Kiến thức: - Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt - Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân
Trang 1Tuần 1
NS: 05/9/2020 ND:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Nắm được đặc điểm của kiểu bài nnghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
- Nhận biết được nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệbản sắc văn hóa dân tộc
2 Năng lực
- Năng lực chung :
+ Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ýkiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực riêng :
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản
+ Năng lực nhận: Nhận biết được nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập vớithế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
+ Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng của tác giả được gửi gắm trong văn bản;trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Yêu quê hương , đất nước, và yêu Bác Hồ
4 Lồng ghép giáo dục QPAN : Giới thiệu một số hình ảnh về Bác Hồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…
Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu, phương pháp, kĩ thuật dạy học
-Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
-Tranh ảnh
- Video về Bác,
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
2 HS: chuẩn bị sách vở Ngữ văn, bảng phụ, nam châm, bút xạ, những bài thơ sưu tầm về
Tạo hứng thú cho HS vào bài mới
Trang 2clip về đời sống giản dị của Bác.
+ Câu hỏi: Sau khi xem xong đoạn
video, em có suy nghĩ gì về Bác?
HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý chính:
Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu
nước, nhà cách mạng vĩ đại và còn là
một danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp
văn hóa chính là nét nổi bật trong phong
cách Hồ Chí Minh và hôm nay chúng ta
cùng đi tìm hiểu về vẻ đẹp phong cách
Tiết 1, 2 PHONG CÁCH
HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
2 Hoạt động hình thành kiến thức: ( 30 phút) Năng lực tự học; Năng lực giải quyết
vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung, yêu cầu cần
đạt HĐ1 I Tìm hiểu chung:
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
Thảo luận nhóm:
- Cho biết xuất xứ của văn bản
- Văn bản thuộc thể loại văn gì?
- Theo em,văn bản được viết với mục
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết
và văn hóa Việt Nam của
tác giả Lê Anh Trà
2 Bố cục
Từ đầu “ …rất hiệnđại” : Vẻ đẹp trong phongcách văn hoá của Bác
- Còn lại: Vẻ đẹp trongphong cách sinh hoạt củaBác
HĐ 2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bố cục
văn bản
II Đọc - hiểu văn bản:
Trang 3GV hướng dẫn HS đọc văn bản: rõ ràng,
mạch lạc, truyền cảm đồng thời cần chính
xác, nhấn mạnh những điểm thể hiện
cách sống, làm việc của Bác GV đọc
mẫu sau đó gọi HS đọc
- Đọc mẫu 1 đoạn Gọi 1-2 HS đọc tiếp
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung
Chuyển ý: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự
tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của
Hồ Chí Minh
Thảo luận nhóm:
- Tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ
Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
- Điều gì khiến Người ra đi tìm đường
cứu nước?
- Câu hỏi tích hợp liên môn:
- Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào
khoảng thời gian nào? ở đâu ? và Bác về
nước vào năm nào?
- HS báo cáo kết quả
1 Nội dung:
a Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
GV: nhận xét, đánh giá, chốt ý
-Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân
chuyên: Gian khổ, khó khăn, tiếp xúc văn
hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới
- Như vậy, 30 năm bôn ba ở nước ngoài,
Hồ Chí Minh đã làm cách nào để khám
phá và biến kho tàng tri thức văn hóa
nhân loại sâu rộng thành vốn tri thức của
riêng mình
– Đi nhiều nơi, tiếp xúc văn hóa nhiều
vùng trên thế giới nắm vững phương
tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và thạo
nhiều thứ tiếng: Pháp, Anh, Hoa, Nga…)
- Qua công việc, qua lao động mà
học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)
- Học tập miệt mài, tìm hiểu đến
mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)
HS lắng nghe, ghi chép
- Trong cuộc đời hoạt độngcách mạng, Bác đã đi quanhiều nơi, tiếp xúc vớinhiều nền văn hoá Sựhiểu biết sâu, rộng về cácdân tộc và văn hoá thế giớinhào nặn nên cốt cách vănhóa dân tộc Hồ Chí Minh
Trang 4những biểu hiện vhoá đó ở Bác?
Vấn đề 3: Qua đoạn văn, em hiểu
“những ảnh hưởng quốc tế” và “cái gốc
vhoá dân tộc” ở Bác như thế nào?
- Theo dõi, hỗ trợ HS
+ Không chịu ả/h một cách thụ động
+ Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp đồng thời
với việc phê phán cái hạn
+ Bác tiếp thu các giá trị vhoá của nhân
loại văn hoá Bác mang tính nhân loại
+ Bác giữ vững các giá trị vhoá nước nhà
văn hoá Bác mang đậm bản sắc dân
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
HS trình bày 1 phút
- Người đã tiếp thu mộtcách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nước ngoài
Chuyển ý: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
nét đẹp lối sống của Hồ Chí Minh
? Tác giả đã thuyết minh phong cách
sinh hoạt của Bác trên những khía cạnh
nào? Tìm dẫn chứng cụ thể?
Hs làm việc cá nhân
- Lên bảng điền các thông tin theo yêu cầu
b Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.
Nhận xét, đánh giá, chốt ý - Trả lời - Nơi ở, nơi làm việc đơn
sơ
- Trang phục hết sức giảndị
- Ăn uống đạm bạc vớinhững món ăn dân dã,bình dị
- Tư trang ít ỏi
Thảo luận nhóm 2 HS
1 Tại sao Người lại chọn lối sống giản dị
và thanh đạm đó trong khi Người đứng
đầu một quốc gia?
2 Em hiểu ntn về nhận xét của tác giả:
HS trình bày
Trang 5cách sống giản dị của Bác là một quan
niệm thẩm mĩ về cuộc sống?
3.Tóm lại, em có nhận xét gì về lối sống
của Bác?
Giáo viên nhận xét chốt ý HS trình bày 1 phút => Cách sống giản dị
nhưng lại vô cùng thanhcao, sang trọng,
* Phong cách HCM là sựgiản dị trong lối sống, sinhhoạt hằng ngày, là cách didưỡng tinh thần, thể hiệnmột quan niệm thẩm mĩcao đẹp
- Giáo viên nhận xét chốt ý Theo dõi, ghi bài 2 Hình thức:
- Sử dụng ngôn ngữ trangtrọng
- Vận dụng kết hợp cácphương thức biểu đạt tự
sự, biểu cảm, lập luận
- Sử dụng so sánh, cácbiện pháp nghệ thuật đốilập
3 Ý nghĩa văn bản : Văn
bản cho thấy cốt cách vănhóa Hồ Chí Minh trongnhận thức và hành động
Từ đó đặt ra vấn đề củathời kì hội nhập: tiếp thutinh hoa văn hoá nhân loạiđồng thời phải giữ gìn,phát huy bản sắc văn hóadân tộc
Trang 6- Chuyển giao nhiệm vụ HT
Câu hỏi 1: Ý nào nói đúng nhất điểm cốt
lõi của phong cách Hồ Chí Minh được
nêu trong bài viết?
A Biết kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn
hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân
loại
B Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài
hòa với đời sống tinh thần phong phú
C Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống
của các vị hiền triết xưa
D Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân
dân trên thế giới
Câu 2 Theo tác giả, để có được vốn tri
thức về văn hóa,chủ tịch Hồ Chí Minh đã
C Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề
D.Cả ba nội dung trên
Câu 3:Trong bài viết để làm nổi bật vẻ
đẹp của phong cách Hồ Chí Minh, tác giả
không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể, bình luận, chứng
- Năng lực: Năng lực tư duy
- GV theo dõi, hỗ trợ HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
1 Trong cuộc sống hiện đại xét về
phương diện văn hóa trong thời kì hội
nhập em hãy chỉ ra những thuận lợi và
- Thực hiện nhiệm
vụ HT
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS
- Năng lực: Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
Trang 7những nguy cơ ?
2.Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy
sự hòa nhập vẫn giữ nguyên bản sắc văn
hóa dân tộc Vậy từ phong cách của Bác
em có suy nghĩ gì về việc đó.?
3 Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có văn hóa và phi văn hóa ?
4 Sau khi học xong văn bản này em rút
ra bài học gì cho bản thân minh?
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
1 Thuận lợi: giao lưu mở rộng tiếp xúc
với nhiều luồng văn hóa hiện đại
Nguy cơ: có nhiều luồng văn hóa tiêu cực
phải biết nhận ra
2.Sống làm việc theo gương Bác Hồ vĩ
đại Tự tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất
đạo đức lối sống có văn hóa
3 Ăn mặc, cách nói năng , ứng xử
- HS lắng nghe, ghi chép
- Phẩm chất, năng lực cần đạt
HĐ 2
Kể một số câu chuyện vể lối sống giản
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung, yêu cầu cần
đạt
- GV giao nhiệm vụ:
+Vẽ bản đồ tư duy của bài học
cách giải quyết hợp lí
- HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy
+ Viết sáng tạo
- Mục tiêu: Giúp HS củng
cố kiến thức trọng tâm
- Năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực viết sáng tạo
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
- Chuẩn bị bài mới: Các phương châm
hội thoại
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm sau dạy:
Trang 8
Tuần 1
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
NS: 06/9/2020 ND:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa các phương châm hộithoại trong giao tiếp
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo
3 Phẩm chất :
- Vận dụng tốt phương châm này trong đời sống
- Tự tin trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
+ Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm), bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, khăn trải bàn
2 HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà, các đoạn hội thoại
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động khởi động ( 3 phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
+ Trình chiếu truyện cười “Hỏi
thăm sư”
Một anh học trò gặp một nhà sư
dọc đường , anh thân mật hỏi thăm:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế vàđịnh hướng chú ý cho HS
- Năng lực: Giao tiếp, hợptác
Trang 9-A Di Đà Phật! Sư ông vẫn khỏe
chứ? Được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
-Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi
chuyện mấy con
-Thế sư ông già có chết không ?
-Ai già lại chẳng chết
-Thế sau này lấy đâu ra sư con
+ Câu hỏi: Sau khi đọc xong
truyện cười, em có nhận xét gì về
câu hỏi anh học trò?
- HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính
Chúng ta thấy những câu hỏi của
anh học trò đã thừa các thông tin,
vậy trong giao tiếp có những quy
định không được nói ra thành lời
nhưng những người tham gia giao
tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù
câu nói không mắc lỗi gì về ngữ
âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp
cũng sẽ không thành công Những
quy định đó được thể hiện qua các
phương châm hội thoại
- HS lắng nghe
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
- Em hiểu “bơi” nghĩa là gì?
- Vậy khi An hỏi “ học bơi ở đâu?”
mà Ba trả lời “Ở dưới nước” thì có
đáp ứng được điều mà An muốn
biết không?
? Theo em, Ba cần trả lời như thế
nào cho đúng ý An hỏi?
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Theo dõi
- Mục tiêu: HS nắm được phương châm về lượng và phương châm về chất
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
Trang 10? Qua đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
- Bơi : di chuyển trong nước và
trên mặt nước bằng cử động của cơ
thể
- Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ
nội dung mà An cân biết , An muốn
biết một địa điểm cụ thể
- Cần nói nội dung đúng với yêu
cầu giao tiếp
- HS lắng nghe, ghi chép I Tìm hiểu chung:
1 Phương châm về lượng
Trình chiếu ví dụ b: Lợn cưới áo
mới
- Giao nhiệm vụ
.- Vì sao truyện lại gây cười? Nhân
vật trong truyện lẽ ra phải hỏi và
trả lời như thế nào?
? Như vậy, em cần tuân thủ điều gì
khi giao tiếp?
-Từ 2 nội dung trên em rút ra điều
gì khi giao tiếp
HS thực hiện nhiệm vụ
Gv lắng nghe và chốt ý
-Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe
áo mới khi trả lời người đi tìm lợn
-Anh hỏi: bỏ chữ “cưới”
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
- Không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói
Đại diện nhóm lên báo cáo
- Khi giao tiếp, cần nói cho
có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
- Truyện phê phán điều gì?
- Tình huống: Nếu không biết chắc
về chất
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
Học sinh báo cáo kết quả
Trang 11những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
3 Hoạt động luyện tập: (13 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
- Học sinh đọc bài tập1
- GV cho học sinh thảo luận nhóm,
theo kỹ thuật khăn trải bàn, tìm ra
- Ví dụ trên lỗi ở phương châm
nào? Câu nào vi phạm?
- Học sinh đọc bài 3-cho thảo luận
theo nhóm
- Xác định yêu cầu của bài tập?
- Nêu yếu tố gây cười của truyện
- Phân tích lôgic? phương châm
nào vi phạm?
BT5
GV cho HS Làm việc theo nhóm
Nhóm 1+2+3: 2 thành ngữ đầu
Tương tự như vậy, các em viết lên
giấy trong hoặc phát phiếu học tập:
- Sau đó các em học sinh đại diện
mỗi nhóm lên trình bày
- Thực hiện nhiệm vụ HT
GV theo dõi, hỗ trợ HS HS thảo luận nhóm:
theo kỹ thuật khăn trải bàn
- Sau đó mỗi nhóm cử 1bạn lên điều khiển, trìnhbày ý kiến của nhómmình
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét góp ý
- Cho HS tự mạnh dạn phản hồi
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý HS lắng nghe II Luyện tập:
Trang 12b Thừa cụm từ có hai cánh.
BT2 Chọn từ thích hợp:
a.nói có sách mách có chứng
b nói dối c nói mò
d nói nhăng nói cuội e nói trạng
- Tuân thủ hoặc vi phạm phương châm về chất
BT5.Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về chất:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hươu, hứa vượn: Hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết đoạn hội thoại khoản 50
chữ có các phương châm đã học - Thực hiện nhiệm vụ
HT
- Mục tiêu: Củng cố kiến thứctrọng tâm
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
ý
- HS lắng nghe, ghi chép
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
BT3 Lỗi liên quan đến phương châm về lượng trong đoạn văn cụ thể (BT 3/ SGK).
Vi phạm phương châm về lượng - Thừa câu "Rồi có nuôi được không".
BT4.
a.Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất nhằm cho người nghe tính xác thực của nhậnđịnh hay thông tin đưa ra chưa được kiểm chứng
b Để đảm bảo phương châm về lượng, nhằm cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung
là do chủ ý của người nói
Trang 13GV giao nhiệm vụ:
+Vẽ bản đồ tư duy của bài học
+ Mỗi tổ sưu tầm một truyện
cười (vi phạm phương châm về
lượng hoặc về chất) sau đó đóng
vai nhân vật.(có thể về nhà làm
tiết sau thực hành trong phần
khởi động)
- Thực hiện nhiệm vụ HT
+ Vẽ đúng bản đồ tưduy
+ Viết sáng tạo
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm
- Năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, ăng lực viết sáng tạo
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả
Trang 14Tuần 1
Tiết 4:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
NS: 07/9/2020ND:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về sử dụng một số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyết minh
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo
3 Phẩm chất: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: Một số văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, các đề tập làm
văn, phương tiện đồ dùng dạy học, phiếu học tập., các bài tập
2 HS: Ôn lại kiến thức cơ bản lớp 8 về văn bản thuyết minh, bảng phụ, nam châm, bút
xạ,
III Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động ( 5phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT.
Trình chiếu đoạn văn:
Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta
Trang 15đến núi rùng Hầu như ở nông
thôn, nhà nào cũng trồng chuối.
Cây chuối rất ưa nước nên người
ta trồng bên ao hồ để nhanh tươi
tốt, còn bên những khe suối hay
thung lũng, chuối mọc thành rừng
bạt ngàn vô tận Chuối phát triển
rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con,
chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải
gọi là “con đàn cháu lũ”.
1 Phương thức biểu đạt chính của
đoạn văn trên là gì?
2.Xác định biện pháp nghệ thuật
có ở đoạn văn trên?
3.Nêu nhận xét của em về đoạn
văn trên
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính.
1 Thuyết minh về cây chuối
2.Nhân hóa và so sánh
3 Đoạn văn thuyết minh về cây
chuối người ta đã vận dụng biện
pháp nghệ thuật đề thuyết minh
cây chuối sinh động hấp dẫn Vậy
vận dụng như thế nào cho hợp lí
thì bài học ngày hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu được điều đó
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
theo nhóm, viết lên giấy trong
- GV giao nhiệm vụ: nêu câu
hỏi để HS ôn tập kiến thức lớp 8
Làm việc theo nhóm, viết lên giấy trong
- là kiểu văn bản thôngdụng trong lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp trithức về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân củacác hiện tượng và sự vật
I Tìm hiểu chung:
- Tri thức phổ thông, kháchquan
- Định nghĩa giải thích, phânloại, phân tích, nêu ví dụ, liệt
Trang 16- Cho biết các phương pháp
thuyết minh thường dùng?
trong tự nhiện, xã hộibằng phương thức trìnhbày, giới thiệu, giải
- Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào? Về vấn
đề gì?
- Sự kỳ lạ của Hạ Long có thể
thuyết minh bằng cách nào?
- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt
kê: Hạ Long có nhiều nước,
nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng đã nêu được sự kỳ lạ của
- Sau mỗi ý đưa ra giải thích về
sự thay đổi của nước tác giả đã
làm nhiệm vụ gì?
Nhóm 5+6:
- Trong thuyết minh, liệt kê,
miêu tả tác giả đã sử dụng biện
các biện pháp nghệ thuật tạo lập
văn bản thuyết minh cần phải:
-+ Đảm bảo tính chất của văn
bản
Học sinh suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản trả lời:
- Sự kỳ lạ của đá vànước ở Hạ Long
- Phương pháp liệt kêHọc sinh thảo luận trả lời: Chưa đạt yêu cầu
HS thảo luận nhóm:
- Sau đó mỗi nhóm
cử 1 bạn lên điều khiển, trình bày ý kiến của nhóm mình
- Cả lớp lắng nghe và nhậ xét góp ý
- Cho HS tự mạnh dạn phản hồi
- HS lắng nghe, ghi chép
- Phương pháp liệt kê
- Phương pháp thuyết minh:Giải thích những khái niệm, sựvận động của nước
- Sự sáng tạo của nước làmcho đá sống dậy, linh hoạt, cótâm hồn
+ Nước tạo nên sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ
di chuyển + Tuỳ theo hướng ánh sángrọi vào chúng
+ Thiên nhiên tạo nên mộtthế giới bằng những nghịch lýđến lạ lùng
- Các biện pháp nghệ thuật:
kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa…
- Tác dụng: góp phần làm sáng tỏ những đặc điểm của đối tượng được thuyết minh một cách sinh động, gây hứng thú cho người đọc.
Trang 17- Mục tiêu: Khái quát kiến thức HS v/dụng k/thức vào BT thực hành.
- Năng lực: Tiếp nhận, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
vậy, các em viết lên giấy
trong trả lời yêu cầu bài tập.
- Văn bản trình bày có tính
chất thuyết minh nào?
- Tính chất ấy thể hiện ở điểm
nào?
Nhóm 4+5 +6
- Những phương pháp thuyết
minh nào đã được sử dụng?
- Bài thuyết minh này có nét gì
(Thuyết minh kết hợpvới nghệ thuật chặt chẽ)
II L uyện tập:
BT1 1- Yếu tố thuyết minh và
yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ
- Tính chất thuyết minh thể hiện
ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có
hệ thống như tính chất chung về
họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng, 2 cánh, mắt lưới
- Phân loại: Các loại ruồi
- Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi
- Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính
- Nhân hoá, có tình tiết.
- Gây hứng thú cho bạn đọc vừa
là truyện vui, vừa học thêm trí thức
2 Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy sự ngộ nhận hồi nhỏlàm đấu mối câu chuyện
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết TM khoản 50 chữ có
biện pháp nghệ thuật đã học
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả - Củng cố kiến thức trọng tâm
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt ý c
- HS lắng nghe, ghi chép
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ: - HS Thực hiện - Mục tiêu: Củng cố kiến thức
Trang 18- Tìm đoạn văn TM có biện pháp
nghệ thuật đã học
- Viết đoạn văn TM có biện pháp
nghệ thuật đã học
- Chuẩn bị bài: "Luyện tập sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh".
nhiệm vụ
- Hoàn thành bài tập
ở nhà để GV kiểm travào tiết sau
Tiết 5:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
NS: 07/9/2020ND:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi làm bài văn thuyết minh
2 Năng lực :
- Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ýkiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
+ Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực trình bày trước đám đông
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo: Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyếtminh(có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Phẩm chất: Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT.
Trình chiếu đoạn thơ:
Con gà cục tác lá chanh
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
- HS thực hiện nhiệm vụ:
Trang 19Con chó khóc đứng khóc ngồi
Bà ơi đi chợ mua tôi đồng giềng.
Câu hỏi thảo luận nhóm:
1.Văn bản trên có tính chất thuyết
minh không? Được thể hiện ở điểm
1.Văn bản trên có tính chất thuyết
minh ví nó cung cấp tri thức về
những gia vị khi chế biến món ăn
đối với các loại thực phẩm: lá
chanh với thịt gà, hành với thịt lợn,
giềng với thịt chó
2.Biện pháp nghệ thuật nhân hóa
có tác dụng: nội dung thuyết minh
trở nên hấp dẫn hình thức thơ lục
bát dễ nhớ
HS lắng nghe
Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬDỤNG MỘT SỐ BIỆNPHÁP NGHỆ THUẬTTRONG VĂN BẢNTHUYẾT MINH
2 Hoạt động hình thành kiến thức: ( 7 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Năng lực giao tiếp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- GV nêu câu hỏi để HS ôn tập kiến
thức đã học
- Bài văn thuyết minh về một thứ
đồ dùng có mục đích gì?
- Các biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh?
- HS suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản trả lời:
- Tác dụng: làm sáng tỏnhững đặc điểm của đốitượng được thuyết minhmột cách sinh động, gâyhứng thú cho người đọc
I Củng cố kiến thức:
- Bài văn thuyết minh vềmột thứ đồ dùng có mụcđích giới thiệu công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sửcủa đồ dùng đó
- Các biện pháp nghệ thuật:
kể chuyện, tự thuật, đốithoại theo lối ẩn dụ, nhânhóa…
3 Hoạt động luyện tập (30p)
- Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của đề, biết được cách lập dàn ý
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác,
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
Trang 20tìm ý, lập
- Chuyển giao nhiệm vụ
Đề: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo
chiếc nón
? Xác định thể loại, yêu cầu của
- Gv chia nhóm HS: Lập dàn ý chi
tiết cho bài viết?
+ Nhóm 1& 3: Thuyết minh về cái
bút
+ Nhóm 2& 4: Thuyết minh về
cái quạt
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
Trình chiếu
HS lắng nghe, ghi chép * Đề bài: Thuyết minh một
trong các đồ dùng sau: cáinón, cái quạt, cái bút, cáikéo
1 Xác định yêu cầu:
- Nội dung: nêu công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sửcái quạt (nón, bút, kéo)
- Hình thức: vận dụng một
số biện pháp nghệ thuậtgiúp cho bài văn sinh động
2 Nội dung yêu cầu:
a/ Lập dàn ý (đề 2):
* MB: Giới thiệu vai trò củacái quạt (quạt điện) trongđời sống
* TB:
- Nội dung: + Công dụng + Cấu tạo
+ Chủng loại:quạt bàn, quạt treo tường,quạt trần
+ Lịch sử: quạt mo, quạtnan, quạt bằng động cơ + Cách sử dụng, bảo quản
- Hình thức: vận dụng1 sốbpháp nghệ thuật giúp bàiviết hấp dẫn, sinh động: kểchuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá
* KB: vai trò, ý nghĩa thiết
Trang 21thực của cái quạt trong đờisống xã hội
HĐ 2: Hướng dẫn HS viết đoạn
Theo dõi, hỗ trợ Trình bày kết quả Cho
4 Hoạt động luyện tập: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
? Vì sao trong văn bản thuyết minh
cần sử dụng các biện pháp nghệ
thuật
- Thực hiện nhiệm vụ HT
Trả lời cá nhân
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp
Rút kinh nghiệm sau dạy:
Trang 22
Tuần 2
Tiết 6 + 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G Mac-ket
NS:12/9/2020ND:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh gạt nhân đe dọa toàn bộ sựsống trên mặt đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại ngăn chặn nguy cơ đó, làđấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Năng lực :
- Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ýkiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
+ Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản
+ Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng của tác giả được gửi gắm trong văn bản;trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo
3 Phẩm chất : Có lòng yêu chuộng hòa bình và có ý thức giữ gìn nền hòa bình an ninh thế giới, căm ghét chiến tranh, sống khoan dung, nhân ái, có trách nhiệm
4 Lồng ghép GDQPAN: Nêu ví dụ về mức độ tàn phá, của chiến tranh, của bom nguyên
tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.Giáo viên:
- Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
- Tranh ảnh , phim tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
Trang 23Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ HT
(Lồng ghép GDQPAN)
+ Trình chiếu hình ảnh về sự tàn phá
của chiến tranh
+ Câu hỏi: Sau khi xem xong các
thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính:
Chiến tranh đã gây ra bao mất mát
đau thương, chiến tranh là đồng nghĩa
với tội ác Muốn loại trừ chiến tranh,
chúng ta phải cùng nhau đấu tranh
cho một thế giới hòa bình Bây giờ
chúng ta đi tìm hiểu bài học ngày
Tiết 6 + 7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
- Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản
- Văn bản thuộc kiểu văn bản gì?
- Phương thức biểu đạt chính của văn
- Năng lực hợp tác,giao tiếp
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
- Trình chiếu clip về tác giả
- HS lắng nghe, ghi chép
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Mác–két là nhà
văn có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại thông qua các hoạt động xã hội và sáng tác văn học Ông đã được nhận Giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1982
2.Tác phẩm: Văn bản trích
từ bản tham luận Thanh
Trang 24gươm Đa-mô- clet đọc tại
cuộc họp 6 nước ở Mê-hi-côVào tháng 8 năm 1986
những tác hại của thuốc lá
- Đọc mẫu 1 đoạn Gọi 1-2 HS đọc
1.Văn bản “Đấu tranh…” nhằm thể
hiện 1 tư tưởng nổi bật., theo em đó là
tư tưởng gì?
2 Tư tưởng ấy được triển khai bằng
những luận cứ nào? Chỉ ra các đoạn
văn tương ứng với các luận cứ ấy?
- Theo dõi
- Đọc
- Xác định bố cục
HS thực hiện nhiệm vụ
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc văn bản, tìm hiểu từ khó, tìm hiểu bố cục, tìm hiểu luận điểm, luận cứ của văn bản
- Năng lực: Đọc hiểu văn bản, hợp tác
Theo dõi, hỗ trợ HS HS trình bày kết
quả
GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
1.Tư tưởng:
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài
người và sự sống trên trái đất, vì vậy
phải đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy
cho 1 thế giới hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách của nhân loại
2.Luận điểm nhỏ:
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
-Cuộc sống tốt đẹp của con người bị
chiến tranh hạt nhân đe dọa
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí
- Mục tiêu: HS hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và
Trang 25Thảo luận nhóm
1.Con số ngày tháng rất cụ thể và số
liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân
được nhà văn nêu ra mở đầu văn bản
- Theo dõi, hỗ trợ HS - Hs báo cáo kết quả
GV nhận xét, chốt ý:
1 Thời gian cụ thể 8/8/1986 và số
liệu chính xác 50.000 đầu đạn hạt
nhân mở đầu văn bản thể hiện tính
chất hiện thực và sự khủng khiếp của
nguy cơ hạt nhân
2.Bốn tấn thuốc nổ có thể hủy diệt tất
cả hành tinh xoay quanh mặt trời, tính
toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng
khiếp của kho vũ khí hạt nhân
Thu hút người đọc gây ấn tượng tính
chất hệ trọng của vấn đề
3 Cách vào đề trực tiếp và bằng
những chứng cứ xác thực đều dựa
trên tính toán khoa học, lí lẽ thuyết
phục, bộc lộ trực tiếp, gây ấn tượng
mạnh mẽ về sức huỷ diệt của vũ khí
hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với
tác giả
CHUYỂN TIẾT 7
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nội dung
a Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ loài người
và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang:
- Vũ khí hạt nhân có khảnăng hủy diệt cả trái đất vàcác hành tinh khác trong hệmặt trời
Nội dung thảo luận:
Vấn đề 1: Khi nói về các chi phí
trong cuộc chạy đua chiến tranh hạt
nhân, tác giả đã đưa ra những chứng
cứ nào?
Vấn đề 2: Em có nhận xét gì về sự so
sánh của tác giả?
Vấn đề 3: Khi thiếu hụt về điều kiện
sống vẫn diễn ra không có khả năng
Hs thực hiện nhiệm
vụ
Trang 26thực hiện thì vũ khí hạt nhân vẫn phát
triển gợi cho em suy nghĩ gì?
- Nhận xét, đánh giá, chốt ý
Vấn đề 1: + XH: 100 tỉ $ cứu trợ 500
triệu trẻ em chỉ gần bằng chi phí cho
100 máy bay B.1B của Mĩ và <
7nghìn tên lửa vượt đại châu
+ Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay mang
vũ khí hạt nhân đủ phòng bệnh và bảo
vệ cho > 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét
và cứu >14 triệu trẻ em
+ Thực phẩm: * Số lượng calo cần
cho 575 tr người thiếu dinh dưỡng ≈
149 tên lửa MX
* Chỉ 27 tên lửa MX
đủ trả tiền nông cụ cho nước nghèo
để họ phát triển trong 4 năm tới
+ Giáo dục: Chỉ 2 tàu ngầm mang vũ
khí hạt nhân đủ xoá nạn mù chữ trên
toàn thế giới
Những chi phí dùng cho nước nghèo
chỉ là giấc mơ còn chi phí cho vũ khí
hạt nhân đã và đang thực hiện
Vấn đề 2: Thấy được tính chất phi lí
và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy
đua vũ trang
Vấn đề 3: cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã
và đang cướp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện cuộc sống của
con người
Theo dõi, ghi bài - Số tiền để cung ứng cho
chương trình vũ khí hạtnhân lớn hơn rất nhiều khi
so với khoản tiền cần có đểphục vụ cho các chươngtrình nhân đạo-> Cuộc chạyđua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã làmmất đi khả năng để conngười được sống tốt đẹphơn
Trang 27Chuyển ý:
Chú ý đoạn văn tiếp theo:
Phương pháp hỏi đáp:
1.Nhà văn đã cảnh báo điều gì
Về chiến tranh hạt nhân?
2 Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã
lập luận như thế nào
- Tác giả lập luận chặt chẽ để bài viết
thuyết phục hơn khi vạch rõ tác hại
của chiến tranh Nếu chiến tranh hạt
nhân nổ ra sẻ đẩy lùi sự tiến hóa, tiêu
hủy mọi thành quả của quá trình tiến
hóa sự sống
- Tiêu diệt nhân loại,tiêu hủy mọi sự sốngtrên trái đất, phản tiếnhóa, phản lí trí của tựnhiên
- Chiến tranh hạt nhânkhông chỉ tiêu diệt nhân loại
mà còn huỷ diệt sự sốngtrên Trái đất ->chiến tranhhạt nhân chẳng những đingược lại lí trí của conngười mà còn phản lại sựtiến hoá của tự nhiên
Chuyển ý:
GV giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm:
1.Trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe dọa loài người và sự sống trên trái
đất, thái độ của tác giả như thế nào?
2.Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh
báo của nhà văn
3 Trước những tai họa do chiến tranh
gây ra, tác giả đưa ra lời đề nghị gì?
Ý nghĩa của lời đề nghị đó
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của lời đề nghị của tác giả
- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đê
Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, đánh giá, chốt ý
Tác giả hướng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hòa bình
2 Chiến tranh là tội ác, sự hủy diệt,
phi lí
3 Lập ra một nhà băng lưu trữ trí
nhớ
-> Ý nghĩa: Nhà văn muốn nhấn
mạnh nhân loại cần giữ gìn kí ức của
Đoàn kết để ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân vì mộtthế giới hoà bình
Trang 282.Nêu cảm nhận của em về văn bản?
Học sinh trả lời - Mục tiêu: HS nắm được
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
- Năng lực tư duy
Hs theo giõi chốt ý Chú ý lắng nghe, ghi
3 Ý nghĩa văn bản: Văn
bản thể hiện những suy nghĩnghiêm túc, đầy trách nhiệmcủa Mác-két đối với hòabình nhân loại
2.Hoạt động luyện tập: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
- GV nêu các câu hỏi trắc nghiệm
- Thực hiện nhiệm vụ: trả lời cá nhân cáccâu hỏi
- Mục tiêu: củng cố kiến thức vừa học
- Năng lực tư duy
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn của văn bản giàu màu sác biểu cảm
C Vì nó bàn về một vấn đề to lớn luôn được đặt ra ở mọi thời
D Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn
Câu 3: Những luận cứ về các lĩnh vực y tế, thực phẩm , giáo dục,… được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì?
A Làm nổi bật sự tốn kém và tính chất phi lí của các cuộc chạy đua vũ ttrang
B Làm cho mọi người thấy chi phí cho những lĩnh vực này là rất tốn kém
C Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thể cải thiện được
Trang 29D Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của tác giả về các vấn đề thời sự nống hổi.
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
1 Dựa trên tình hình chiến
tranh thế giới em có suy nghĩ
gì về bài văn này
2 Có thể đặt tên khác cho văn
bản này được không? Vì sao?
3 Phát biểu cảm nghĩ sau khi
học xong văn bản này
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Củng cố kiến thức trọng tâm
- Phẩm chất, năng lực cần đạt: lòng yêu chuộng hòa bình, căm ghét chiến tranh
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt ý
- HS lắng nghe, ghi chép
+ Vẽ tranh theo yêu cầu
- Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức vừa học-Năng lực tự học, năng lực sửdụng công nghệ thông tin, năng lực viết sáng tạo
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt ý
-Dặn học sinh chuẩn bị bài:
Các phương châm hội thoại
* Rút kinh nghiệm sau dạy:
Trang 30
Tuần 2
Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
NS:12/9/2020ND:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa các phương châm hộithoại trong giao tiếp
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo
3.Phẩm chất : Biết trân trọng ngôn ngữ giao tiếp và lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp phù hợp.
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.Giáo viên:
- Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu: Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
- Phương pháp: Nêu vấn đề, làm việc theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, khăn trải bàn
2 HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao -SGK
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà, các đoạn hội thoại
- Đồ dùng học tập
III Tiến trình dạy học:
Trang 311.Hoạt động khởi động ( 3 phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
-Tôi có tiếc gì đâu
1 Câu hỏi: Theo em Cuộc thoại trên
có thành công không? Vì sao?
2.Em thử tìm một câu thành ngữ ứng
vào nội dung đoạn hội thoại trên
- HS thực hiện nhiệm vụ:
Tạo sự chú ý cho HS
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính:
Cuộc thoại trên sẽ không thành công vì
hai người không hướng đến nội dung
cụ thể
Ông nói gà, bà nói vịt
Bây giờ ta đi vào tìm hiểu nội dung bài
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(tt)
1 Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà, bà
nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội
thoại ntn?
2 Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện tình huống hội thoại như thế?
3 Qua đó em rút ra bài học gì trong
- Năng lực Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực sáng tạo
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết
Trang 32nói 1 đằng, không khớp nhau, không
hiểu nhau
2 Nếu xuất hiện những tình huống hội
thoại như thế thì con người sẽ không
giao tiếp được với nhau và xã hội sẽ
trở nên rối loạn
3 Nên nói đúng vào nội dung giao
tiếp
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Chuyển ý: Thảo luận nhóm
1.Em hãy tìm những thành ngữ có ý
nghĩa tương tự
2.Đặt một đoạn hội thoại thành công
HS thực hiện nhiệm vụ
1.Ông nói một đằng, bà nói một nẻo
-Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
-Ông nói sấm, bà nói chớp
2.Lan ơi! Chiều mai lớp mình có đi lao
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung của phương châm cách thức
2 Những cách nói đó ảnh hưởng như
thế nào đến giao tiếp?
? Qua đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
Hs thực hiện nhiệm
vụ
Học sinh báo cáo
- Mục tiêu: HS hiểu được nội dung của phương châm quan hệ để giao tiếp đạt hiệu quả
- Năng lực Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
GV: nhận xét, đánh giá, chốt ý
1.Chỉ cách nói rườm rà dài dòng, ấp
úng không thành lời
2 Làm người nghe khó tiếp nhận
thông tin hoặc tiếp nhận không đúng
nội dung truyền đạt
3 Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch
2 Phương châm cách thức
Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ
Chuyển ý:
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng
HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 33nhé !
Sợ con mải chơi quên mất, lại cẩn
thận lấy giấy bút viết vào tờ giấy rồi
bảo:
- Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy
này !
Con cầm giấy bỏ vào túi áo Cả ngày
chẳng thấy ai hỏi Tối đến, sẵn có ngọn
đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào
lại để giấy cháy mất
Hôm sau, có người đến chơi hỏi:
- Bố cháu có nhà không?
Nó ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ
vào túi không thấy giấy liền nói:
2.Đúng ra cậu bé phải nói như thế nào?
3.Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp.?
Học sinh trình bàykết quả:
1.Câu rút gọn củaông khách tạo sự mơ
hồ vì câu đó tạo haicách hiểu khác nhau
- Gọi HS đọc truyện “ Người ăn xin”
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm:
1 Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều
cảm thấy như mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
2 Từ câu chuyện, em rút ra bài học
gì ?
HS thực hiện nhiệm vụ
- Mục tiêu: HS nắm được phương châm lịch sự và vândụng vào khi giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
Báo cáo kết quả
GV nhận xét chốt ý:
1.Tuy cả hai người đều không có của
cải tiền bạc gì nhưng cả hai đều cảm
nhận được tình cảm mà người kia dành
cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu
bé đối với ông lão ăn xin Đối với một
người vào hoàn cảnh bần cùng (già,
đôi mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa,
HS trình bày kết quả 3 Phương châm lịch sự:
Khi giao tiếp cần tế nhị vàtôn trọng người khác
Trang 34đôi môi tái nhợt,…) cậu bé không hề tỏ
ra khinh miệt, xa lánh, và lời nói hết
sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng
và quan tâm đến người khác
2 Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và
hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải
chú ý đến cách nói tôn trọng người
giao tiếp Không vì cảm thấy
Người đối thoại thấp kém hơn mình
mà dùng lời lẽ thiếu lịch sự
3.Hoạt động luyện tập: (12 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
định vai trò của ngôn ngữ trong đời
sống và khuyên ta trong giao tiếp nên
=> a,b,c,d: phương châmlịch sự
e: phương châmcách thức
3/ Bài 5:
a/ Nói băm nói bổ : nói bốpchát, xỉa xói, thô bạo =>phương châm lịch sự
b/ Nói như đấm vào tai:nóimạnh, trái ý người khác,
Trang 35khó tiếp thu => phươngchâm lịch sự.
c/ điều nặng tiếng nhẹ: nóitrách móc, chì chiết =>phương châm lịch sự
d/ nửa úp nửa mở: mập mờ,không nói ra hết ý =>Phương châm cách thức
4 Hoạt động vận dụng (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
1 Em hãy vận dụng các phương châm
hội thoại đã học để giải thích vì sao
người nói đôi khi phải dùng những
cách diễn đạt như:
a nhân tiện đây xin lỗi,
b cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói
điều này có gì không phải anh bỏ qua
cho; biết là làm anh không vui ,nhưng;
xin lỗi, có thể làm anh không hài lòng
nhưng tôi cũng phải thành thực mà
nói…
c đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế;
đừng nói cái giọng đó với tôi
- Thực hiện nhiệm
vụ HT
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm
- Năng lực tư duy, năng lực
sử dụng ngôn ngữ
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
a Tránh để người nghe hiểu mình
không tuân thủ phương châm quan hệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm toái người
nghe
c Báo hiệu cho người nghe là người
đó vi phạm phương châm lịch sự
- HS lắng nghe, ghi chép
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (5p)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+Vẽ bản đồ tư duy của bài học
+ Tìm một vài mẩu chuyện liên quan
đến các phương châm hội thoại đã
học
Thực hiện nhiệm vụ
+ Vẽ đúng bản đồ tưduy - Năng lực tự học, năng lực
sử dụng công nghệ thông tin, năng lực viết sáng tạo.)
- Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý - HS lắng nghe
Trang 36* Rút kinh nghiệm sau dạy:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Vận dụng yếu tố miêu tả để viết văn thuyết minh
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ
+ Năng lực viết sáng tạo: Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Phẩm chất : Giáo dục HS có ý thức vận dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo
lập văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
Trang 37- Thiết bị: Giáo án,slide trình chiếu, phiếu bài tập, câu hỏi, một số đoạn văn thuyết minh
- Mục tiêu: Định hướng HS vào bài mới
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
- Yêu cầu HS đọc các đoạn văn và
trả lời câu hỏi:
(1)Trên các miền hoa trái nước ta, có
bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan
Hùng ở Phú Thọ, bưởi Mê Linh ở
quả không tròn, đỉnh không dô ra,
dáng gơi dẹt đầu cuống và đầu núm
vỏ, xung quanh nơi ấn màu vàng
sáng lên và li ti hiên ra một lớp tinh
dầu mơ hồ thoảng mùi hương dìu
dịu
Yêu cầu:
1.Đoạn văn trên tác giả sử dụng
phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
2.Hãy tìm những câu văn miêu tả có
ở trong đoạn văn trên? Và nêu tác
dụng của nó
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Đọc các đoạn văn
- Trả lời câu hỏi
1 Thuyết minh kết hợp vớiyếu tố miêu tả
Trang 38Trong đoạn văn các yếu tố miêu tả
có tác dụng giúp cho người đọc
người nghe hình dung rõ hơn và
phân biệt về loại bưởi Phúc Trạch ở
Hà Tĩnh Yếu tố miêu tả rất quan
trọng đối với văn thuyết minh,
nhưng chúng ta phải biết vận dụng
hợp lí vào bài viết để phát huy tác
dụng của yếu tố này Và bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta làm tốt
- Năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt HĐ1 Kết hợp thuyết minh với
miêu tả và bài văn thuyết minh.
- Củng cố lại kiến thức đã học về
văn bản thuyết minh (đặc điểm ,
các phương pháp thuyết minh, vai
trò của các yếu tố nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh)
Gọi học sinh đọc bài cây chuối
trong đời sống Việt Nam
Trình chiếu:
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
Thảo luận nhóm:
1 Giải thích nhan đề văn bản?
2 Tìm những câu văn thuyết minh
về đặc điểm của cây chuối?
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Đọc ví dụ
- Theo dõi
Thực hiện nhiệm vụ học tập
I.Tìm hiểu chung:
1.Vai trò và tác dụng của cây chuối trong đời sống người Việt
2 Đoạn 1: Thân cây; đặc điểmsinh trưởng, sinh sản (câu1,3,4)
+ Đoạn 2: Cây chuối là thức
Trang 39HĐ 2: Tìm hiểu vai trò và ý
nghĩa của yếu tố miêu tả.
GV giao nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm: Tìm những câu
văn miêu tả cây chuối? Và việc sử
dụng câu văn có tác dụng gì?
HS thực hiện nhiệm vụ
Thân chuối mềm vươn lên nhưnhững trụ cột
-Gốc chuối tròn như đầungười
-Có một loại chuối … Vệtlốm đốm như vỏ trứng cuốc
- Có buồng chuối … cả nghìnquả
Yếu tố miêu tả làm rõ hơn vềhình ảnh và công dụng của câychuối.Giúp việc hình dung vềcây chuối thêm cụ thể, sinhđộng, nổi bật và gây ấn tượng
GV theo dõi, hỗ trợ Báo cáo kết quả: Đại
diện nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
? Từ bài văn trên em rút ra nhận
xét:
1 Các yếu tố miêu tả thể hiện như
thế nào trong bài văn thuyết minh
2 vai trò, tác dụng của yếu tố miêu
tả trong bài văn thuyết minh?
- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho việc thuyết minh về đối tương thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
3.Hoạt động luyện tập: (13 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức trọng tâm của bài học thông qua việc làm các bài tập ở SGK
- Năng lực: năng lực hợp tác, tư duy , năng lực sáng tạo
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
II Luyện tập
Báo cáo kết quả: Đại
diện nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý - HS lắng nghe
Bài tập 1 : Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh.
Trang 40- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước, gợi cảm giácmát mẻ, dễ chịu.
- Lá chuối tươi xanh như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóngđứng dưới những chiếc quạt ấy rất mát
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọchéo úa dần rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức
- Bắp chuối hình thoi màu phơn phớt hồng, nhiều bẹ ghép lại bên trong mỗi bẹ có nhữngnải chuối nhỏ cuộn lại chưa phát triển…
- Nõn chuối màu xanh non cuộn lại rất mềm, dáng thẳng đứng, nõn, mỏng mảnh
Qủa chuối tròn dài, màu vàng khi chín, màu xanh khi sống
2/ Bài 2:
Câu 3: Tách … , nó có tai.
Câu4: Chén của ta không có tai
Câu 5,6,7: Khi mời ai…uống rất nóng
3/ Bài 3:
Câu 1: Lân được trang trí công phu…
Câu 2: Những người tham gia chia làm hai phe …
Câu 3:Hai tướng của từng bên đều mang trang phục thời xưa lộng lẫy…
Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức trọng tâm
- Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ HT
1.Trong văn thuyết minh yếu tố
miêu tả có tác dụng gì?
2 Trong bài văn thuyết minh yếu
tố thuyết minh và yếu tố miêu tả ,
yếu tố nào là chủ yếu ?Tại sao?
3 Trong các câu văn sau câu nào
là câu văn có yếu tố miêu tả :
a Người Huế lập vườn trước hết
là nơi cư ngụ của tâm hồn mình
gữa thế gian, ước mong nó sẽ là
di sản tinh thần để đời cho con
cháu
b Gần gũi với cây ngọc lan là cây
hoàng lan, thường gọi là bông sứ
vàng, loài hoa màu vàng đu đủ
chín-một giống còn lại ở Huế rất
hiếm
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Trả lời câu hỏi
1.Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh sinh động, sự vật được tái hiện cụ thể
2.Yếu tố thuyết minh là chủ yếu còn yếu tố miêu tả chỉ nhằm mục đích gợi lên hình ảnh cụ thể để thuyết minh về vấn đề tri thức khách quan, khoa học
3 b
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý - HS lắng nghe, ghi chép
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng (3p)