1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 24 (mới)

27 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ về cuộc sống an toàn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét & chấm điểm Bài mới:  Giới thiệu bài Bản tin Vẽ về cuộc sống an toàn đăng trên báo Đại Đo

Trang 1

Thứ hai: TUẦN 24

VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi

cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông & biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (u-ni-xép)

- Biết đọc đúng một bản tin (thông báo tin vui) – giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Bản tin Vẽ về cuộc sống an toàn đăng

trên báo Đại Đoàn Kết, thông báo về tình hình thiếu nhi cả

nước tham dự cuộc thi vẽ tranh theo chủ đề Em muốn sống

an toàn Bài đọc giúp các em hiểu thế nào là một bản tin,

nội dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc một bản tin

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép.

- GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ Bảo trợ

Nhi đồng của Liên hợp quốc

- GV: 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng tóm tắt những nội

dung đáng chú ý của bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên bài,

các em phải đọc nội dung tóm tắt này rồi mới đọc bản tin

- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi vẽ (minh

hoạ bản tin trong SGK); giúp HS hiểu các từ mới & khó

trong bài; lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi

GV đọc mẫu bản tin

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc 6 dòng mở bài

- Từng nhóm HS đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?

- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?

- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc

thi?

- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng

thẩm mĩ của các em?

- Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?

- GV chốt lại: Những dòng in đậm trên bản tin có tác

dụng:

+ Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc

+ Tóm tắt thật gọn bằng số liệu & những từ ngữ nổi bật

giúp người đọc nắm nhanh thông tin

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn HS cách đọc đúng bản tin: nhanh, vui

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm

(Được phát động từ tháng 4 ……… Cần Thơ, Kiên Giang

………)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm

(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ

học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị

bài: Đoàn thuyền đánh cá

- HS nghe

- 1-2 hs trả lời ( hs trung bình )

- HS suy nghĩ trả lời

- HS trao đổinhóm đôi ( hs khá –giỏi)

- HS trao đổi nhóm 4 ( hs khá –giỏi )

- HS đọc thầm 6 dòng in đậm ở đầu bản tin, phát biểu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

- Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng & bước đầu vận dụng

- Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng & bước đầu vận dụng

Lưu ý: các tính chất của phép cộng phân số chỉ giới thiệu qua các phép tính cụ thể, để HS biết thực hành.

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Trang 3

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Tính & so sánh các kết quả

- Yêu cầu HS nêu nhận xét khi đổi chỗ hai phân số thì kết

quả như thế nào?

- Tương tự đối với phần b

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 2:

- Sau khi HS làm xong, cần nói tại sao lại điền được phân

số vào chỗ chấm

Bài tập 3: Tính theo cách hợp lí nhất

- Đổi chỗ phân số, cộng, rút gọn phân số tìm được.

5

825

405

325

255

325

1225

216

126

93

62

55 20

15 20

40 4

3 5

- Yêu cầu HS tự làm

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS làm bài (hs trung bình)

- Khi đổi chỗ hai phân số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi

- HS làm bài & giải thích ( hs khá –giỏi )

- HS làm bài ( hs khá –giỏi )

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a

- Giấy trắng để HS làm BT3

Trang 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho

biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS

nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng

con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV dán bảng 3 tờ phiếu

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải

đúng

- GV giải thích với HS: viết là chuyện trong các cụm từ kể

chuyện, câu chuyện; viết là truyện trong các cụm từ đọc

truyện, quyển truyện, nhân vật trong truyện Chuyện là

chuỗi sự việc diễn ra có đầu có cuối, được kể bằng lời Còn

truyện là tác phẩm văn học thường được in hoặc viết ra

thành chữ

Bài tập 3

- GV phát giấy cho 1 số HS

- GV chốt lại lời giải đúng

a) nho – nhỏ – nhọ

b) chi – chì – chỉ – chị

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở

- HS lên bảng thi làm bài Từng

em đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm vào vở

- Những HS làm bài trên giấy dán nhanh kết quả làm bài trên bảng lớp, giải thích kết quả

Trang 5

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết

sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe-viết: Khuất phục tên cướp biển

Thứ ba:

Môn: Luyện từ và câu Tiết 47

CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?

2.Kĩ năng:

- Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.

- Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật.

II.CHUẨN BỊ:

- 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét

- 3 tờ phiếu – mỗi tờ ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (phần Luyện tập)

- Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn

- Yêu cầu HS tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu lên

nhận định về bạn Diệu Chi.

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng bằng cách dán lên bảng

tờ giấy ghi lời giải

- GV yêu cầu HS tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?

Và Là gì?

- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS

lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS so sánh , xác định sự khác nhau giữa kiểu

- 1 HS đọc TL 4 câu tục ngữ trong BT1 Nêu 1 trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ đó

- Cả lớp đọc thầm các câu in

nghiêng – tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu lên nhận định về bạn Diệu

Chi

- HS nêu

- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả

lời câu hỏi Ai?, gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? trong mỗi

câu văn

- HS phát biểu

Trang 6

câu Ai là gì? với các kiểu câu đã học: Ai làm gì? Ai thế

nào?

+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào?

+ Bộ phận VN khác nhau như thế nào?

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS: Trước hết, các em phải tìm đúng câu kể

Ai là gì? trong các câu đã cho Sau đó, nêu tác dụng của

câu vừa tìm được

- GV lưu ý HS: Với câu thơ, nhiều khi không có dấu

chấm khi kết thúc câu, nhưng nó đủ kết cấu CV chính thì

vẫn coi là câu (như câu Lá là lịch của cây).

- GV nhận xét

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS chú ý:

+ Chọn tình huống giới thiệu: giới thiệu với các bạn trong

lớp (với vị khách hoặc với 1 bạn mới đến lớp); hoặc giới

thiệu từng người thân của mình trong tấm ảnh chụp gia

đình (để các bạn biết về gia đình mình)

+ Nhớ dùng các câu kể Ai là gì? trong khi giới thiệu.

- GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn có đoạn giới thiệu

đúng đề tài, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn giới thiệu, viết lại

vào vở

- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS suy nghĩ, so sánh , xác định sự

khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các kiểu câu đã học: Ai làm gì? Ai thế nào?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- HS phát biểu Cả lớp cùng GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh vào nháp

lời giới thiệu, kiểm tra các câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn

- Từng cặp HS thực hành giới thiệu

- HS thi giới thiệu trước lớp

- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thiệu đúng đề tài, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

PHÉP TRỪ PHÂN SỐI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Thực hành trên băng giấy

Mục tiêu: Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK

- Yêu cầu HS 2 lấy băng giấy, dùng thước chia băng giấy

thành 6 phần bằng nhau Lấy một băng, cắt lấy 5 phần

- Đã cắt lấy mấy phần của băng giấy?

- Đọc phân số thể hiện số phần băng giấy đã bị cắt?

- Yêu cầu HS tiếp tục cắt tiếp 3 phần băng giấy từ 5 phần

băng giấy đã bị cắt ra, rồi đặt phần còn lại lên băng giấy

nguyên

- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy?

- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy còn lại?

- GV kết luận: có 65 băng giấy cắt đi 63 băng giấy còn

6

2

băng giấy.

Như vậy, đối với phân số, chúng ta cũng có thể thực hiện

được phép tính trừ như đối với số tự nhiên nhưng phải

theo một quy tắc nhất định.

Hoạt động 2: Trừ hai phân số cùng mẫu số.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số.

Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện phép tính: 65 - 63

= ?

- Vì sao ta có thể trừ được như vậy?

- GV chốt: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ hai

tử số với nhau & giữ nguyên mẫu số.

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc trên để ghi nhớ

- Muốn thử lại phép tính trừ hai phân số ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS tính nháp 57 - 53 = ?

- GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng được với nhau phải

có cùng mẫu số (mẫu số phải giống nhau)

Hoạt động 3: Thực hành

- HS tiếp tục thực hiện

- Bằng 62 băng giấy

- Vài HS nhắc lại

- HS hoạt động nhóm đôi để tự tìm cách tính & nêu

- Vì hai phân số này có cùng mẫu số là 6 nên ta giữ nguyên phân số, chỉ trừ các tử số lại với nhau

- Vài HS nhắc lại

Trang 8

- Sau khi HS làm xong, GV hỏi HS quy tắc mà HS đã áp

dụng để làm bài

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

Bài tập 3:

- Tính rồi rút gọn

Bài tập 4:

Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS chơi trò “Đố vui” Cách chơi: 3 tổ sẽ cử 3 đại

diện, 3 bạn này sẽ tự đặt 3 phép tính trừ phân số có cùng

mẫu số Tổ 1 sẽ đố tổ 2 (Đố bạn? Đố bạn? – Đố gì? Đố

gì? – Đố bạn…… bằng mấy?) & cả tổ 2 phải cùng thực hiện

phép tính trên, nếu nhiều bạn cùng làm đúng, làm nhanh

thì sẽ thắng Tổ 2 đố tổ 3, tổ 3 đố tổ 1

- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số (tt)

- Thực hiện phép tính cộng

- HS làm nháp ( hs trung bình )

- HS thực hiện trên bảng con

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

- HS làm bài ( hs khá –giỏi )

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

- HS chơi trò “Đố vui”

Môn: Kể chuyện Tiết 24

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp Các sự việc được sắp xếp hợp lí

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp

- Bảng lớp viết đề bài

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:

+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?)+ Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?)+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã được đọc hay

được nghe ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

- HS kể

- HS nhận xét

Trang 9

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài, giúp

HS xác định đúng yêu cầu của đề: Em (hoặc người xung

quanh) đã làm gì đế góp phần giữ xóm làng (đường phố,

trường học) xanh, sạch, đẹp Hãy kể lại câu chuyện đó

- GV lưu ý HS:

+ Ngoài những việc làm đã nêu trong gợi ý 1, có thể kể về

buổi em làm trực nhật, em tham gia trang trí lớp học, em

cùng bố mẹ dọn dẹp, trang trí nhà cửa đón năm mới, em

giúp đỡ các cô chú công nhân khi các cô chú làm cống thoát

nước bẩn của thành phố ……

+ Cần kể về những việc chính em (hoặc người xung quanh)

đã làm, thể hiện ý thức làm đẹp môi trường Trong trường

hợp em HS có ấn tượng hơn với một câu chuyện em không

tham gia mà chỉ là người được chứng kiến, GV vẫn chấp

nhận HS kể chuyện theo hướng đó

Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- GV mở bảng phụ viết tắt dàn ý bài KC, nhắc HS chú ý

kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn, góp ý

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể

& tên truyện của các em (không viết sẵn, không chọn

trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu

câu chuyện nhất

-GDBVMT:Em phải làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng

(đường phố ,trường học xanh ,sạch ,đẹp

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay, nghe

bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân

- Chuẩn bị bài: Những chú bé không chết (Xem trước

tranh minh họa, đọc gợi ý dưới tranh)

- HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp

- HS đọc đề bài

- HS cùng GV phân tích đề bài

- HS kể chuyện người thực, việc thực

a) Kể chuyện trong nhóm

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

b) Kể chuyện trước lớp

- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói

ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

Môn: Khoa học Tiết 47

ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS biết:

Trang 10

- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu ví cụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 94, 95

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động

Bài cũ: Bóng tối

- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

- Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi bằng cách nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự

sống của thực vật

Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực

vật

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

hình và trả lời các câu hỏi trang 94, 95

Bước 2:

- GV đi đến nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- GV có thể gợi ý câu 3: ngoài vai trò giúp cây quang hợp,

ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực

vật như hút nước, thoát hơi nước, hô hấp…

Bước 3:

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết trang 95

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật

Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài

thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến

thức đó trong trồng trọt

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV đặt vấn đề: cây xanh không thể thiếu ánh sáng mặt

trời nhưng có phải mọi loại cây đều cần một thời gian chiếu

sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh

hoặc yếu như nhau không?

Bước 2:

- GV nêu câu hỏi cho nhóm thảo luận:

 Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi

rừng thưa, các cánh đồng…được chiếu sáng nhiều? Một số

loài cây khác lại sống được ở trong rừng rậm, trong hang

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát, thảo luận các câu hỏi

- Các nhóm làm việc, thư kí ghi lại các ý kiến của nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình (mỗi nhóm chỉ trình bày một câu)

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận các câu hỏi

 Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh, yếu, nhiều, ít

Trang 11

 Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số

cây cần ít ánh sáng

 Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây

trong kĩ thuật trồng trọt

Kết luận của GV:

- Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loại cây, chúng ta

có thể thực hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây

được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Aùnh sáng cần cho sự sống (tt)

khác nhau Vì vậy có những loài cây chỉ sống ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng thoáng đãng, đầy đủ ánh sáng, đó là những cây

ưa sáng Một số loài cây khác ưa sống ở nơi ít ánh sáng nên có thể sống được trong hang động Một số loài cây không thích hợp với ánh sáng mạnh nên cần được che bớt nhờ bóng của cây khác

 Những cây cho quả và hạt cần được chiếu ánh sáng nhiều Khi trồng những loại cây đó, người ta phải chú ý đến những khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cây này không che khuất ánh sáng của cây kia

 Để tận dụng đất trồng và giúp cho các cây phát triển tốt, người ta thường trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng một thửa ruộng

Môn: Địa lí Tiết 24

THÀNH PHỐ CẦN THƠI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

HS biết thành phố Cần Thơ:

- Là thành phố ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ

- Là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học

2.Kĩ năng:

- HS biết chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam

- Biết vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế

- Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ hành chính, công nghiệp, giao thông Việt Nam

- Bản đồ Cần Thơ

- Tranh ảnh về Cần Thơ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Khởi động:

Bài cũ: Thành phố Hồ Chí Minh

- Chỉ trên bản đồ & mô tả vị trí, giới hạn của thành phố Hồ

Chí Minh?

- Nêu các đặc điểm về diện tích, dân số, kinh tế của thành

phố Hồ Chí Minh?

- Kể tên các khu vui chơi, giải trí của thành phố Hồ Chí

Minh?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV treo lược đồ đồng bằng Nam Bộ

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Thành phố Cần Thơ được thành lập từ năm nào?

- GV treo bản đồ công nghiệp

- Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là:

+ Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp của Cần

Thơ)

+ Trung tâm văn hoá, khoa học

+ Dịch vụ, du lịch

- Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ

nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá,

khoa học của đồng bằng Nam Bộ?

- GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần Thơ & các hoạt

động văn hoá của Cần Thơ

- GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ,

điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế

+ Vị trí ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ, bên dòng sông Hậu

Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác

của đồng bằng Nam Bộ & với các tỉnh trong cả nước, các

nước khác trên thế giới Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong

việc xuất, nhập khẩu hàng hoá cho đồng bằng Nam Bộ

+ Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây,

thủy, hải sản nhất cả nước, là điều kiện thuận lợi cho việc

phát triển kinh tế, nhất là công nghiệp chế biến lương thực,

thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc,

phân bón…phục vụ cho nông nghiệp

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- HS trả lời câu hỏi mục 1

- HS lên chỉ vị trí & nói về vị trí của Cần Thơ : bên sông Hậu, trung tâm đồng bằng Nam Bộ

- HS xem bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Các nhóm thảo luận theo gợi ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Trang 13

Thứ tư: TUẦN 24

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển

- Học thuộc lòng bài thơ

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Vẽ về cuộc sống an toàn

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu

hỏi về bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc

(đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 3: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những câu thơ

nào cho biết điều đó?

- Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Những câu thơ

nào cho biết điều đó?

- Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe_1-2 hs phát biểu ( hs trung bình )-HS suy nghĩ trả lời (hs trung bình )

- HS trao đổi cặp trả lời (hs khá –giỏi )

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1: Hình thành khái niệm - giáo án tuần 24 (mới)
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 5)
Hình và trả lời các câu hỏi trang 94, 95 - giáo án tuần 24 (mới)
Hình v à trả lời các câu hỏi trang 94, 95 (Trang 10)
Hoạt động1: Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu - giáo án tuần 24 (mới)
o ạt động1: Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu (Trang 16)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - giáo án tuần 24 (mới)
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w