết quả bài làm với kết quả trên bảng Tự nhận ra lỗi trong bài làm và tự sửa sai
4.Củng cố: Gv hệ thống lại kiến
thức về phần tiếng việt ở chương
trình kì I
5.HD HS học bài ở nhà :
Ôn lại toàn bộ kiến thức về phần
TV ở học kì I chuẩn bị cho thi
HKI
Về nhà thực hiện
IV : Rút kinh nghiệm
:
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết 83 Ngày dạy: 7/ 12/ 2010
I Mục tiờu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Giỳp HS củng cố kiến thức về văn học hiện đại ở chương trỡnh lớp 9 HKI
2.Kĩ năng :Rốn kỹ năng tự đỏnh giỏ bài làm của mỡnh , rỳt kinh nghiệm , tự sửa lỗi về cỏch hành
văn của mỡnh
3 Thỏi độ:
Làm tốt bài kiểm tra học kỳ
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
a Phương phỏp: Định hướng giao tiếp, rốn luyện theo mẫu,phõn tớch ngụn ngữ
b ĐDDH: Giỏo ỏn, SGK.bài chấm sẵn của HS
2 Học sinh: Bài soạn
III Tiến trỡnh lờn lớp.
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng bỏo cỏo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài
3 dạy bài mới:
HĐ1: GV đưa ra đỏp ỏn:
Đề lẻ : Cõu 1( 1đ) Chộp
nguyờn văn hai khổ thơ cuối của bài thơ, trỡnh bầy sạch đẹp
Cõu 2 ( 5đ)
Hỡnh thức đảm bảo của một đoạn văn
Nội dung :ễng Hai yờu làng , yờu nước thể hiện qua cử chỉ , hành động , thỏi độ , lời núi và tõm trạng trước , khi, và sau khi nghe tin làng theo giặc.Nghệ thuật của văn bản
Đáp án,biểu điểm
A.Trắc nghiệm(2,5 đ)
1:B 2:A 3;B 4:C 5( 1,5 điểm):1-c, 2-a, 3-f, 4-e, 5-b, 6- d
B/Tự luận:(7đ) Cõu 1(3đ) - Túm tắt truyện ngắn
“Làng” của nhà văn Kim Lân trong khoảng 10 dòng:-Nội dung:Tóm tắt đợc những ND chính của t/p(1,5đ)
-Hình thức:Viết đúng kiểu đoạn văn tóm tắt văn bản tự sự(khoảng 10 dòng)đoạn văn viết liền mạch,ý lu loát,không mắc lỗi diễn đạt dùng từ
Câu 2(5 đ):
Y/C:Bài viết đủ bố cục 3 phần -Diễn đạt tốt ,chữ viết ít mắc lỗi
Trang 6chính tả
Giới thiệu ngắn gọn về t/p,nhân vật chính anh thanh niên(1đ)
- Phân tích các đặc
điểm,phẩm chất của nv(3đ) -Say mê nghề nghiệp,có tinh thần trách nhiệm
-Vợt lên hoàn cảnh để sống có ích cho đời
-Khao khát học hỏi,giàu lý tởng
-Khiêm tốn tế nhị
-Liên hệ bản thân đến lớp thế hệ trẻ -Cảm nghĩ của mình HĐ2: GV nhận xột bài làm của học sinh II Nhận xột bài làm của học sinh *Ưu điểm: Nhỡn chung HS biết cỏch làm bài theo hỡnh thức trắc nghiệm Biết trỡnh bầy một đoạn văn với chủ đề cho sẵn Lệ, huyền , Nhung *Nhược điểm: Nhiều em HS khụng học bài nờn làm phần trắc nghiệm khụng đỳng +Nhiều HS chưa biết trỡnh bầy một đoạn văn cả về hỡnh thức và nội dung Tài, Tuấn Em, N Hoàng, Hựng , Thảo ,MHoàng, Hựng , Đụ, Anh, Bảo, Uyờn… HĐ3: GV phỏt bài cho HS HS theo dừi và so kết quả bài làm với kết quả trờn bảng Tự nhận ra lỗi trong bài làm và tự sửa sai 4.Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức về phần tiếng việt ở chương trỡnh kỡ I 5.HD HS học bài ở nhà : ễn lại toàn bộ kiến thức về phần TV ở học kỡ I chuẩn bị cho thi HKI Về nhà thực hiện IV : Rỳt kinh nghiệm : ………
………
………
………
VĂN BẢN:
Trang 7NHỮNG ĐỨA TRẺ ( hd đọc thêm)
( Trích thời thơ ấu – M.Go-rơ-ki )
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của M Gorơki đối với văn học Nga và văn học thế giới
- Mối đồng cảm chân thành của hà văn với những đứa trẻ bất hạnh
- Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường và cổ tích
2 Kỹ năng:
- Độc- hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt
- Kể và tóm tắt chuyện
3 Thái độ:
- Cảm thông với nhân vật trong truyện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Đọc sáng tạo, dùng lời , nêu và giải quyết vấn đề
b ĐDDH: Giáo án, SGK + SGV.
2 Học sinh: Bài soạn
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà
3 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu tác giả tác
1 Tác giả:
? Nêu nét chính về tác giả ?
GV chốt lại bằng bảng phụ
HS đọc chú thích SGK
Suy nghĩ- trả lời
- 1868-1936 là một trong những nhà văn lớn của Nga và của thế giới trong thế kỳ XX
- Cuộc sống vất vả từ nhỏ
? Nêu những hiểu biết về tác giả ? TL 2 Tác phẩm:
A-ly-ô-sa chính là tác giả lúc nhỏ - Thời thơ ấu gồm 13 chương.
- Những đứa trẻ chương IX
3 Đọc, tóm tắt và tìm bố cục:
GV: Đọc một đoạn gọi HS đọc
tiếp (gọi một số HS đọc yếu đọc
bài)
HS đọc bài
GV: theo dõi HS đọc và sửa lỗi
kịp thời cho HS
GV: Hướng dẫn cho HS tóm tắt
? Nêu bố cục của đoạn trích và Trả lời: -Bố cục: 3 phần.
Trang 8Gv treo bảng phụ có nội dung
phần bố cục
bạn tuổi thơ hồn nhiên trong trắng)
+ P2: tiếp → nhà tao (tình bạn
bị cấm đoán) + P3: Còn lại (tình bạn vẫn tiếp tục)
4 Củng cố:
? Tóm tắt lại truyện ?
? Nêu bố cục Đứng tại chỗ trả lời.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học thuộc tóm tắt văn bản
- Trả lời câu 1, 2, 3, giờ sau ta học
tiếp
Về nhà thực hiện
IV: Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
VĂN BẢN:
NHỮNG ĐỨA TRẺ( tt) ( hd đọc thêm)
Trang 9( Trích thời thơ ấu – M.Go-rơ-ki )
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của M Gorơki đối với văn học Nga và văn học thế giới
- Mối đồng cảm chân thành của hà văn với những đứa trẻ bất hạnh
- Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường và cổ tích
2 Kỹ năng:
- Độc- hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt
- Kể và tóm tắt chuyện
3 Thái độ:
- Cảm thông với nhân vật trong truyện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Đọc sáng tạo, dùng lời , nêu và giải quyết vấn đề
b ĐDDH: Giáo án, bảng phụ, SGK + SGV.
2 Học sinh: Bài soạn, sgk, tập soạn.
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt văn bản Lên bảng trả lời
3 Dạy bài mới:
A Nội dung
1 Những đứa trẻ sống thiếu tình thương:
? Thành phần xã hội của gia đình
A-li-ô-Sa và 3 đứa trẻ có gì khác
nhau ?
Dân thường và quan chức giàu sang
? thành phần xã hội khác nhau
nhưng tại sao A-li-ô-Sa lại chơi
thân với 3 đứa trẻ ?
- Cứu sống đứa em rớt xuống giếng
- Cùng chung hoàn cảnh
? A-li-ô-Sa và 3 đứa trẻ cùng
chung hoàn cảnh gì ? TL:
- Mồ côi mẹ, bị đòn roiThiếu tình thương của cha mẹ
? Vì sao từ câu chuyện bên giếng
thì A-li-ô-Sa mới được gọi cùng
chơi ?
- Trước kia cha cấm đoán chưa hiểu nhau
2 Những quan sát và nhận xét của A-li-ô-Sa.
? Tìm những câu văn khắc hoạ
hình ảnh của 3 đứa trẻ ? Thảo luận trình bày
? Nhận xét về thái độ của
A-li-ô-Sa đối với lũ trẻ ?
- A-li-ô-Sa cảm thông với nỗi bất hạnh của 3 đứa trẻ
- Nghệ thuật: So sánh
Trang 103.Chuyện đời thường và chuyện cổ tích.
? Chuyện cổ tích và chuyện đời
thường được lồng vào với nhau
như thế nào trong nghệ thuật kể
chuyện của tác giả ?
? Qua câu chuyện em hiểu gì
A-li-ô-Sa và 3 đứa trẻ ?
Thảo luận trình bày
- Mẹ khác gì ghẻ
- Mẹ thật sẽ về
- Người bà nhân hậu
A-li-ô-Sa là một chú bé thông minh, thích kết bạn chân thành,
là chú bé nhân hậu không thích cấm đoán bất công
? Học xong câu chuyện này em
rút ra bài học gì cho bản thân Tự bộc lộ.
HĐ2: Tìm hiểu nghệ thuật:
Hãy nêu những nét nghệ thuật của
văn bản
B Nghệ thuật
Kể chuyện đời thường và cổ tích lồng trong nhau thể hiện tâm hồn trong sáng
Kết hợp giữa kể với miêu tả và biểu cảm
Hãy nêu ý nghĩa của văn bản
Gv chốt lại bằng bảng phụ Suy nghĩ- trả lời
C Ý nghĩa
Đoạn trích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ và những khao khát tình cảm của đứa trẻ
4 Củng cố:
? Chú bé A-li-ô-Sa là người như
thế nào ?
? Em học gì ở chú bé ấy ?
Hs trình bày
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Đọc và nhớ một số chi tiết thể
hiện kí ức bền vững của nhân vật
“tôi” về tình bạn tuổi thơ
- Ôn tập toàn bộ chương trình ngữ
văn học kỳ I
Về nhà thực hiện
IV: Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………