II/ Đồ dùng dạy hoc -Sách giáo khoa III/ Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọicủa thành phần và kết qu[r]
Trang 1-HS gọi tên theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.
- Tìm được kết quả của phép chia
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọicủa thành
phần và kết quả phép chia
B1: Giáo viên nêu phép tính
- Học sinh tìm kết quả của phép chia
- Học sinh đọc: sáu chia hai bằng ba
- Giáo viên chỉ vào từng số hạng và nêu tên
gọi
6 : 2 = 3
Số bị chia số chia thương
B 2: GV nêu thuật ngữ - thương.
- Kết quả của phép chia (3) gọi là thương
- Giáo viên nêu tên gọi ghi bảng
số bị chia số chia thương
Trang 2Bài 1: Học sinh thực hiện tính nhẩm và viết
vào vở theo mẫu
Phép chia số bị chia số chia thương
8 : 2 = 4 8 2 4
10 : 2 = 5 10 2 4
14 : 2 = 7 14 2 7
18 : 2 = 9 18 2 9
20 : 2 = 10 20 2 10
Bài 2: Tính nhẩm 2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 - Học sinh tự làm bài và chữa bài 6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 Bài 3: Phép nhân phép chia số bị chia số chia thương 2 x 4 = 8 8 : 2 = 4 8 2 4
8 : 4 = 2 8 4 2
2 x 6 = 12 12 : 2 = 6 12 2 6
12 : 6 = 2 12 6 2
2 x 9 = 18 18 : 2 = 9 18 2 9
18 : 9 = 2 18 9 2
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - Giáo viên hệ thống bài - Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài nhân 3
Tập đọc Bác sĩ Sói I/ Mục tiêu
- Học sinh đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Nhớ nội dung truyện: Sói gian ngoan bày mưu kế lừa Ngựa để ăn thịt không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: ổn định tổ chức
Tiết 1
- Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Cò
và Cuốc trả lời nội dung bài
- Giới thiệu chủ điểm và bài học
- Học sinh xem tranh minh họa (tr.46)
Trang 3*Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Đọc đúng
B1 Giáo viên đọc mẫu cả bài
- Giọng người kể vui vẻ tinh nghịch
- Nhấn giọng một số từ ngữ: thèm rỏ
dãi, toan xông lên, đeo lên mắt
B2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
luyện đọc câu dài, câu khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp - Học sinh đọc câu dài, câu khó
- Học sinh đọc chú giải cuối bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trướclớp
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 2
+ Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc theo đoạn cá nhân
thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa? - Thèm rỏ dãi.
- Giáo viên gọi học sinh giải nghĩa - Thèm đến nỗi nước bọt trong mồm ứa ra
Câu 2: Sói làm gì để lừa Ngựa? - Nó giả làm bác sĩ khám cho Ngựa
Câu 3: Ngựa bình tĩnh giả đau như thế
nào?
- Biết mưu của Sói Ngựa nói là mình bị đau ởchân sau, nhờ Sói xem giúp
Câu 4: Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá? - Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
Câu 5: Chọn tên khác cho truyện theo
Trang 4- Yêu cầu về nhà xem trước bài kể
- Học sinh nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
+ Chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng , lễ phép ngắn gọn ; nhấc và đặt điệnthoại nhẹ nhàng
- Xử lí tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
II/ Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức lớp 2
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động1: ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
- Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì? nói gì?
- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào?
- Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của hai bạn không? vì sao?
- Em học được gì qua hội thoại trên?
* Kết luận:
- Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự nói năng rõ ràng từ tốn
Hoạt động 3 : Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
a) mục tiêu
- Học sinh sắp xếp được các câu thành đoạn hội thoại
b) Cách tiến hành
- Giáo viên viết các câu hội thoại trong đoạn hội thoại nào đó lên 4 tấm bìa
Ví dụ: - A lô, tôi xin nghe
- Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với Ngọc
- Cháu cầm máy chờ một lát nhé!
- Dạ cháu cảm ơn bác
- Học sinh lên gắn 4 tấm bìa vào các vị trí 1, 2, 3, 4
Trang 5- Giáo viên kết luận về cách sắp xếp đúng nhất.
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
a) Mục tiêu
- Học sinh hiểu phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại
b) Cách tiến hành
* Học sinh thảo luận theo câu hỏi:
- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?
* Đại diện từng nhóm lên trình bầy
* Giáo viên kết luận:
- Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng lễ phép, nhấc vàđặt máy nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọngchính mình
- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia 3
Trang 6- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng
chia 3 như trong bảng chia 2
làm bài
Tóm tắt Bài giải
3 tổ : 24 học sinh Số học sinh 1 tổ là:
1 tổ : …học sinh ? 24 : 3 = 8 (tổ) Đáp số: 8 tổ
- Giáo viên hướng dẫn làm Số chia 3 3 3 3 3 3 3 3
- Học sinh tự làm bài Thương 4 7 9 10 1 5 8 6
- 4 tranh minh họa sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức
Trang 7- Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh tiếp nối nhau kể chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí
khôn”
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện
B1 Dựa vào tranh kể từng đoạn câu
truyện
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp quan sát tranh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt
lại sự việc trong tranh
- Tranh 1 vẽ cái gì? - Ngựa đang gặm cỏ, Sói rỏ dãi vì thèm thịt
Ngựa
- ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng thế
nào?
- Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập
đỏ, đeo ống nghe, đeo kính giả làm bác sĩ
- Tranh 3 vẽ cảnh gì? - Sói dụ dỗ tiến lại gần Ngựa Ngựa nhón chân
chuẩn bị đá
- Tranh 4 vẽ cảnh gì? - Ngựa tung vó đá Sói bật ngửa
- Học sinh quan sát tranh tập kể lại 4 đoạn truyện
- Học sinh thi kể tiếp nối nhau
- 2 học sinh đại diện nhóm kể toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình chọn
người kể hay
B2 Phân vai dựng lại câu chuyện
- Giáo viên lưu ý học sinh về cách thể hiện điệu bộ, giọng nói của từng vai
- Học sinh phân vai dựng lại câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp nhận xét khen ngợi, bình chọn học sinh kể hay
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
Chính tả: Tập chép Bác sĩ Sói
I/ Mục tiêu
- Chép chính xác, trình bầy đúng đoạn tóm tắt truyện “Bác sí Sói”
- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ươc/ươt
Trang 8- Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: ở riêng, vâng dạ, lời giải - Học sinh viết bảng con
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép - tìm
hiểu nội dung
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài, chép lên bảng - 2 học sinh đọc lại
- Tìm tên riêng trong đoạn chép - Sói, Ngựa
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì? - Lời Sói đặt trong dấu ngoặc kép
- GV đọc từ khó: chừa, giúp, trời, giáng - Học sinh viết bảng con
Hoạt động 3: Chép bài - Học sinh nhìn và chép bài vào vở
* Chấm - chữa bài
- Giáo viên chấm bài – nhận xét bài viết
Hoạt động 4 : Thực hành
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- 2 học sinh làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại ý
đúng: nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa
- Giáo viên cùng học sinh chữa bài - Học sinh lên bảng làm - dưới lớp làm vở
- Ôn trò chơi “nhảy ô” Yêu cầu biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi 1 cách chủđộng
II/ Địa điểm - phương tiện
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Kẻ ô cho trò chơi
Trang 9III/ Nội dung và phương pháp lên lớp
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc 80-100 m
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung
Hoạt động 2: Phần cơ bản 20 phút
- Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống
hông
- Giáo viên nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hành đi theo từng
hàng
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang
ngang
- Giáo viên nhắc lại cách đi
- Học sinh thực hành đi theo từng
hàng
- Trò chơi “nhảy ô”
Cách chơI như tiết trước
Trang 10- Học sinh nhận biết “Một phần ba”.Viết và đọc được 13
-Thực hành chia một nhóm đồ vật bằng ba phần bằng nhau
II/ Đồ dùng dạy học
- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đọc thuộc bảng chia 3
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Giới thiệu một phần ba ( 13
- Giáo viên: hình vuông được chia thành 3
phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô
màu Như thế đã tô màu một phần ba
- Giáo viên hướng dẫn viết 13 đọc một
phần ba
- Giáo viên: chia hình vuông thành ba phần
bằng nhau lấy đi một phần được 13 hình
Bài 3: Học sinh quan sát tranh và trả lời câu
1
3 số con gà Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Tập đọc Nội quy Đảo KhỉI/ Mục tiêu
- Học sinh đọc ngắt, nghỉ hơi đúng Đọc rõ, rành mạch được từng điều trong nội quy
- Có ý thức tuân theo nội quy
*Yêu thích các loại động vật hoang dã, có ý thích bảo vệ chúng
II/ Đồ dùng dạy - học
1/3
Trang 11- Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy.
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đọc bài Bác sĩ Sói- trả lời nội dung bài
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Đọc đúng
B1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giọng rõ ràng, rành rẽ từng mục
B2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
luyện đọc 1 số từ ngữ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp - HS luyện đọc 2 dòng của nội quy
- HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 2 em
+ Thi đọc từng đoạn trước lớp - Học sinh thi đọc cá nhân
Hoạt động 3 : Đọc hiểu
Câu 1: Nội quy đảo khỉ có mấy điều? - Nội quy đảo khỉ có 4 điều
Câu 2: Em hiểu những điều ấy như thế
nào? GV cùng lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh suy nghĩ trả lời
Câu 3: Tại sao đọc xong nội quy Khỉ nâu
- Nhắc học sinh phải ghi nhớ để thực hành
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Từ ngữ về muông thú
Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
I/ Mục tiêu
Trang 12- Học sinh xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1 ).
- Đặt và trả lời được câu hỏi có cụm từ như thế nào?
- Kiểm tra bài cũ: - 1 học sinh nêu tên các loài chim trong tranh vẽ ở tuần trước
* Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn làm bài
Hoạt động 2: Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa và làm
vở bài tập
- Một số học sinh lên làm trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng:
Thú dữ nguy hiểm: Hổ, báo, gấu, lợn
lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác
Thú không nguy hiểm: Thỏ, ngựa vằn,
khỉ, sóc, vượn, chồn, cáo, hươu
Hoạt động 3 Bài 2 : Miệng - 1 học sinh đọc yêu cầu - lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ sau đó từng cặp thực hànhhỏi đáp trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng
a- Thỏ chạy nhanh như bay
b- Sóc chuyền cành nhanh thoăn thoắt
- Học sinh tiếp nối nhau nêu ý kiến
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
a- Trâu cày như thế nào?
b- Ngựa phi như thế nào?
c- Thấy một chú Ngựa béo tốt đang ăn
cỏ Sói thèm như thế nào?
Trang 13d- Đọc xong nội quy, Khỉ nâu cười như
thế nào?
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Yêu cầu học sinh về hỏi thêm bố, mẹ các con vật trong rừng
- Giấy, thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: ổn định tổ chức
-Kiểm tra bài cũ: KT đồ dùng học tập của học sinh
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 : Học sinh nhắc lại các nội dung đã học về gấp, cắt, dán hình
- Học sinh nêu:
+ Cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng
Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng
- Giáo viên cho học sinh nêu lại quy trình gấp, cắt trang trí thiếp chúc mừng
- Học sinh thực hành cắt, gấp trang trí thiếp chúc mừng
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh thực hành
Hoạt động 4: Nhận xét dặn dò
- Giáo viên nhận xét tinh thần học tập của học sinh
- Dặn học sinh giờ sau mang giấy thủ công để thực hành tiếp
Mĩ thuật Tập vẽ tranh - Đề tài mẹ hoặc cô giáoI/ Mục tiêu
- Học sinh tập vẽ được nội dung về đề tài mẹ hoặc cô giáo
- Vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo
- Thêm yêu quý mẹ và cô giáo
II/ Chuẩn bị
+ Giáo viên: - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về mẹ hoặc cô giáo
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh
Trang 14+ Học sinh: - Vở tập vẽ, bút, tẩy.
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm và chọn nội dung đề tài
B1.Giáo viên gợi ý cho học sinh kể về mẹ hoặc cô giáo
B2 Cho học sinh xem tranh ảnh để dẫn ra câu hỏi
- Những bức tranh này vẽ nội dung gì?
- Hình ảnh chính trong tranh là ai?
- Em thích bức tranh nào nhất?
* Giáo viên: Mẹ và cô giáo là những người thân rất gần gũi với chúng ta Em hãy nhớlại mẹ và cô giáo để vẽ 1 bức tranh đẹp
Hoạt động 3: Cách vẽ tranh về mẹ hoặc cô giáo
* Giáo viên nêu yêu cầu để học sinh nhận biết: muốn vẽ được bức tranh đẹp cần lưuý:
- Nhớ lại hình ảnh mẹ, cô giáo với các đặc điểm: khuôn mặt, màu da, tóc
- Nhớ lại những việc mẹ và cô giáo thường làm để vẽ thành tranh
- Tranh vẽ hình ảnh mẹ và cô giáo là chính, các hình ảnh khác chỉ vẽ thêm để bứctranh đẹp và sinh động
- Chọn màu theo ý thích để vẽ
Hoạt động 4: Thực hành
* Giáo viên giúp học sinh tìm ra cách thể hiện
- Vẽ chân dung cần mô tả được những điểm chính: khuôn mặt, tóc, da
- Vẽ mẹ đang làm công việc nào đó thì phải chọn hình ảnh chính và các hình ảnh phụ
* Học sinh thực hành vẽ
Hoạt động 5 : Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét chọn bài vẽ đẹp
- Khen những học sinh có bài vẽ đẹp
-Giải được bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo(chia cho 3, chia cho2)
Trang 15II/ Đồ dùng dạy - hoc
- Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: - HS đọc thuộc bảng chia 3
- Giới thiệu bài:
- Học sinh làm bài, chữa bài 14cm : 2 = 7cm 10dm : 2 = 5dm
Hoạt động 4: Bài 4 + 5:
*HS giải được bài toán có lời văn
- Học sinh đọc yêu cầu, tự tóm tắt
Tóm tắt Bài giải
1 túi : kg gạo ? 15 : 3 = 5 (kg) Đáp số: 5kgBài 5: Tóm tắt Bài giải
- Học sinh đọc yêu cầu, tự tóm tắt 3 lít : 1 can Có tất cả số can dầu là:
và giải 27 lít : can? 27 : 3 = 9 (can)
Trang 16I/ Mục tiêu
- Học sinh viết được chữ T hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết được câu ứng dụng cụm từ “Thẳng như ruột ngựa” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viếtđúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp viết bảng con: Sáo
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa
B1 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ T
- Giáo viên nêu cấu tạo: chữ T cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3nét cơ bản - 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
- Giáo viên nêu cách viết
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên viết mẫu chữ T vừa viết vừa
nhắc lại cách viết
- Học sinh quan sát lắng nghe
B2 Hướng dẫn HS viết bảng con - Học sinh tập viết bảng con 2 – 3 lượt
- Giáo viên nhận xét uốn nắn
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng
dụng
B1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 học sinh đọc: Thẳng như ruột ngựa
B2 Học sinh quan sát cụm từ ứng dụng và
nêu nhận xét
- Độ cao của các con chữ - T, h, g cao 2,5 li, t cao 1,5 li, r cao 1,25 li,
các chữ còn lại cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ! - Dấu hỏi đặt trên chữ ă, dấu nặng đặt
dưới ô và ơ
- GV viết mẫu chữ Thẳng trên bảng
B3 Hướng dẫn học sinh viết chữ Thẳng
vào bảng con.
- Học sinh viết chữ Thẳng 2 lượt
- Giáo viên uốn nắn
Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vở tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu viết: 1 dòng chữ T