Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra * Đặt vấn đề vào bài mới 1': Trong văn thơ chúng ta thường gặp những câu có hình thức như câu nghi vấn, nhưng trên thực tế nó lại không phải là câu nghi[r]
Trang 1Tuần 22:
Ngày soạn: 6.1.2011 Ngày dạy: 9.1.2011.Lớp 8
Ngày dạy: 9.1.2011.Lớp 8A Ngày dạy:9.1.2011.Lớp 8C
Tiết 79: CÂU NGHI VẤN
( Tiếp theo )
1 MỤC TIÊU:
a Về kiến thức:
- Các câu nghi vấn dùng với chức năng khác ngoài chhức năng chính
b Về kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
c Về thái độ :
- Giáo dục ý thức sử dụng câu nghi vấn phù hợp
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS : Học bài, chuẩn bị bài
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: (4')
* Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm, hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?
Cho ví dụ?
* Trả lời: đặc điểm, hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn: (8đ)
+Câu nghi vấn có từ nghi vấn
+ Có chức năng chính là dùng để hỏi
+ Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Ví dụ: Bạn ăn cơm chưa? (2đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1'): Trong văn thơ chúng ta thường gặp những câu có
hình thức như câu nghi vấn, nhưng trên thực tế nó lại không phải là câu nghi vấn đích thực vậy những câu nghi vấn kiểu như vậy có chức năng gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay:
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Treo bảng phụ
Yêu cầu (H) đọc VD:
? hãy xác định trong các VD trên câu
nào là câu nghi vấn?
Vì sao em nói vậy?
?Vậy chúng có những chức năng gì?
? Em có nhận xét gì về dấu kết thúc
những câu trên?
III/ Những chức năng khác (20')
1 VD:
HS: đọc
a Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ già
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
b Cai lệ không để chị được nói hết câu
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước
c Đê vỡ rồi thời ông bỏ tù chúng mày!Có biết không?
Lính đâu? Sao bay dám như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d Một người của văn chương hay sao?
e Đến lượt
- Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng
là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!
HS:Không có câu nào là câu nghi vấn
- Vì không có câu nào được dùng để hỏi hay nêu điều băn khoăn thắc mắc cần được giải đáp vì vậy những câu trong các VD có hình thức là câu nghi vấn nhưng không có giải đáp
HS:
a Cảm thán, bộc lộ tình cảm hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc
b, c Hàm ý đe doạ
d Dùng để khẳng định
e Bộc lộ cảm xúc sự kinh ngạc
HS: - Dùng dấu?, !,
Trang 3? Qua đây em thấy câu nghi vấn ngoài
chức năng để hỏi còn có chức năng nào
khác?
? Câu nghi vấn với các chức năng khác
trên có nhất thiết phải dùng dấu chấm
hỏi hay không?
? Em hãy lấy VD về chức năng khác
của câu nghi vấn?
G: Treo bản phụ đưa ra các ví dụ về
chức năng khác của câu nghi vấn
? Ngoài chức năng là một câu nghi vấn
ra theo các em các câu ở trong ví dụ
trên còn có chức năng nào khác?
G: Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Nêu yêu cầu của bài tập 1?
Xác định và cho biết chức năng của câu
nghi vấn trong các đoạn trích
2 Bài học:
=> Chức năng cầu khiến, khẳng định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc không yêu cầu phải trả lời
=> Có thể kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi, dấu chấm, cảm thán
HS: lấy ví dụ
VD: Bạn có thể tắt điện hộ mình được không? (Cầu khiến)
- Không chờ bạn thì chờ ai? (Khẳng định)
- Sao lại bỏ dở thế? (Phủ định)
- Có muốn bị điểm kém không? (Đe doạ)
HS: trình bày
HS: đọc
* Ghi nhớ (sgk)
IV/ Luyện tập: (15')
1 Bài tập 1:
HS: đọc
a "Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?" -> Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên, bất bình
b Trừ câu:"Than ơi!" không phải nghi vấn
-> Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình
c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi? -> Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
d Ôi, nếu thế thì còn đâu là bóng bay nữa?
->Bộc lộ cảm xúc và thể hiện sự phủ
Trang 4? Nêu yêu cầu của bài tập?
- Xác định câu nghi vấn ? Đặc điểm
hình thức nào cho biết đó là câu nghi
vấn
Có thể sửa: Cụ không phải lo xa quá
thế? Không nên nhịn đói mà để tiền lại,
ăn hết thì lúc chết không có tiền để lo
liệu
Chia nhóm
- Phân nhóm (4 nhóm)
Mỗi nhóm đặt 1 câu
Nhóm 1, 3 theo yêu cầu 1
Nhóm 2,4 theo yêu cầu 2
- Các nhóm trình - bày nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập 4
định
2 Bài tập 2:
HS: đọc
Sao thế? Tội gì để lại?
ăn gì lo liệu?
-> Phủ định
b Cả đàn bò làm sao?
- Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại -> Không biết chú thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không?
c .ai dám bảo tử?
-> Khẳng định Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
d Thằng bé việc gì?
Sao khóc? -> Hỏi
3 Bài tập 3:
a Bạn có thể kẻ cho mình nghe lại chuyện phim :"Cánh đồng hoang" được hay không?
b Lão Hạc ơi! Sao đời lão lại khốn cùng đến thế?
4 Bài tập 4:
HS: đọc Các trường hợp trong giao tiếp câu nghi vấn không dùng để hỏi:
- Cậu đọc sách đấy à:
- Em đi đâu đấy?
- Anh ăn cơm chưa?
Trang 5? Những câu nghi vấn trên dùng để làm
gì?
? Mối quan hệ giữa người nói và người
nghe ntn?
-> Dùng để chào, người nghe không nhất thiết phải trả lời, có thể đáp lại bằng câu khác
-> Mối quan hệ thân mật
c Củng cố, luyện tập (4')
- Câu hỏi: Những câu nghi vấn sau dùng để làm gì ?
Cụ tưởng tôi sụng sướng hơn chăng?
A- Phủ định B- Đe dọa
C- Hỏi D- Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
Sao không vào tôi chơi ?
A- Hỏi B- Cầu khiến
C- Phủ định D- Đe dọa
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1')
- Tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn được sử dụng với chức năng kác chức năng chính, phân tích tác dụng
- Về nhà các em xem lại bài, lấy một số VD về câu nghi vấn có chức năng khác trong văn thơ
- Chuẩn bị bài sau: Câu cầu khiến
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành riêng cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Trang 6
Ngày soạn: 6.01.2011 Ngày dạy: 9.1.2011.Lớp 8B
Ngày dạy:10.1 2011.Lớp 8C Ngày dạy:10.1 2011.Lớp 8A
Tiết 80: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
1 MỤC TIÊU:
a Về kiến thức:
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Dặc điểm cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minhvề một phương pháp ( cách làm )
b Về kỹ năng:
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp cách làm có độ dài 300 chữ
c Về thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng văn thuyết minh và sử dụng từ ngữ trong sáng
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu soạn giáo án
b Chuẩn bị của HS:
- Học bài, chuẩn bị bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi:
- Khi làm một bài văn thuyết minh cần lưu ý những gì?
* Trả lời:
- Cần xác định các ý lớn, ý nhỏ, mỗi ý viết thành một đoạn văn
- Cần trình bày rõ chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác
* Đặt vấn đề vào bài mới (1'): ở tiết học trước các em đã biết cách viết đoạn văn thuyết minh với một phương pháp vậy cách làm cần ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay:
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
G: Yêu cầu (H) đọc văn bản
? Văn bản thuyết minh hướng dẫn
cách làm đồ chơi gì?
? Văn bản có mấy phần chủ yếu? Đó
là những phần nào?
? Theo em phần nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
? Phần nguyên liệu nêu ra để làm gì?
Có cần thiết không?
? Phần cách làm được trình bày ntn?
Có cần thiết không?
G: Cách tiến hành để người đọc có thể
làm theo Cách trình bày phần này cần
rất cụ thể, tỉ mỉ, dễ hiểu để người đọc
cứ theo thế mà làm ở đồ chơi em bé
đá bóng bằng quả thông, phần dạy
cách làm có 5 bước cách tạo thân, đầu,
làm mũ, bàn tay, chân, cách làm quả
bóng gắn hình người lên sân cỏ (mảnh
gỗ)
? Yêu cần về thành phẩm có cần thiết
không? Vì sao?
I/ Giới thiệu một phương pháp (cách làm) (25')
* Văn bản:
Cách làm đồ chơi "Em bé đá bóng" bằng quả khô
HS: đọc HS: - Cách làm đồ chơi: Em bé đá bóng
3 phần:
+ Nguyên liệu + Cách làm + Yêu cầu thành phẩm HS: - Cách làm là quan trọng nhất vì đó
là phần giới thiệu một cách tỉ mỉ cách thức tiến hành
* Phần nguyên liệu: Quả thông, hạt đó
là phần không thể thiếu Vì nếu không thuyết minh giới thiệu đầy đủ các nguyên vật liệu khi không có điều kiện vật chất để tiến hành chế tác sản phẩm nếu chỉ nêu phương pháp cách thức làm thì là trừu tượng
* Cách làm:
HS: - Quan trọng nhất vì nội dung phần này giới thiệu đầy đủ tỉ mỉ, cách chế tác hoặc cách chơi
* Phần 3: Sản phẩm khi hình thành:
Trang 8G: Yêu cầu (H) đọc văn bản b
? Phần nguyên liệu được giới thiệu có
gì khác với văn bản a? Vì sao?
? Yêu cầu thành phẩm cần chú ý
những mặt nào?
? Lý do sự khác nhau là gì?
? Nhận xét gì về lời văn của VD a, b?
? Qua việc phân tích VD em hãy nêu
cách thuyết minh về một phương
pháp?
? Khi thuyết minh cần chú ý điều gì?
Gọi (H) đọc ghi nhớ (Sgk)
G: Có thể đọc một văn bản mẫu và
yêu cầu hs viết văn bản về cách làm
một đồ chơi hoặc hướng dẫn chơi một
trò chơi
Yêu cầu tỉ lệ bộ phận, hình dáng chất lượng sản phẩm Phần này cũng rất cần
để giúp người làm so sánh và điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình HS: đọc
HS: - Phần nguyên liệu: Ngoài loại còn thêm phần định lượng bao nhiêu củ, quả, bao nhiêu gam, kg tuỳ theo số bát, đĩa, số người ăn một mâm
- phần cách làm: Chú ý trình tự trước sau, đến thời gian cảu mỗi bé
- Yêu cầu thành phẩm:
HS: Chú ý 3 mặt:
+ Trạng thái + màu sắc + Mùi vị HS: - Đây là thuyết minh cách làm một món ăn nhất định phải khác cách làm một đồ chơi
HS: trình bày
=> Khi giải thích một phương pháp nào đó người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp đó
- Cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự, làm ra sản phẩmvà yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó
- Ngắn gọn rõ ràng
* Ghi nhớ (sgk)
II/ Luyện tập:(10')
1 Bài tập 1:
Văn bản: Riềng: Gia vị là vị thuốc
Ca dao đã có câu:
Trang 9" Con chó khóc đứng khóc ngồi Chị ơi, đi chợ mua tôi đồng riềng"
Củ riềng đã trở thành gia vị cho nhiều món ăn trong dân gian: Mắm ruốc, mắm tôm có thêm riềng thái chỉ hoặc giã nhỏ
sẽ hết tanh và còn chống được các mầm bệnh trong mắm Hay thịt chó mà không
có riềng sẽ mất ngon Trong các món ăn hay gia vị: Cà ri, súp nấu thiếu riềng thì sẽ không ra gì cả
Vậy mỗi gia đình nếu có đất nên trồng một khóm riềng vừa làm gia vị vừa làm thuốc
c Củng cố, luyện tập: (3’)
* Câu hỏi: Nhắc lại cách thuyết minh về 1 phương pháp.
* Trả lời: Khi giải thích một phương pháp nào đó người viết phải tìm hiểu, nắm
chắc phương pháp đó
- Cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự, làm ra sản phẩmvà yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó
- Ngắn gọn rõ ràng
d Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà: (1')
- Sưu tầm bài văn thuyết minh về một phương pháp cách làm trong một tờ báo tạp chí
- Lập dàn bài thuyết minh về một phương pháp ( cách làm ) để tạo nên một sản phẩm cụ thể
- Chuẩn bị bài sau: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành riêng cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
_
Trang 10Ngày soạn: 6.01.2011 Ngày dạy: 10.1.2011.Lớp 8C
Ngày dạy:12.1 2011.Lớp 8B Ngày dạy:13.1 2011.Lớp 8A
Tiết 81Văn bản: TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
-1 MỤC TIÊU:
a Vê kiến thức:
- Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng
- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Miacnh trong những năm tháng hoạt động cách mạngđầy khó khăn gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách cạng chưa thành công
b Về kỹ năng:
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
c Về thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thích thơ Bác, lòng khâm phục, kính trọng vị lãnh tụ của dân tộc
* Tích hợp HCM:
- Lối sống giản dị phong thái ung dung tự tại, tinh thần lạc quan và bản lĩnh ngươi chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh trong thời gian ở chiến khu Việt Bắc
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu soạn giáo án
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới
3 TIẾN TRINH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ: (4')
* : Câu hỏi: Em hãy đọc diễn cảm bài thơ "Khi con tu hú" nêu cảm xúc của em
khi đọc xong bài thơ?
* Trả lời:
- Hs đọc bài thơ
- Nêu tình cảm của mình khi đọc bài thơ: Yêu mến, chân trọng cảm xúc của nhà thơ, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ thể hiện
* Đặt vấn đề vào bài mới (1'): Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong hơn một năm từ 2/ 1941 - 8/ 1942 sống và làm việc tại hang núi ở Pác Bó - Cao Bằng Người đã 2 lần ngẫu hứng cầm bút đồ thơ đó là bài: "Pác Bó hùng vĩ" và "Tức cảnh Pác Bó" đó là 2 bài thơ xinh xắn nhưng đã mang nội dung và ý nghĩa lớn Để thấy rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ:
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Qua việc chuẩn bị bài thơ ở nhà em
hãy trình bày hiểu biết của em về tác
giả?
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn
cảnh nào?
Sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu
nước NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo
CM trong nước Người đã sống và làm
việc trong điều kiện hết sức gian khổ ở
hang Pác Bó Nơi có suối Lê Nin, núi
Các Mác Đồng chí Võ Nguyên Giáp
kể rằng: Nơi ở đầu tiên của Bác tại Pác
Bó ẩm, lạnh, là một hốc núi nhỏ, sâu,
cao
? Theo em bài thơ cần đọc ntn?
đọc mẫu - gọi hs đọc
- Nhận xét
Theo em bài thơ thuộc thể thơ gì?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó
Em hiểu Bẹ & Sử Đảng nghĩa là gì?
? Em hãy tìm bố cục của bài thơ?
I/ Đọc và tìm hiểu chung (10')
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1890 - 1969) tại Kim Liên - Nam Đàn - Nghệ An
- Là nhà văn nhà thơ chiến sĩ cách mạng anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt ra đời vào tháng 2 – 1941.
2 Đọc:
HS: - Đọc diễn cảm, nhịp 4/3 vừa đùa
hóm hỉnh, hoặc 2/2/3
HS: - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
đường luật
3 Tìm hiểu và giải thích từ khó:
HS: - Bẹ ngô
- Sử Đảng: đây là dịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô được Bác dịch vắn tắt làm tài liệu học tập cho cán bộ cách mạng khi đó
4 Bố cục:
2 phần:
- 2 câu đầu: Cảnh sinh hoạt của Bác ở
Trang 12? Quang cảnh sinh hoạt được Bác giới
thiệu ntn?
? Cấu tạo câu thơ có gì đặc biệt?
? Theo em phép đối và nhịp thơ có tác
dụng
? Câu thơ cho em hiểu gì về cuộc sống
của Bác?
? Cuộc sống thực tế của Bác được nói
rõ hơn qua hình ảnh thơ nào?
- Giải nghĩa: Cháo bẹ, rau măng
Có 2 ý kiến:
+ Một: Cho rằng cháo bẹ, rau măng lúc
nào cũng có sẵn ở đó
+ Hai: Cho rằng dù chỉ có cháo bẹ, rau
măng nhưng tinh thần Bác vẫn sẵn sàng
với mọi công việc Em chọn ý nào? Tại
sao?
- Chon ý 2: Vì đúng với tinh thần, con
người của Bác và phù hợp với giọng
điệu hóm hỉnh, bông đùa của Bác
? Qua đây em hiểu thêm gì về Bác?
Với cảnh rừng Việt Bắc luôn là niềm
vui, sự sảng khoái và là niềm say mê
đối với Bác, Bác đã có câu thơ:
" Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
rừng Pác Bó
- 2 câu cuối: Cảnh làm việc của Bác
II/ Phân tích:
1 Cảnh sinh hoạt của Bác Hồ ở Pác
Bó (10')
Sáng ra bờ suối tối vào hang
HS: - Dùng phép đối:
+ Đối từ (VD: Về thời gian: Sáng - tối, không gian: Bờ suối, trong hang, hành động: Ra - vào)
HS: - Gợi cho người đọc hiểu được nơi ở, nếp sống, của bác là ntn Thể hiện tinh thần vui vẻ, khoẻ khoắn, lạc quan với nhịp ssống đó
=> Bác sống ung dung, hài hoà, thư thái, hoà điệu cùng núi rừng
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
=> Trong gian khổ vẫn thoả mái, vui tươi, say mê cuộc sống CM