1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an tuan 23 moi

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 68,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy hoc -Sách giáo khoa III/ Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọicủa thành phần và kết qu[r]

Trang 1

-HS gọi tên theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.

- Tìm được kết quả của phép chia

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọicủa thành

phần và kết quả phép chia

B1: Giáo viên nêu phép tính

- Học sinh tìm kết quả của phép chia

- Học sinh đọc: sáu chia hai bằng ba

- Giáo viên chỉ vào từng số hạng và nêu tên

gọi

6 : 2 = 3

Số bị chia số chia thương

B 2: GV nêu thuật ngữ - thương.

- Kết quả của phép chia (3) gọi là thương

- Giáo viên nêu tên gọi ghi bảng

số bị chia số chia thương

Trang 2

Bài 1: Học sinh thực hiện tính nhẩm và viết

vào vở theo mẫu

Phép chia số bị chia số chia thương

8 : 2 = 4 8 2 4

10 : 2 = 5 10 2 4

14 : 2 = 7 14 2 7

18 : 2 = 9 18 2 9

20 : 2 = 10 20 2 10

Bài 2: Tính nhẩm 2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 - Học sinh tự làm bài và chữa bài 6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 Bài 3: Phép nhân phép chia số bị chia số chia thương 2 x 4 = 8 8 : 2 = 4 8 2 4

8 : 4 = 2 8 4 2

2 x 6 = 12 12 : 2 = 6 12 2 6

12 : 6 = 2 12 6 2

2 x 9 = 18 18 : 2 = 9 18 2 9

18 : 9 = 2 18 9 2

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - Giáo viên hệ thống bài - Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài nhân 3

Tập đọc Bác sĩ Sói I/ Mục tiêu

- Học sinh đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Nhớ nội dung truyện: Sói gian ngoan bày mưu kế lừa Ngựa để ăn thịt không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1: ổn định tổ chức

Tiết 1

- Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Cò

và Cuốc trả lời nội dung bài

- Giới thiệu chủ điểm và bài học

- Học sinh xem tranh minh họa (tr.46)

Trang 3

*Giáo viên giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Đọc đúng

B1 Giáo viên đọc mẫu cả bài

- Giọng người kể vui vẻ tinh nghịch

- Nhấn giọng một số từ ngữ: thèm rỏ

dãi, toan xông lên, đeo lên mắt

B2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

luyện đọc câu dài, câu khó

+ Đọc từng đoạn trước lớp - Học sinh đọc câu dài, câu khó

- Học sinh đọc chú giải cuối bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trướclớp

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 2

+ Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc theo đoạn cá nhân

thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa? - Thèm rỏ dãi.

- Giáo viên gọi học sinh giải nghĩa - Thèm đến nỗi nước bọt trong mồm ứa ra

Câu 2: Sói làm gì để lừa Ngựa? - Nó giả làm bác sĩ khám cho Ngựa

Câu 3: Ngựa bình tĩnh giả đau như thế

nào?

- Biết mưu của Sói Ngựa nói là mình bị đau ởchân sau, nhờ Sói xem giúp

Câu 4: Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá? - Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

Câu 5: Chọn tên khác cho truyện theo

Trang 4

- Yêu cầu về nhà xem trước bài kể

- Học sinh nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại

+ Chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng , lễ phép ngắn gọn ; nhấc và đặt điệnthoại nhẹ nhàng

- Xử lí tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

II/ Tài liệu và phương tiện

- Vở bài tập đạo đức lớp 2

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động1: ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì? nói gì?

- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào?

- Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của hai bạn không? vì sao?

- Em học được gì qua hội thoại trên?

* Kết luận:

- Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự nói năng rõ ràng từ tốn

Hoạt động 3 : Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

a) mục tiêu

- Học sinh sắp xếp được các câu thành đoạn hội thoại

b) Cách tiến hành

- Giáo viên viết các câu hội thoại trong đoạn hội thoại nào đó lên 4 tấm bìa

Ví dụ: - A lô, tôi xin nghe

- Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với Ngọc

- Cháu cầm máy chờ một lát nhé!

- Dạ cháu cảm ơn bác

- Học sinh lên gắn 4 tấm bìa vào các vị trí 1, 2, 3, 4

Trang 5

- Giáo viên kết luận về cách sắp xếp đúng nhất.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

a) Mục tiêu

- Học sinh hiểu phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại

b) Cách tiến hành

* Học sinh thảo luận theo câu hỏi:

- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

* Đại diện từng nhóm lên trình bầy

* Giáo viên kết luận:

- Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng lễ phép, nhấc vàđặt máy nhẹ nhàng

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọngchính mình

- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia 3

Trang 6

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng

chia 3 như trong bảng chia 2

làm bài

Tóm tắt Bài giải

3 tổ : 24 học sinh Số học sinh 1 tổ là:

1 tổ : …học sinh ? 24 : 3 = 8 (tổ) Đáp số: 8 tổ

- Giáo viên hướng dẫn làm Số chia 3 3 3 3 3 3 3 3

- Học sinh tự làm bài Thương 4 7 9 10 1 5 8 6

- 4 tranh minh họa sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức

Trang 7

- Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh tiếp nối nhau kể chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí

khôn”

* Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện

B1 Dựa vào tranh kể từng đoạn câu

truyện

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp quan sát tranh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt

lại sự việc trong tranh

- Tranh 1 vẽ cái gì? - Ngựa đang gặm cỏ, Sói rỏ dãi vì thèm thịt

Ngựa

- ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng thế

nào?

- Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập

đỏ, đeo ống nghe, đeo kính giả làm bác sĩ

- Tranh 3 vẽ cảnh gì? - Sói dụ dỗ tiến lại gần Ngựa Ngựa nhón chân

chuẩn bị đá

- Tranh 4 vẽ cảnh gì? - Ngựa tung vó đá Sói bật ngửa

- Học sinh quan sát tranh tập kể lại 4 đoạn truyện

- Học sinh thi kể tiếp nối nhau

- 2 học sinh đại diện nhóm kể toàn bộ câuchuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình chọn

người kể hay

B2 Phân vai dựng lại câu chuyện

- Giáo viên lưu ý học sinh về cách thể hiện điệu bộ, giọng nói của từng vai

- Học sinh phân vai dựng lại câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp nhận xét khen ngợi, bình chọn học sinh kể hay

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

Chính tả: Tập chép Bác sĩ Sói

I/ Mục tiêu

- Chép chính xác, trình bầy đúng đoạn tóm tắt truyện “Bác sí Sói”

- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ươc/ươt

Trang 8

- Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc: ở riêng, vâng dạ, lời giải - Học sinh viết bảng con

* Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép - tìm

hiểu nội dung

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài, chép lên bảng - 2 học sinh đọc lại

- Tìm tên riêng trong đoạn chép - Sói, Ngựa

- Lời của Sói được đặt trong dấu gì? - Lời Sói đặt trong dấu ngoặc kép

- GV đọc từ khó: chừa, giúp, trời, giáng - Học sinh viết bảng con

Hoạt động 3: Chép bài - Học sinh nhìn và chép bài vào vở

* Chấm - chữa bài

- Giáo viên chấm bài – nhận xét bài viết

Hoạt động 4 : Thực hành

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- 2 học sinh làm bài tập trên bảng lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại ý

đúng: nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa

- Giáo viên cùng học sinh chữa bài - Học sinh lên bảng làm - dưới lớp làm vở

- Ôn trò chơi “nhảy ô” Yêu cầu biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi 1 cách chủđộng

II/ Địa điểm - phương tiện

- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Kẻ ô cho trò chơi

Trang 9

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp

- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc 80-100 m

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn một số động tác của bài thể dục

phát triển chung

Hoạt động 2: Phần cơ bản 20 phút

- Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống

hông

- Giáo viên nhắc lại cách chơi

- Học sinh thực hành đi theo từng

hàng

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang

ngang

- Giáo viên nhắc lại cách đi

- Học sinh thực hành đi theo từng

hàng

- Trò chơi “nhảy ô”

Cách chơI như tiết trước

Trang 10

- Học sinh nhận biết “Một phần ba”.Viết và đọc được 13

-Thực hành chia một nhóm đồ vật bằng ba phần bằng nhau

II/ Đồ dùng dạy học

- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đọc thuộc bảng chia 3

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Giới thiệu một phần ba ( 13

- Giáo viên: hình vuông được chia thành 3

phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô

màu Như thế đã tô màu một phần ba

- Giáo viên hướng dẫn viết 13 đọc một

phần ba

- Giáo viên: chia hình vuông thành ba phần

bằng nhau lấy đi một phần được 13 hình

Bài 3: Học sinh quan sát tranh và trả lời câu

1

3 số con gà Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Tập đọc Nội quy Đảo KhỉI/ Mục tiêu

- Học sinh đọc ngắt, nghỉ hơi đúng Đọc rõ, rành mạch được từng điều trong nội quy

- Có ý thức tuân theo nội quy

*Yêu thích các loại động vật hoang dã, có ý thích bảo vệ chúng

II/ Đồ dùng dạy - học

1/3

Trang 11

- Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy.

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đọc bài Bác sĩ Sói- trả lời nội dung bài

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Đọc đúng

B1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Giọng rõ ràng, rành rẽ từng mục

B2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

luyện đọc 1 số từ ngữ khó

+ Đọc từng đoạn trước lớp - HS luyện đọc 2 dòng của nội quy

- HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh đọc theo nhóm 2 em

+ Thi đọc từng đoạn trước lớp - Học sinh thi đọc cá nhân

Hoạt động 3 : Đọc hiểu

Câu 1: Nội quy đảo khỉ có mấy điều? - Nội quy đảo khỉ có 4 điều

Câu 2: Em hiểu những điều ấy như thế

nào? GV cùng lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh suy nghĩ trả lời

Câu 3: Tại sao đọc xong nội quy Khỉ nâu

- Nhắc học sinh phải ghi nhớ để thực hành

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

Từ ngữ về muông thú

Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

I/ Mục tiêu

Trang 12

- Học sinh xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1 ).

- Đặt và trả lời được câu hỏi có cụm từ như thế nào?

- Kiểm tra bài cũ: - 1 học sinh nêu tên các loài chim trong tranh vẽ ở tuần trước

* Giới thiệu bài:

*Hướng dẫn làm bài

Hoạt động 2: Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa và làm

vở bài tập

- Một số học sinh lên làm trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng:

Thú dữ nguy hiểm: Hổ, báo, gấu, lợn

lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác

Thú không nguy hiểm: Thỏ, ngựa vằn,

khỉ, sóc, vượn, chồn, cáo, hươu

Hoạt động 3 Bài 2 : Miệng - 1 học sinh đọc yêu cầu - lớp đọc thầm

- Học sinh suy nghĩ sau đó từng cặp thực hànhhỏi đáp trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại ý đúng

a- Thỏ chạy nhanh như bay

b- Sóc chuyền cành nhanh thoăn thoắt

- Học sinh tiếp nối nhau nêu ý kiến

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng

a- Trâu cày như thế nào?

b- Ngựa phi như thế nào?

c- Thấy một chú Ngựa béo tốt đang ăn

cỏ Sói thèm như thế nào?

Trang 13

d- Đọc xong nội quy, Khỉ nâu cười như

thế nào?

Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Yêu cầu học sinh về hỏi thêm bố, mẹ các con vật trong rừng

- Giấy, thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1: ổn định tổ chức

-Kiểm tra bài cũ: KT đồ dùng học tập của học sinh

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 2 : Học sinh nhắc lại các nội dung đã học về gấp, cắt, dán hình

- Học sinh nêu:

+ Cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng

Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt gấp trang trí thiếp chúc mừng

- Giáo viên cho học sinh nêu lại quy trình gấp, cắt trang trí thiếp chúc mừng

- Học sinh thực hành cắt, gấp trang trí thiếp chúc mừng

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh thực hành

Hoạt động 4: Nhận xét dặn dò

- Giáo viên nhận xét tinh thần học tập của học sinh

- Dặn học sinh giờ sau mang giấy thủ công để thực hành tiếp

Mĩ thuật Tập vẽ tranh - Đề tài mẹ hoặc cô giáoI/ Mục tiêu

- Học sinh tập vẽ được nội dung về đề tài mẹ hoặc cô giáo

- Vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo

- Thêm yêu quý mẹ và cô giáo

II/ Chuẩn bị

+ Giáo viên: - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về mẹ hoặc cô giáo

- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh

Trang 14

+ Học sinh: - Vở tập vẽ, bút, tẩy.

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tìm và chọn nội dung đề tài

B1.Giáo viên gợi ý cho học sinh kể về mẹ hoặc cô giáo

B2 Cho học sinh xem tranh ảnh để dẫn ra câu hỏi

- Những bức tranh này vẽ nội dung gì?

- Hình ảnh chính trong tranh là ai?

- Em thích bức tranh nào nhất?

* Giáo viên: Mẹ và cô giáo là những người thân rất gần gũi với chúng ta Em hãy nhớlại mẹ và cô giáo để vẽ 1 bức tranh đẹp

Hoạt động 3: Cách vẽ tranh về mẹ hoặc cô giáo

* Giáo viên nêu yêu cầu để học sinh nhận biết: muốn vẽ được bức tranh đẹp cần lưuý:

- Nhớ lại hình ảnh mẹ, cô giáo với các đặc điểm: khuôn mặt, màu da, tóc

- Nhớ lại những việc mẹ và cô giáo thường làm để vẽ thành tranh

- Tranh vẽ hình ảnh mẹ và cô giáo là chính, các hình ảnh khác chỉ vẽ thêm để bứctranh đẹp và sinh động

- Chọn màu theo ý thích để vẽ

Hoạt động 4: Thực hành

* Giáo viên giúp học sinh tìm ra cách thể hiện

- Vẽ chân dung cần mô tả được những điểm chính: khuôn mặt, tóc, da

- Vẽ mẹ đang làm công việc nào đó thì phải chọn hình ảnh chính và các hình ảnh phụ

* Học sinh thực hành vẽ

Hoạt động 5 : Nhận xét, đánh giá

- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét chọn bài vẽ đẹp

- Khen những học sinh có bài vẽ đẹp

-Giải được bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)

- Thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo(chia cho 3, chia cho2)

Trang 15

II/ Đồ dùng dạy - hoc

- Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ: - HS đọc thuộc bảng chia 3

- Giới thiệu bài:

- Học sinh làm bài, chữa bài 14cm : 2 = 7cm 10dm : 2 = 5dm

Hoạt động 4: Bài 4 + 5:

*HS giải được bài toán có lời văn

- Học sinh đọc yêu cầu, tự tóm tắt

Tóm tắt Bài giải

1 túi : kg gạo ? 15 : 3 = 5 (kg) Đáp số: 5kgBài 5: Tóm tắt Bài giải

- Học sinh đọc yêu cầu, tự tóm tắt 3 lít : 1 can Có tất cả số can dầu là:

và giải 27 lít : can? 27 : 3 = 9 (can)

Trang 16

I/ Mục tiêu

- Học sinh viết được chữ T hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết được câu ứng dụng cụm từ “Thẳng như ruột ngựa” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viếtđúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

- Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp viết bảng con: Sáo

* Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

B1 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ T

- Giáo viên nêu cấu tạo: chữ T cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3nét cơ bản - 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang

- Giáo viên nêu cách viết

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên viết mẫu chữ T vừa viết vừa

nhắc lại cách viết

- Học sinh quan sát lắng nghe

B2 Hướng dẫn HS viết bảng con - Học sinh tập viết bảng con 2 – 3 lượt

- Giáo viên nhận xét uốn nắn

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng

dụng

B1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 học sinh đọc: Thẳng như ruột ngựa

B2 Học sinh quan sát cụm từ ứng dụng và

nêu nhận xét

- Độ cao của các con chữ - T, h, g cao 2,5 li, t cao 1,5 li, r cao 1,25 li,

các chữ còn lại cao 1 li

- Cách đặt dấu thanh ! - Dấu hỏi đặt trên chữ ă, dấu nặng đặt

dưới ô và ơ

- GV viết mẫu chữ Thẳng trên bảng

B3 Hướng dẫn học sinh viết chữ Thẳng

vào bảng con.

- Học sinh viết chữ Thẳng 2 lượt

- Giáo viên uốn nắn

Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vở tập viết

- Giáo viên nêu yêu cầu viết: 1 dòng chữ T

Ngày đăng: 06/09/2021, 08:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w