Dạy bài mới: Tầm quan trọng của việc đọc sách đối với HS và mọi người… Văn bản “Bàn Về Đọc Sách” chỉ ra phương pháp đọc sách hữu hiệu nhất.. Qua lời bàn của tác giả em thấy việc đọc sách
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 29/ 12/ 2010
Bài 18: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiết 1) Trích ( Chu Quang Tiềm)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kỹ năng:
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống, luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyên thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Thái độ:
Yêu quý say mê đọc sách
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp:
Đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề, dùng lời có nghệ thuật, thảo luận, gợi mở
b ĐDDH:
Giáo án, SGK , SGV
2 Học sinh:
Đọc và trả lời câu hỏi SGK, vở bài soạn
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS Thực hiện
3 Dạy bài mới:
Tầm quan trọng của việc đọc sách
đối với HS và mọi người… Văn
bản “Bàn Về Đọc Sách” chỉ ra
phương pháp đọc sách hữu hiệu
nhất
Nghe
HĐ1: Tìm hiểu chung. HS đọc thầm chú thíchSGK. I Tìm hiểu chung:
Nêu những nét chính về tác giả ? Tác giả (1897 – 1986)
- Là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng ở Trung Quốc
1 Tác giả:
Tác giả (1897 – 1986)
- Là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng ở Trung Quốc
GV nhấn mạnh: Ông có nhiều bài
viết về đọc sách, nhưng ở bài viết
này ông đã nói những lời tâm huyết
về đọc sách của 1 người đi trước,
dạn dầy kinh nghiệm, dày công suy
nghĩ cho thế hệ sau
Nghe
Trang 2Nêu vài nét về tác phẩm? Dựa vào SGK trình bày 2 Tác phẩm:
Hoạt động 2: Đọc, chú thích
Hướng dẫn HS đọc
GV đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi
HS đọc đến hết
GV nhận xét và sữa cách đọc cho
HS
Gọi HS đọc chú thích
GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số
từ khó
Đọc Nghe
Giải thích
II Đọc, chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
3 Thể loại
Văn bản được viết theo kiểu loại gì
Vấn đề nghị luận của văn bản này
Văn bản được chia làm mấy phần,
nội dung của từng phần ?
Gv treo bảng phụ có nội dung
phần bố cục
3 phần:
P1: Đầu thế giới mới
P2: tiếp lực lượng
P3: Còn lại
4 Bố cục
P1: Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách
P2: Cách lựa chọn sách để đọc P3: Bàn về phương pháp đọc sách
HĐ3: Đọc – Hiểu văn bản.
HS theo dõi phần 1
II Đọc – Hiểu văn bản
A Nội dung
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.
Nêu nội dung của phần 1 ?
Qua lời bàn của tác giả em thấy
sách có tầm quan trọng như thế
nào?
Trả lời:
- Sách là con đường quan trọng của học vấn
- Sách là kho tàng quý báu về tri thức mà con người lưu trữ được suốt mấy nghìn năm
Vì sao sách lại có tầm quan trọng
như vậy ?
- sách ghi chép, cô đúc
và lưu truyền mọi tri thức, với mọi thành tựu
mà loài người tiến bộ tìm tòi, tích luỹ qua từng thời đại
GV nói thêm về sự ra đời của chữ
viết lưu truyền tri thức bằng
sách, ngày nay có nhiều hình thức
lưu truyền như băng, đĩa…
Nghe
Qua lời bàn của tác giả em thấy
việc đọc sách có ý nghĩa như thế
- Ý nghĩa: Đọc sách là tích luỹ, nâng cao vốn tri thức là sự chuẩn bị cho cuộc trường chinh trên bước đường học vấn
GV: Sách có giá trị lớn có thể xem
là cột mốc trên con đường phát
triển học thuật của nhân loại Nghe.
Trang 3Bản thân em có đọc sách không,
em thấy việc đọc sách giúp gì cho
bản thân ?
Tích luỹ thêm tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, có kiến thức về mọi mặt
GV đưa tình huống: một HS chỉ
biết học những gì mà thầy cô
truyền đạt trên lớp và một HS
ngoài học tốt những kiến thức mà
thầy cô truyền đạt trên lớp còn đọc
thêm sách khác để tham khảo… 2
HS đó có kiến thức như thế nào?
GV:HS 1 kiến thức học sinh đó
hạn chế, vì kiến thức thầy cô
truyền đạt chỉ là kiến thức cơ
bản…HS2: có hiểu biết sâu rộng
Nhận xét về cách lập luận ở phần 1
? Ý nghĩa của cách lập luận đó?
Trả lời
Hệ thống luận điểm rõ ràng,
cụ thể , chặt chẽ, giàu tính thuyết phục
4 Củng cố:
Nêu bố cục của văn bản ?
Vấn đề nghị luận trong văn bản là
gì ?
Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách
Đứng tại chỗ trình bày
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học thuộc phần ghi trong tập
- Nắm được luận điểm
- Tiếp tục soạn: “Bàn về đọc sách”
các câu hỏi trong SGK
Về nhà thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 4Bài 18: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiết 2)
(Trích) ( Chu Quang Tiềm)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kỹ năng:
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống, luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyên thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Thái độ:
Yêu quý say mê đọc sách
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp:
Đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề, dùng lời có nghệ thuật, thảo luận, gợi mở
b ĐDDH:
Giáo án, SGK , SGV
2 Học sinh:
Đọc và trả lời câu hỏi SGK, vở bài soạn
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu bố cục và vấn đề nghị luận
trong văn bản “Bàn về đọc sách”?
? Nêu tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách ?
HS lên bảng trả lời
3 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệi bài:
Giờ trước ta đã hiểu được tầm quan
trọng và ý nghĩa cần thiết của việc
đọc sách Vậy phải lựa chọn sách
như thế nào ? Đọc theo phương
pháp nào thì mình đạt hiệu qủa
cao? Giờ học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểu
Nghe
HS theo dõi phần 2: 2 Cách lựa chọn sách để đọc
Trang 5Đọc sách có dễ không?
Tại sao cần phải biết lựa chọn sách
khi đọc?
Khi đưa ra những nguy hại trong
viếc đọc sách hiện nay tác giả đã
sử dung nghệ thuật gì?
Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày càng nhiều thì việc đọc sách ngày càng không dễ
Trả lời
Hình ảnh so sánh
- Lý do phải lựa chọn sách + Sách nhiều đọc không sâu + Sách nhiều khó lựa chọn + Có sách hay dở, tốt, xấu
=> Hình ảnh so sánh
Nếu không chọn sách khi đọc ta dễ
mắc phải những sai lệch nào?
- Đọc qua loa không suy nghĩ, lãng phí thời gian, sức lực với nghững cuốn sách vô bổ
Theo tác giả cần lựa chọn như thế
nào khi đọc? Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải
lực chọn
Lựa chọn cho tinh những cuốn sách thật sự có giá trị có lợi cho mình Vừa đọc sách thuộc chuyên môn của mình vừa phải đọc những cuống sách có liên quan để mở rộng nâng cao kiến thức
Tác giả đã lập luận thật đúng “trên
đời này không có học vấn nào là cô
lập, tách rời các học vấn khác, vì
thế không biết rộng thì không thể
chuyên, không thông thái thì không
thể nắm gọn” đây là ý kiến cho
thấy tác giả là người từng trải
Em thường đọc sách gì, ở đâu, như
GV: muốn học văn tốt phải đọc
sách gì, làm văn hay phải đọc sách
gì ?
Trả lời
3 phương pháp đọc sách :
Em thường đọc sách như thế nào? Tự bộc lộ
Bàn về cách đọc sách có tác dụng
tác giả đưa ra mấy ý kiến?
- Đọc đạt kết qủa
- Đọc có kế hoạch
- Không nên đọc lướt qua vừa đọc vừa suy nghẫm
GV: Theo tác giả đọc sách không
phải chỉ là việc học tập tri thức, đó
còn là chuyện rèn luyện tính cách,
chuyện học làm người
Trong phần 3 tác giả lập lại cách Lập luận theo kiểu diễn
- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân đọc có
kế hoạch, có hệ thống, miệng đọc tâm ghi
=> Lập luận theo kiểu diễn dịch
So sánh và các thành ngữ” cỡi
ngựa…”
Trang 6lập luận gì
Tác giả đã dùng hình ảnh , thành
ngữ nào để tạo tính gợi cảm , dễ
hiểu cho lời văn của mình
dịch: nêu luận điểm rồi phân tích theo lý lẽ
- So sánh và các thành
ngữ” cỡi ngựa…”
Học văn em đọc văn bản như thế
nào ?
GV giải thích thêm
Trả lời
4.Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản.
Những vấn đề mà tác giả nêu ra
trong văn bản có làm em tin
Tìm những câu văn, hình ảnh cho
thấy cách ví von cụ thể và thú vị
của tác giả ?
- Chiếm lĩnh học vấn cũng như đánh trận
- Đọc mà không suy nghĩ sâu như cỡi ngựa qua chợ, giống như chuột chui vào rừng sâu
Văn bản thuyết phục em ở điểm
nào?
- Cách viết giàu hình ảnh, lý lẽ chính xác, bố cục chặt chẽ
Hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu
biểu của tác phẩm?
H Đ3 Tìm hiểu ý nghĩa
Em hiểu gì về tác giả qua tác
phẩm?
Trong cuộc sống và quá trình học
vấn thì em nghĩ gì về đọc sách?
Và đọc sách như thế nào?
Bố cục chặt chẽ- hợp lí
- Ông là người yêu quý sách
- Là người có học vấn cao nhờ đọc sách
- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫnviệc đọc sách cho mọi người
Suy nghĩ- trả lời
- Dẫn dắt, tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò tâm tình của một học giả uyên thâm
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị………
C Ý nghĩa
- Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả
4 Củng cố:
Nhận xét về bố cục ?
Bố cục chặt chẽ, hợp lý
Trang 7Khi đọc sách phải lựa chọn sách
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
Học thuộc nội dung ghi trong tập
Lập lại hệ thống luân điểm trong
toàn bài
Ôn lại những pp nghị luận đã học
Xem trước “Khởi ngữ”
Trả lời các câu hỏi SGK
Về nhà thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Tuần 20 Ngày soạn: 30/ 12/ 2010 Tiết 93 Ngày dạy: 4/ 1/ 201 Bài 18: KHỞI NGỮ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Kỹ năng:
- Nhận diện khởi ngữ trong câu
- Vận dụng khởi ngữ trong đặt câu
3 Thái độ:
Sử dụng đúng khởi ngữ với mọi hoàn cảnh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp:
Định hướng giao tiếp, rèn luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thảo luận
b ĐDDH:
Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV
2 Học sinh:
Đọc và trả lời câu hỏi SGK mục I, vở bài tập
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các thành phần chính của nòng cốt
câu, cho ví dụ?
HS lên bảng trả lời
Trang 8Nêu các thành phần phụ của nòng cốt
câu ?
3 Dạy bài mới:
HS lên bảng làm bài tập, GV hướng vào
bài mới luôn
HĐ1: Đặc điểm và công dụng của
khởi ngữ trong câu
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu: 1.Ví dụ ( SGK)
GV treo bảng phụ
(1) Quan , người ta/ sợ cái uy của
quỵền thế Nghị lại , người ta/ sợ
cái uy của đồng tiền
(2) Quyển sách này tôi/ đọc rồi
Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong những
câu in đậm ?
Phân biệt các từ ngữ in đậm với các
chủ ngữ trong câu
GV: Dựa vào VD đã tìm hiểu thì thành
phần in đậm chính là khởi ngữ
Vậy khởi ngữ đứng trong câu có tác
dụng gì?
Câu 1: CN : Người ta Câu 2: CN: Tôi -Vị trí: Các từ in đậm đứng trước chủ ngữ
-Quan hệ với vị ngữ: các từ
in đâm không có quan hệ với VN
Trình bày
2 Nhận xét
-Các từ in đậm : Quan, Nghị Lại, quyển sách này là khởi ngữ
Nêu lên đề tài được nói đến trong câu
GV: HS theo dõi vào BT1 sgk/t7 trả lời
câu hỏi
Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong những
câu in đậm ?
a Chủ ngữ: “Anh” thứ 2
b Chủ ngữ: “Tôi”
c Chủ ngữ: “Chúng là”
a Chủ ngữ: “Anh” thứ 2
b Chủ ngữ: “Tôi”
c Chủ ngữ: “Chúng là”
Vị trí của các từ in đậm đứng trước hay
Các từ in đậm có quan hệ như thế nào
với vị ngữ ? - Không có quan hệ với vị ngữ
Tìm các khởi ngữ có trong các ví dụ? Tìm
- Các khởi ngữ
a Anh.
b Giàu.
c Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ.
Vậy những từ in đậm có tác dụng gì ? Nêu lên đề tài được nóiđến trong câu.
Trước khởi ngữ có thể thêm những
quan hệ từ nào ?
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ?
Thế nào là khởi ngữ,công dụng và tác
dụng?
Về, đối với, còn
Đặt câu
Thành phần câu đứng trước CN, để nêu lên đề tài
* Đặt câu
- Nói năng, anh cần phải lựa
lời mà nói cho người nghevui lòng
- Loại bánh này rất ngon tôi
đã ăn nó rồi
Trang 9Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
được nói đến trong câu
Đọc to ghi nhớ SGK
Ghi nhớ SGK.
GV nhấn mạnh: Khởi ngữ có 1 số tên
gọi khác là đề ngữ, thành phần khởi ý,
không phải câu nào cũng phải có khởi
ngữ mà tuỳ vào văn cảnh mà ta dùng
câu có khởi ngữ
Khi nói hoặc viết muốn nhấn mạnh và
nêu lên đề tài được nói đế trong câu ta
có thể sử dụng thành phần nào?
Nghe
Khởi ngữ
Gọi HS đọc bài tập 1
Tìm các khởi ngữ có trong đoạn trích?
Đọc
a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
e Đối với cháu
Bài tập 1(SGK – 8).
Bài tập 2 (SGK – 8)
GV gọi HS đọc bài tập 2
Viết lại các câu trên bằng cách chuyển
phần in đậm thành khởi ngữ? a Làm bài thì anh ấy cẩnthận lắm
b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được
4 Củng cố:
HS làm bài tập củng cố:
Câu 1: Nhận định nào không đúng về
khởi ngữ ?
A Khởi ngữ là thành phần câu thường
đứng trước chủ ngữ
B Khởi ngữ là một thành phần nòng cốt câu
C Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu
D Khởi ngữ còn có tên gọi khác là đề ngữ
Câu 2: Trong câu dưới đây câu nào có
khởi ngữ ?
A Nam đi học
B Để trở thành HS giỏi cần cố gắng hơn
C Về những cuốn sách ấy,
tôi sẽ cố gắng tìm
D Về buổi sáng sương giăng trắng đồng
5 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Tập viết 1 đoạn văn có khởi ngữ
- Đọc và trả lời câu hỏi mục một bài
“Phép phân tích và tổng hợp” chuẩn bị
giờ sau học
Về nhà thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:………
Trang 10………
………
………
Tuần 19 Ngày soạn: 1/ 1/ 2011 Tiết 94 Ngày dạy: 6/ 1/ 2011 Bài 18: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP (Tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được phép lặp luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Làm tốt bài văn nghị luận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thảo luận, giảng giải
b ĐDDH:
Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV
2 Học sinh:
SGK, vở bài tập, trả lời câu hỏi SGK
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS? Thực hiện
3 Dạy bài mới:
Chương trình tập làm văn ở học kỳ II
trọng tâm là văn nghị luận Nghe
HĐ1: Tìm hiểu phép lập luận, phân
tích và tổng hợp:
I.Tìm hiểu phép lập luận, phân tích và tổng hợp:
Gọi HS đọc văn bản SGK Đọc 1.Ví dụ: Văn bản trang
phục
Bài văn nêu lên những hiện tượng gì
về trang phục?
Ở đoạn mở đầu bài viết nêu ra 1 loạt
- Ăn mặc không đồng bộ
- Không ai mặc…chân đất
- Đi giầy…với mọi người
2.Nhận xét
a, con người phải ăn mặc như thế nào:
Trang 11dẫn chứng về cách ăn mặc đó là gì ?
Mỗi một hiện tượng nêu lên một
nguyên tắc nào trong ăn mặc của con
người?
Hai luận điểm chính trong văn bản là
gì?
Đáng chú ý nhất ở đây là gì? Mục đích
của tác giả?
Vì sao mà không ai làm thế?
- Ăn mặc phải chỉnh tề đồng bộ
- Ăn mặc đồng bộ (quần áo chỉnh tề, giầy, dép…)
- Phù hợp đạo đức, giản gị, hoà mình vào cộng đồng
- Tác giả phân tích những tình huống giả định để cho thấy sự ràng buộc vô hình ở bên trong
“Không ai mặc quần áo chỉnh tề…” hoặc “không ai đi giày ”
Do họ bị ràng buộc bởi một quy tắc trong trang phục
LĐ chính:
+ Ăn mặc phải chỉnh tề đồng bộ
+Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh
+Ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình
Tác giả đã dùng phép lập luận nào để
rút ra hai luận điểm đó?
GV: Ăn mặc trong hang sâu, khi tát
nước , dự đám cưới…
Phép lập luận này thường đặt ở vị trí
nào trong bài văn?
Nêu từng ý lớn rồi phân tích thành ý nhỏ , dùng các hình ảnh cụ thể , phổ biến để phê phán cách ăn mặc không chỉnh tề , không hợp với hoàn cảnh , không thể hiện nhân cách …
- Kết luận
Ở LĐ1 tác giả đã dùng những dẫn
chứng nào?
DC: +Cô gái…
+Anh thanh niên…
+Đám cưới…
+Đám tang…
Qua văn bản trên em rút ra bài học gì
về cách ăn mặc cho bản thân? Tự bộc lộ
Tác giả dùng phép lập luận nào để nêu
ra dẫn chứng ở trên ? Phân tích.
b,Phép lập luận tổng hợp
để chốt lại vấn đề Thế nào là phép phân tích ? - Phép lập luận, trình bày
từng bộ phận, vận dụng các biện pháp, các phép lập luận khác để tìm ra ý nghĩa mối quan hệ giữ các bộ phận GV: Phân tích không chỉ là chia sự vật
ra các bộ phận mà còn phải dùng các
biện pháp khác như: So sánh, suy luận,
giả thiết…dùng các phép lập luận như
giải thích, chứng minh để tìm ra mối
quan hệ giữa các bộ phận ấy
Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên
bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp như thế nào?
GV: Câu cuối bài là tổng hợp lại những
- Giản dị, hòa mình vào cộng đồng
- Có phù hợp mới đẹp, phù hợp với môi trường, với hiểu