1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án ng van 9 .tuan 20 theo chuẩn ktkn(3 cot)

15 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Tầm quan trọng của việc đọc sách đối với HS và mọi người… Văn bản “Bàn Về Đọc Sách” chỉ ra phương pháp đọc sách hữu hiệu nhất.. Qua lời bàn của tác giả em thấy việc đọc sách

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 29/ 12/ 2010

Bài 18: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiết 1) Trích ( Chu Quang Tiềm)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống, luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyên thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Thái độ:

Yêu quý say mê đọc sách

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

a Phương pháp:

Đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề, dùng lời có nghệ thuật, thảo luận, gợi mở

b ĐDDH:

Giáo án, SGK , SGV

2 Học sinh:

Đọc và trả lời câu hỏi SGK, vở bài soạn

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS Thực hiện

3 Dạy bài mới:

Tầm quan trọng của việc đọc sách

đối với HS và mọi người… Văn

bản “Bàn Về Đọc Sách” chỉ ra

phương pháp đọc sách hữu hiệu

nhất

Nghe

HĐ1: Tìm hiểu chung. HS đọc thầm chú thíchSGK. I Tìm hiểu chung:

Nêu những nét chính về tác giả ? Tác giả (1897 – 1986)

- Là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng ở Trung Quốc

1 Tác giả:

Tác giả (1897 – 1986)

- Là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng ở Trung Quốc

GV nhấn mạnh: Ông có nhiều bài

viết về đọc sách, nhưng ở bài viết

này ông đã nói những lời tâm huyết

về đọc sách của 1 người đi trước,

dạn dầy kinh nghiệm, dày công suy

nghĩ cho thế hệ sau

Nghe

Trang 2

Nêu vài nét về tác phẩm? Dựa vào SGK trình bày 2 Tác phẩm:

Hoạt động 2: Đọc, chú thích

Hướng dẫn HS đọc

GV đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi

HS đọc đến hết

GV nhận xét và sữa cách đọc cho

HS

Gọi HS đọc chú thích

GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số

từ khó

Đọc Nghe

Giải thích

II Đọc, chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

3 Thể loại

Văn bản được viết theo kiểu loại gì

Vấn đề nghị luận của văn bản này

Văn bản được chia làm mấy phần,

nội dung của từng phần ?

Gv treo bảng phụ có nội dung

phần bố cục

3 phần:

P1: Đầu  thế giới mới

P2: tiếp  lực lượng

P3: Còn lại

4 Bố cục

P1: Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

P2: Cách lựa chọn sách để đọc P3: Bàn về phương pháp đọc sách

HĐ3: Đọc – Hiểu văn bản.

HS theo dõi phần 1

II Đọc – Hiểu văn bản

A Nội dung

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.

Nêu nội dung của phần 1 ?

Qua lời bàn của tác giả em thấy

sách có tầm quan trọng như thế

nào?

Trả lời:

- Sách là con đường quan trọng của học vấn

- Sách là kho tàng quý báu về tri thức mà con người lưu trữ được suốt mấy nghìn năm

Vì sao sách lại có tầm quan trọng

như vậy ?

- sách ghi chép, cô đúc

và lưu truyền mọi tri thức, với mọi thành tựu

mà loài người tiến bộ tìm tòi, tích luỹ qua từng thời đại

GV nói thêm về sự ra đời của chữ

viết  lưu truyền tri thức bằng

sách, ngày nay có nhiều hình thức

lưu truyền như băng, đĩa…

Nghe

Qua lời bàn của tác giả em thấy

việc đọc sách có ý nghĩa như thế

- Ý nghĩa: Đọc sách là tích luỹ, nâng cao vốn tri thức là sự chuẩn bị cho cuộc trường chinh trên bước đường học vấn

GV: Sách có giá trị lớn có thể xem

là cột mốc trên con đường phát

triển học thuật của nhân loại Nghe.

Trang 3

Bản thân em có đọc sách không,

em thấy việc đọc sách giúp gì cho

bản thân ?

Tích luỹ thêm tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, có kiến thức về mọi mặt

GV đưa tình huống: một HS chỉ

biết học những gì mà thầy cô

truyền đạt trên lớp và một HS

ngoài học tốt những kiến thức mà

thầy cô truyền đạt trên lớp còn đọc

thêm sách khác để tham khảo… 2

HS đó có kiến thức như thế nào?

GV:HS 1 kiến thức học sinh đó

hạn chế, vì kiến thức thầy cô

truyền đạt chỉ là kiến thức cơ

bản…HS2: có hiểu biết sâu rộng

Nhận xét về cách lập luận ở phần 1

? Ý nghĩa của cách lập luận đó?

Trả lời

Hệ thống luận điểm rõ ràng,

cụ thể , chặt chẽ, giàu tính thuyết phục

4 Củng cố:

Nêu bố cục của văn bản ?

Vấn đề nghị luận trong văn bản là

gì ?

Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của

việc đọc sách

Đứng tại chỗ trình bày

5 Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi trong tập

- Nắm được luận điểm

- Tiếp tục soạn: “Bàn về đọc sách”

các câu hỏi trong SGK

Về nhà thực hiện

IV Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

Trang 4

Bài 18: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiết 2)

(Trích) ( Chu Quang Tiềm)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2 Kỹ năng:

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống, luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyên thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Thái độ:

Yêu quý say mê đọc sách

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

a Phương pháp:

Đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề, dùng lời có nghệ thuật, thảo luận, gợi mở

b ĐDDH:

Giáo án, SGK , SGV

2 Học sinh:

Đọc và trả lời câu hỏi SGK, vở bài soạn

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu bố cục và vấn đề nghị luận

trong văn bản “Bàn về đọc sách”?

? Nêu tầm quan trọng, ý nghĩa của

việc đọc sách ?

HS lên bảng trả lời

3 Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệi bài:

Giờ trước ta đã hiểu được tầm quan

trọng và ý nghĩa cần thiết của việc

đọc sách Vậy phải lựa chọn sách

như thế nào ? Đọc theo phương

pháp nào thì mình đạt hiệu qủa

cao? Giờ học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu

Nghe

HS theo dõi phần 2: 2 Cách lựa chọn sách để đọc

Trang 5

Đọc sách có dễ không?

Tại sao cần phải biết lựa chọn sách

khi đọc?

Khi đưa ra những nguy hại trong

viếc đọc sách hiện nay tác giả đã

sử dung nghệ thuật gì?

Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày càng nhiều thì việc đọc sách ngày càng không dễ

Trả lời

Hình ảnh so sánh

- Lý do phải lựa chọn sách + Sách nhiều  đọc không sâu + Sách nhiều  khó lựa chọn + Có sách hay dở, tốt, xấu

=> Hình ảnh so sánh

Nếu không chọn sách khi đọc ta dễ

mắc phải những sai lệch nào?

- Đọc qua loa không suy nghĩ, lãng phí thời gian, sức lực với nghững cuốn sách vô bổ

Theo tác giả cần lựa chọn như thế

nào khi đọc? Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải

lực chọn

 Lựa chọn cho tinh những cuốn sách thật sự có giá trị có lợi cho mình Vừa đọc sách thuộc chuyên môn của mình vừa phải đọc những cuống sách có liên quan để mở rộng nâng cao kiến thức

Tác giả đã lập luận thật đúng “trên

đời này không có học vấn nào là cô

lập, tách rời các học vấn khác, vì

thế không biết rộng thì không thể

chuyên, không thông thái thì không

thể nắm gọn” đây là ý kiến cho

thấy tác giả là người từng trải

Em thường đọc sách gì, ở đâu, như

GV: muốn học văn tốt phải đọc

sách gì, làm văn hay phải đọc sách

gì ?

Trả lời

3 phương pháp đọc sách :

Em thường đọc sách như thế nào? Tự bộc lộ

Bàn về cách đọc sách có tác dụng

tác giả đưa ra mấy ý kiến?

- Đọc đạt kết qủa

- Đọc có kế hoạch

- Không nên đọc lướt qua vừa đọc vừa suy nghẫm

GV: Theo tác giả đọc sách không

phải chỉ là việc học tập tri thức, đó

còn là chuyện rèn luyện tính cách,

chuyện học làm người

Trong phần 3 tác giả lập lại cách Lập luận theo kiểu diễn

- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân đọc có

kế hoạch, có hệ thống, miệng đọc tâm ghi

=> Lập luận theo kiểu diễn dịch

So sánh và các thành ngữ” cỡi

ngựa…”

Trang 6

lập luận gì

Tác giả đã dùng hình ảnh , thành

ngữ nào để tạo tính gợi cảm , dễ

hiểu cho lời văn của mình

dịch: nêu luận điểm rồi phân tích theo lý lẽ

- So sánh và các thành

ngữ” cỡi ngựa…”

Học văn em đọc văn bản như thế

nào ?

GV giải thích thêm

Trả lời

4.Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản.

Những vấn đề mà tác giả nêu ra

trong văn bản có làm em tin

Tìm những câu văn, hình ảnh cho

thấy cách ví von cụ thể và thú vị

của tác giả ?

- Chiếm lĩnh học vấn cũng như đánh trận

- Đọc mà không suy nghĩ sâu như cỡi ngựa qua chợ, giống như chuột chui vào rừng sâu

Văn bản thuyết phục em ở điểm

nào?

- Cách viết giàu hình ảnh, lý lẽ chính xác, bố cục chặt chẽ

Hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu

biểu của tác phẩm?

H Đ3 Tìm hiểu ý nghĩa

Em hiểu gì về tác giả qua tác

phẩm?

Trong cuộc sống và quá trình học

vấn thì em nghĩ gì về đọc sách?

Và đọc sách như thế nào?

Bố cục chặt chẽ- hợp lí

- Ông là người yêu quý sách

- Là người có học vấn cao nhờ đọc sách

- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫnviệc đọc sách cho mọi người

Suy nghĩ- trả lời

- Dẫn dắt, tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò tâm tình của một học giả uyên thâm

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị………

C Ý nghĩa

- Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả

4 Củng cố:

Nhận xét về bố cục ?

Bố cục chặt chẽ, hợp lý

Trang 7

Khi đọc sách phải lựa chọn sách

5 Hướng dẫn HS học ở nhà:

Học thuộc nội dung ghi trong tập

Lập lại hệ thống luân điểm trong

toàn bài

Ôn lại những pp nghị luận đã học

Xem trước “Khởi ngữ”

Trả lời các câu hỏi SGK

Về nhà thực hiện

IV Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

………

Tuần 20 Ngày soạn: 30/ 12/ 2010 Tiết 93 Ngày dạy: 4/ 1/ 201 Bài 18: KHỞI NGỮ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của khởi ngữ

- Công dụng của khởi ngữ

2 Kỹ năng:

- Nhận diện khởi ngữ trong câu

- Vận dụng khởi ngữ trong đặt câu

3 Thái độ:

Sử dụng đúng khởi ngữ với mọi hoàn cảnh

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

a Phương pháp:

Định hướng giao tiếp, rèn luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thảo luận

b ĐDDH:

Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

Đọc và trả lời câu hỏi SGK mục I, vở bài tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các thành phần chính của nòng cốt

câu, cho ví dụ?

HS lên bảng trả lời

Trang 8

Nêu các thành phần phụ của nòng cốt

câu ?

3 Dạy bài mới:

HS lên bảng làm bài tập, GV hướng vào

bài mới luôn

HĐ1: Đặc điểm và công dụng của

khởi ngữ trong câu

I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu: 1.Ví dụ ( SGK)

GV treo bảng phụ

(1) Quan , người ta/ sợ cái uy của

quỵền thế Nghị lại , người ta/ sợ

cái uy của đồng tiền

(2) Quyển sách này tôi/ đọc rồi

Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong những

câu in đậm ?

Phân biệt các từ ngữ in đậm với các

chủ ngữ trong câu

GV: Dựa vào VD đã tìm hiểu thì thành

phần in đậm chính là khởi ngữ

Vậy khởi ngữ đứng trong câu có tác

dụng gì?

Câu 1: CN : Người ta Câu 2: CN: Tôi -Vị trí: Các từ in đậm đứng trước chủ ngữ

-Quan hệ với vị ngữ: các từ

in đâm không có quan hệ với VN

Trình bày

2 Nhận xét

-Các từ in đậm : Quan, Nghị Lại, quyển sách này là khởi ngữ

Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

GV: HS theo dõi vào BT1 sgk/t7 trả lời

câu hỏi

Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong những

câu in đậm ?

a Chủ ngữ: “Anh” thứ 2

b Chủ ngữ: “Tôi”

c Chủ ngữ: “Chúng là”

a Chủ ngữ: “Anh” thứ 2

b Chủ ngữ: “Tôi”

c Chủ ngữ: “Chúng là”

Vị trí của các từ in đậm đứng trước hay

Các từ in đậm có quan hệ như thế nào

với vị ngữ ? - Không có quan hệ với vị ngữ

Tìm các khởi ngữ có trong các ví dụ? Tìm

- Các khởi ngữ

a Anh.

b Giàu.

c Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ.

Vậy những từ in đậm có tác dụng gì ? Nêu lên đề tài được nóiđến trong câu.

Trước khởi ngữ có thể thêm những

quan hệ từ nào ?

Yêu cầu học sinh lấy ví dụ?

Thế nào là khởi ngữ,công dụng và tác

dụng?

Về, đối với, còn

Đặt câu

Thành phần câu đứng trước CN, để nêu lên đề tài

* Đặt câu

- Nói năng, anh cần phải lựa

lời mà nói cho người nghevui lòng

- Loại bánh này rất ngon tôi

đã ăn nó rồi

Trang 9

Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

được nói đến trong câu

Đọc to ghi nhớ SGK

Ghi nhớ SGK.

GV nhấn mạnh: Khởi ngữ có 1 số tên

gọi khác là đề ngữ, thành phần khởi ý,

không phải câu nào cũng phải có khởi

ngữ mà tuỳ vào văn cảnh mà ta dùng

câu có khởi ngữ

Khi nói hoặc viết muốn nhấn mạnh và

nêu lên đề tài được nói đế trong câu ta

có thể sử dụng thành phần nào?

Nghe

Khởi ngữ

Gọi HS đọc bài tập 1

Tìm các khởi ngữ có trong đoạn trích?

Đọc

a Điều này

b Đối với chúng mình

c Một mình

d Làm khí tượng

e Đối với cháu

Bài tập 1(SGK – 8).

Bài tập 2 (SGK – 8)

GV gọi HS đọc bài tập 2

Viết lại các câu trên bằng cách chuyển

phần in đậm thành khởi ngữ? a Làm bài thì anh ấy cẩnthận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được

4 Củng cố:

HS làm bài tập củng cố:

Câu 1: Nhận định nào không đúng về

khởi ngữ ?

A Khởi ngữ là thành phần câu thường

đứng trước chủ ngữ

B Khởi ngữ là một thành phần nòng cốt câu

C Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

D Khởi ngữ còn có tên gọi khác là đề ngữ

Câu 2: Trong câu dưới đây câu nào có

khởi ngữ ?

A Nam đi học

B Để trở thành HS giỏi cần cố gắng hơn

C Về những cuốn sách ấy,

tôi sẽ cố gắng tìm

D Về buổi sáng sương giăng trắng đồng

5 Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tập viết 1 đoạn văn có khởi ngữ

- Đọc và trả lời câu hỏi mục một bài

“Phép phân tích và tổng hợp” chuẩn bị

giờ sau học

Về nhà thực hiện

IV Rút kinh nghiệm:………

Trang 10

………

………

………

Tuần 19 Ngày soạn: 1/ 1/ 2011 Tiết 94 Ngày dạy: 6/ 1/ 2011 Bài 18: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP (Tiết 1)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được phép lặp luận phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Làm tốt bài văn nghị luận

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

a Phương pháp:

Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thảo luận, giảng giải

b ĐDDH:

Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV

2 Học sinh:

SGK, vở bài tập, trả lời câu hỏi SGK

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số HS Lớp trưởng báo cáo.

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS? Thực hiện

3 Dạy bài mới:

Chương trình tập làm văn ở học kỳ II

trọng tâm là văn nghị luận Nghe

HĐ1: Tìm hiểu phép lập luận, phân

tích và tổng hợp:

I.Tìm hiểu phép lập luận, phân tích và tổng hợp:

Gọi HS đọc văn bản SGK Đọc 1.Ví dụ: Văn bản trang

phục

Bài văn nêu lên những hiện tượng gì

về trang phục?

Ở đoạn mở đầu bài viết nêu ra 1 loạt

- Ăn mặc không đồng bộ

- Không ai mặc…chân đất

- Đi giầy…với mọi người

2.Nhận xét

a, con người phải ăn mặc như thế nào:

Trang 11

dẫn chứng về cách ăn mặc đó là gì ?

Mỗi một hiện tượng nêu lên một

nguyên tắc nào trong ăn mặc của con

người?

Hai luận điểm chính trong văn bản là

gì?

Đáng chú ý nhất ở đây là gì? Mục đích

của tác giả?

Vì sao mà không ai làm thế?

- Ăn mặc phải chỉnh tề đồng bộ

- Ăn mặc đồng bộ (quần áo chỉnh tề, giầy, dép…)

- Phù hợp đạo đức, giản gị, hoà mình vào cộng đồng

- Tác giả phân tích những tình huống giả định để cho thấy sự ràng buộc vô hình ở bên trong

“Không ai mặc quần áo chỉnh tề…” hoặc “không ai đi giày ”

Do họ bị ràng buộc bởi một quy tắc trong trang phục

LĐ chính:

+ Ăn mặc phải chỉnh tề đồng bộ

+Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh

+Ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình

Tác giả đã dùng phép lập luận nào để

rút ra hai luận điểm đó?

GV: Ăn mặc trong hang sâu, khi tát

nước , dự đám cưới…

Phép lập luận này thường đặt ở vị trí

nào trong bài văn?

Nêu từng ý lớn rồi phân tích thành ý nhỏ , dùng các hình ảnh cụ thể , phổ biến để phê phán cách ăn mặc không chỉnh tề , không hợp với hoàn cảnh , không thể hiện nhân cách …

- Kết luận

Ở LĐ1 tác giả đã dùng những dẫn

chứng nào?

DC: +Cô gái…

+Anh thanh niên…

+Đám cưới…

+Đám tang…

Qua văn bản trên em rút ra bài học gì

về cách ăn mặc cho bản thân? Tự bộc lộ

Tác giả dùng phép lập luận nào để nêu

ra dẫn chứng ở trên ? Phân tích.

b,Phép lập luận tổng hợp

để chốt lại vấn đề Thế nào là phép phân tích ? - Phép lập luận, trình bày

từng bộ phận, vận dụng các biện pháp, các phép lập luận khác để tìm ra ý nghĩa mối quan hệ giữ các bộ phận GV: Phân tích không chỉ là chia sự vật

ra các bộ phận mà còn phải dùng các

biện pháp khác như: So sánh, suy luận,

giả thiết…dùng các phép lập luận như

giải thích, chứng minh để tìm ra mối

quan hệ giữa các bộ phận ấy

Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên

bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc

đẹp như thế nào?

GV: Câu cuối bài là tổng hợp lại những

- Giản dị, hòa mình vào cộng đồng

- Có phù hợp mới đẹp, phù hợp với môi trường, với hiểu

Ngày đăng: 26/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gv treo bảng phụ có nội dung phần bố cục. - Gián án ng van 9 .tuan 20 theo chuẩn ktkn(3 cot)
v treo bảng phụ có nội dung phần bố cục (Trang 2)
Tác giả đã dùng hình ảnh, thành ngữ nào để tạo tính gợi cảm , dễ  hiểu cho lời văn của mình. - Gián án ng van 9 .tuan 20 theo chuẩn ktkn(3 cot)
c giả đã dùng hình ảnh, thành ngữ nào để tạo tính gợi cảm , dễ hiểu cho lời văn của mình (Trang 6)
Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV. - Gián án ng van 9 .tuan 20 theo chuẩn ktkn(3 cot)
Bảng ph ụ, giáo án, SGK, SGV (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w