1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGU VAN 9 soan theo 5 hoạt động chi tiet NH 2019 2020

338 568 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 338
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án Ngữ văn 9 soạn theo chương trình mới, theo đúng 5 bước một cách chi tiết cụ thể: I. Hoạt động khởi động, II. HOạt động hình thành kiến thức, III. Hoạt động Luyện tập, IV.Hoạt động vận dụng, V. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Giáo án được soạn công phu, bám chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực theo yêu cầu.

Trang 1

- Gi¸o viªn: so¹n, n/cøu tµi liÖu vÒ HCM

Ph¬ng ph¸p: §µm tho¹i, tæ chc h® tiÕp nhËn v¨n b¶n, gi¶ng b×nh

- Häc sinh: Soạn bài, su tÇm tranh ¶nh, bµi viÕt vÒ n¬i ë vµ lµm viÖc cña B¸c

C TiÕn tr×nh lªn líp

I.Hoạt động khởi động(5’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức: Cá nhân , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Chuyển giai nhiệm vụ:

Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ? H·y nªu nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ B¸c?

- HS trả lời= nhận xét

- GV nhận xét và dẫn vào bài

II Hoạt động hình thành kiến thức (30p)

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Hs nắm được thể loại, bố cục văn bản

- Phương thức: : dự án,cá nhân , cả lớp

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi vào vở

- Sản phẩm:Câu trả lời của hs và phiếu học tập

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá,

GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

I Giíi thiÖu chung:(10p)

Trang 2

Chuyển giao nhiệm vụ

Đại diện cỏc nhúm tham gia trả lời

1 Qua phần chuẩn bị ở nhà, trỡnh bày những hiểu biết

của em về tg?

2 Nờu những hiểu biết của em về vb ( thể loại, ptbđ,

chia đoạn, cỏc từ khú, cỏch đọc…)

Dự kiến sp:

- Sinh năm 1927, mất năm 1999, quờ: Phổ Minh, Đức

Phổ- Quảng Ngói Đỗ tiến sĩ năm 1965, phong giỏo

sư năm 1991, từng nghiờn cứu sinh tại trường ĐH

Lụmonoxop ở Nga Cỏc cụng trỡnh đó cụng bố:

“Giỏo dục thẩm mỹ và xõy dựng con người mới Việt

Nam - Nxb Sự thật 1982 “Mấy đặc điểm văn húa

đồng bằng sụng Cửu Long - Chủ biờn - Viện Văn húa

xuất bản 1984 ” Hồ Chớ Minh, tỏc gia, tỏc

phẩm, nghệ thuật ngụn từ, viết chung, Nxb Giỏo dục,

1997 Nhiều cụng trỡnh khoa học đó cụng bố trờn cỏc

? Vấn đề đó có ý nghĩa ntn đối với con ngời?

- K chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu

dài bởi việc học tập, rèn luyện theo p/c HCM là một

việc làm có ý nghĩa thiết thực, thờng xuyên của các

thế hệ ngời VN hôm nay và mai sau

? Với ý nghĩa nh vậy, văn bản này thuộc loại văn bản

nào?

GV lồng ghộp tớch hợp GDTTHCM

-> GV giỳp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vỡ đề

cập đến vấn đề mang tớnh thời sự - xó hội, đó là sự

hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn húa dõn

tộc Hiện nay toàn Đảng, toàn dõn ta phỏt động cuộc

học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM.

? Để giỳp ta hiểu biết thờm về phong cỏch của Bỏc,

người viết đó sử dụng phương thức biểu đạt nào cho

phự hợp

-> Phương phỏp thuyết minh

* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu văn bản

1 Tác giả: Lê Anh Trà - nhàbáo

2 Văn bản:

- Viết năm 1990+ Năm thế giới long trọng kỉniệm 100 năm Ngày sinh củaBác Đây cũng là năm Ngời đ-

ợc công nhận là danh nhânvăn hóa thế giới

+ Trong nớc tổ chức nhiều

cuộc hội thảo về HCM

- Trích trong bài viết Hồ Phong cách HCM cái vĩ đại gắn với cái giản dị

* Loại văn bản: Nhật dụng.

* Bố cục chia làm 2 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến “rấthiện đại” Sự tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại củaHCM

- Phần 2: Còn lại: Vẻ đẹptrong lối sống của HCM

II- Tìm hiểu văn bản: 20p

1 Sự tiếp thu tinh hoa văn

Trang 3

- Mục tiờu: HS phõn tớch ND, NT tỏc phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ,

GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ:

- *) Một học sinh đọc lại đoạn 1

? Hồ Chớ Minh tiếp thu tinh hoa văn húa nhõn loại

trong hoàn cảnh nào

- Trong cuộc đời hoạt động cỏch mạng đầy gian nan,

vất vả, bắt nguồn từ khỏt vọng ra đi tỡm đường cứu

nước năm 1911 tại bến Nhà Rồng

+ Qua nhiều cảng trờn thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

Thảo luận nhóm bàn 5p

? Hồ Chớ Minh đó làm cỏch nào để cú thể cú được

vốn tri thức văn húa nhõn loại?

? Hóy đưa ra một vài vớ dụ chứng tỏ Người núi, viết

thạo nhiều thứ tiếng?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất cõu

trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Nắm

vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ - công cụ giao

tiếp quan trọng để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các

dân tộc trên thê giới

+ Học trong công việc, trong lao động ở mọi lúc, mọi

nơi (“Làm nhiều nghề khác nhau”)

+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một

mức khá uyên thâm”Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu

sắc

- Vớ dụ chứng tỏ Người núi, viết thạo nhiều thứ tiếng:

+ Viết văn bằng tiếng Phỏp "Thuế mỏu"

+ Làm thơ bằng chữ Hỏn : " Nguyờn tiờu ", " Vọng

nguyệt

- GV bỡnh về mục đớch ra nước ngoài của Bỏc  hiểu

văn học nước ngoài để tỡm cỏch đấu tranh giải phúng

 Hồ Chớ Minh tiếp thu vănhúa nhõn loại dựa trờn nềntảng văn húa dõn tộc

Trang 4

? Việc tiếp thu văn hoá nớc ngoài của Bác có gì đặc

văn hoá, nhng tiếp thu một cách có chọn lọc, gạn đục

khơi trong, kiểm nghiệm, vận dụng và sáng tạo trong

thực tiễn Ngời tìm thấy điểm gặp gỡ và giao thoa

giữa hai nền văn hoá phơng Đông và phơng Tây, giữa

các tôn giáo, các học thuyết chính trị, các vị lãnh tụ,

các chính khách lớn: "Học thuyết Khổng Tử có u

điểm của nó là sự tu dỡng đạo đức cá nhân Tôn giáo

Giêsu có u điểm của nó là lòng nhân ái cao cả Chủ

nghĩa Mác có u điểm của nó là Phơng thứclàm việc

biện chứng Họ đều muốn mu cầu hạnh phúc cho loài

ngời, mu phúc lợi cho xã hội Nếu hôm nay họ còn

sống trên cõi đời này, nếu họ họp lại một chỗ, tôi tin

rằng họ nhất định chung sống với nhau rất hoàn mĩ

nh những ngời bạn thân thiết

Tôi cố gắng làm ngời học trò nhỏ của các vị

ấy"

Thảo luận cặp đụi 5p:

? Em cú nhận xột gỡ về vốn tri thức nhõn loại mà Bỏc

đó tiếp thu

? Theo em, điều kỳ lạ nhất đó tạo nờn phong cỏch Hồ

Chớ Minh là gỡ ? Cõu văn nào trong văn bản đó núi rừ

điều đú ? Vai trũ của cõu này trong toàn văn bản

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất cõu

trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP: =>

? Để giỳp ta hiểu về phong cỏch văn hoỏ HCM tỏc giả

đó dựng phương phỏp thuyết minh như thế nào

-> Sử dụng đan xen cỏc phương phỏp thyết minh : so

sỏnh, liệt kờ, đan xen lời kể, lời bỡnh cựng nghệ thuật

đối lập, diễn đạt tinh tế để khộo lộo đi đến kết luận,

tạo sức thuyết phục lớn

GV: Mặc dù chịu ảnh hởng của nền văn hoá thế giới

nhng Bác vẫn giữ đợc cái gốc văn hoá dân tộc không

*) Vẻ đẹp của p/c HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa dân tộc và nhân loại.

Trang 5

g× lay chuyÓn næi.§ã lµ sù ®an xen, kÕt hîp, bæ sung

st¹o hµi hoµ 2 nguån vh nh©n lo¹i vµ dtéc trong tri

- Sản phẩm: câu trả lời ghi vở

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Sản phẩm: câu trả lời ghi vở

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Viết đoạn văn ngắn suy nghĩ của em về cách tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác

V Tìm tòi mở rộng( 1p)

-Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

- Phương thức: Cá nhân , có thể nhờ trợ giúp.

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về lối sống của Bác

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

Trang 6

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà

giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề

Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,thuyết trình,tổ chc hđ tiếp nhận vănbản

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Các hoạt động:

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giai nhiệm vụ:

? Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

Hđ của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1 : Tỡm hiểu văn bản

- Mục tiờu: HS phõn tớch ND, NT tỏc phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

Trang 7

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn 2?

? Phần văn bản này núi về thời kỳ nào trong sự

nghiệp cỏch mạng của Bỏc

- HS : Phỏt hiện thời kỳ Bỏc làm Chủ tịch nước

Thảo luận nhóm bàn 5p

? Khi trỡnh bày những nột đẹp trong lối sống của Hồ

Chớ Minh, tỏc giả đó tập trung vào những khớa cạnh

nào, phương diện, cơ sở nào?

? Nhận xét gì về cách đa dẫn chứng, cách viết của

tác giả?

? Qua đú em suy nghĩ gỡ về lối sống của Bỏc?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất cõu

trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc vali con với vài

bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”

+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”Những món ăn dân

tộc không cầu kỳ “Cá kho, rau luộc, da ghém, cà

muối”

- Cách đa dẫn chứng, cách viết của tác giả: So sánh

toàn diện và sâu sắc, đối lập giữa vĩ nhân nhng hết

sức giản dị, gần gũi

? Cú đỳng với những gỡ em đó quan sỏt hay đợc tìm

hiểu qua các kênh thông tin về Bác khụng ?

- GV cho HS quan sỏt bức tranh trong SGK và đọc

lại một vài cõu thơ trong bài Thăm cừi Bỏc xưa của

nhà ẩn sĩ, đó là một đức tính rõ rệt nhất của Chủ

tịch Hồ Chí Minh Một tuần lễ ông nhịn ăn một bữa,

không phải là để hạ mình cho khổ sở, mà là để nêu

một tấm gơng dè xẻn gạo cho đồng bào đặng làm

giảm bớt nạn đói trong nớc Hết thảy mọi ngời xung

quanh đều bắt chớc hành động đó của ông

? Chính tác giả đã có nhận xét ntn về lối sống của

=>Ca ngợi lối sống giản dị và thanh đạm của Bác

- Lập luận chặt chẽ , sâu sắc ,

so sánh, đối lập (giữa vĩ đại và giản dị giữa vĩ nhân với c/s giản dị , gần gũi)

- > Lối sống giản dị tự nhiên , gần gũi với mọi ngời nhng rất thanh cao và sang trọng

Trang 8

+ “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm

cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của

những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh

thần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là

Không đề cao mình khác mọi ngời, hơn mọi ngời

? Tại sao tác giả có thể khẳng định lối sống của Bác

có khả năng đem lại hạnh phúc cho tâm hồn và thể

xác?

- Sống giản dị, thanh bạch tránh xa đợc những toan

tính vụ lợi nhỏ nhen, đem lại sự th thái trong tầm

- HS thảo luận cặp đụi 5p

? Lối sống của Bác giống và khác các vị hiền triết ở

điểm nào?

Dự kiến SP:

+ Giống : Giản dị thanh cao

+ Khỏc : Bỏc gắn bú sẻ chia khú khăn gian khổ

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêubiểu

- Đan xen thơ, dùng chữ HánViệt

- Nghệ thuật đối lập

b- Nội dung:

Vẻ đẹp của phong cách Hồ ChíMinh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống văn hoá dân tộc vàtinh hoa văn hoá nhân loại, giữathanh cao và giản dị

.* Ghi nhớ: (SGK8)

Trang 9

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên hệ thống bài

III Hoạt động luyện tập (5’)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

? Văn bản đã cung cấp thêm cho em những hiểu biết nào về Bác? em cần phải học tập

và rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh ntn?

Trỡnh bày bằng một đoạn văn

Dự kiến SP: Vẻ đẹp HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạo đức -> Cần học

tập và rèn luyện theo phong cách HCM là cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tê songcần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc Việt Nam

IV Hoạt động vận dung : (4p)

-Mục tiờu: mở rộng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về lối sống của Bỏc

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 10

-Mục tiờu: mở rộng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về lối sống của Bỏc

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

1, Kiến thức: - Hs nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

3 Thái độ:- Có ý thức sử dụng tốt các phơng châm trong giao tiếp

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập

- PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp, thảo luận

- Học sinh: chuẩn bị bài

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Muốn thể hiện suy nghĩ, mong muốn của mỡnh với người khỏc em cần làm gỡ để đạt hiệu quả tốt nhất, trỏnh người khỏc khụng hiểu hoặc hiểu sai?

HS trỡnh bày, nhận xột Gv nhận xột rồi vào bai: Trong chơng trình ngữ văn lớp 8,

các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt độnghội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính

là phơng châm hội thoại

Trang 11

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

HĐcủa thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu phương chõm về

lượng

- Mục tiờu: HS nắm được phương chõm về

lượng.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời

“ở dới nớc” thì câu trả lời đó có đáp ứng

điều mà An cần biết không? Vì sao?

? Ba cần trả lời nh thế nào?

? Từ đây, em rút ra đợc bài học gì về giao tiếp?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống

nhất cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột

chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà

An cần biết An muốn biết Ba học bơi ở địa

điểm nào “ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi

là gì?

- Ba cần trả lời: ví dụ: “Mình học bơi ở bể

bơi của Nhà máy nớc”

GV chốt

- HS đọc, kể lại truyện

Thảo luận nhúm bàn 5p

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới” phải hỏi

và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ biết đợc

điều cần hỏi và trả lời?

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

*VD 2: Truyện cời “Lợn cới, áo

mới”

Trang 12

? Qua hai ví dụ trên em thấy để giao tiếp đạt

hiệu quả, em cần chú ý điều gì ?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống

nhất cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột

chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

.- Thừa từ “ cưới”, “mặc cỏi ỏo mới”

- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào

chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn

nào chạy qua đây cả!”

- Một học sinh đọc ghi nhớ GV chuẩn xác

* Hoạt động 2:

- Mục tiờu: HS nắm được phương chõm về

chất.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự

đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận cặp đụi 5 p

? Đọc câu chuyện em thấy nôi dung câu

chuyện có đúng với sự thật không?Ttruyện phê

phán điều gì?

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh

điều gì trong giao tiếp?

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học

thì em có nên trả lời với thầy (cô) là bạn ấy

nghỉ học vì ốm không? Vì sao?

? Trong trờng hợp này, trong lời nói của

mình, ta nên sử dụng kèm những từ, ngữ nào

cho phù hợp?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống

nhất cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột

Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là

đúng sự thật(trái với điều ta nghĩ.)

Trong giao tiếp, đừng nói những

Trang 13

? Qua phần tìm hiểu trên, cho biết trong giao

tiếp chúng ta cần tránh những điều gì để hoạt

đông giao tiếp đạt hiệu quả?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK10)

* Hoạt động 3 Luyện tập

-Mục tiờu: Củng cố kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

là đúng).

* Ghi nhớ (SGK10)

III - Luyện tập(18p)

1-Bài tập 1: (SGK10).

a- gia súc nuôi ở trong nhà

Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà” Vì từ giasúc đã bao hàm nghĩa nuôi ở nhà

b- loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặcđiểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp

điền vàochỗ trống:

đạt

để tuân thủ phơng châm về lợng: Báocho ngời nghe biết việc nhắc lại nộidung đã cũ là do chủ ý của ngời nói

5 Bài tập 5: (SGK/11) về nhà

Trang 14

-ăn đơm núi đặt: vu khống, đặt điều,

bịa chuyện cho người khỏc

- ăn ốc núi mũ: núi khụng cú căn cứ.

- ăn khụng núi cú: núi vu khống, bịa

đặt

- cói chày cói cối: cố tranh cói nhưng

khụng cú lớ lẽ gỡ cả

- khua mụi mỳa mộp: núi năng ba

hoa, khoỏc lỏc, phụ trương

-núi dơi núi chuột: núi lăng nhăng,

linh tinh, khụng xỏc thực

- hứa hươu hứa vượn: hứa để được

lũng, cho qua chuyện rồi khụng thực hiện lời hứa

->Tất cả đều vi phạm phương chõmhội thoại về chất Các thành ngữ nàychỉ những điều tối kị trong giao tiếp

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết hoặc một đoạn văn có sử dụng phơng châm về lợng hoặc chất

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 15

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

2 Kĩ năng: - Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

3 Thái độ:- Có ý thức tốt khi sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sửdụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ phiếu học tập câu hỏi

- PP : Vấn đáp, nêu và giảp quyết vấn đề, thảo luận

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nhắc lại cỏc kiểu văn bản em đó học tương ứng với cỏc khối lớp?

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

HĐ của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sự dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

- Mục tiờu: HS nắm được sử dụng biện phỏp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

I Tìm hiểu việc sự dụng một

số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.(20p)

1 - Ôn tập văn bản thuyết minh.

Trang 16

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Thế nào là văn bản thuyết minh.

? Văn bản này đợc viết ra nhằm mục đích gì.

? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào.

? Kể ra các Phơng thứcthuyết minh thờng dùng.

Dự kiến SP:

- Là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời

sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc

điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng và

sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình

bày, giới thiệu, giải thích

- Tớnh chất: khỏch quan, xỏc thực và hữu ớch; chớnh

xỏc, rừ ràng và hấp dẫn

- Mục đớch: cung cấp tri thức về đặc điểm, tớnh chất

cỏc sự vật hiện tượng trong tự nhiờn, xó hội

- Phơng thứcnêu định nghĩa, giải thích, liệt kê,

nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, đối chiếu, phân

tích, phân loại

Chuyển giao nhiệm vụ:

? Bài văn thuyết minh đặc điểm của đối

tợng nào?

- Thuyết minh về sự kì lạ của Đá và Nớc ở Hạ

Long

? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh không?

- Đặc điểm này rất trừu tợng, khó thuyết minh

bằng cách đo đếm, liệt kê Ngời viết phải truyền

đợc thích thú và cảm xóc cho ngời đọc )

? Thông thờng khi giới thiệu về vẻ đẹp của vịnh

Hạ Long, ngời ta thờng giới thiệu về những gì?

- Giới thiệu về các đảo lớn nhỏ, các hang động, các

dáng vẻ kì lạ của hòn đảo

? ở văn bản này tác giả đã vịnh Hạ Long theo

ph-ơng diện nào?

- Giới thiệu về Đá và Nớc của Hạ Long

GV: Đây là một phát hiện mới lạ của nhà văn

Nguyên Ngọc - một phơng diện mà ít ai nói đến

? Với mục đích đó, tác giả có thể thuyết minh

2 - Viết văn bản thuyết minh có

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :

*VD Văn bản :Hạ Long-Đá và Nớc (SGK12,13) :

Nhận xét:

-Đối tợng thuyết minh: Sự kì lạ

của Đá và nớc ở Hạ Long (vấn

đề trừu tợng bản chất của sinhvật.)

Trang 17

bằng đo, đếm, liệt kê hay không? Hãy đọc câu

văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?

-"Chính Nớc làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn

bất động và vô chi bỗng trở nên linh hoạt, có thể

động đến vô tận, và có chi giác, có tâm hồn"

? Khi thuyết minh cho đối tợng này, tác giả đã

dùng các Phơng thứcthuyết minh nào?

? Nếu chỉ dùng Phơng thứcliệt kê, tác giả cha

nêu đợc sự kì lạ của Hạ Long Vậy sự kì lạ của

Hạ Long đơc tác giả thuyết minh bằng cách nào?

- Liên tởng, tởng tợng

? Tác giả đã sử dụng các biện pháp liên tởng,

t-ởng tợng nh thế nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ

+Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển

+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng

+ Triết lý: Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những

nghịch lý đến lạ lùng

? Ngoài sự liên tởng, tởng tợng, tác giả còn sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào? Lấy dẫn chứng

để chứng minh?

- Đá chen chúc Già đi trẻ lại trang nghiêm hay

nhí nhảnh, tinh nghịch Buồn hơn vui hơn; Đá nh

bậc tiên ông; Một thế giới ngời bằng đá; Bọn ngời

bằng đá hối hả trở về ->phép nhân hoá, so sánh

đ-ợc sử dụng tài tình

GV: Các biện pháp nghệ thuật trên đã có tác dụng

giới thiệu VHL về hai phơng dện Đá và Nớc, đồng

thời còn làm cho du khách thấy Hạ Long là một thế

giới sống có hồn

HS đọc đoạn cuối:"Hạ Long vậy đó" đến hết

Nhận xét câu văn cuối cùng? Biện pháp nghệ thuật

nào đã đợc tác giả sử dụng? Tác dụng?

- Tác giả đa ra một lời bình, một triết lí

-> khẳng định sự sống bất diệt của thiên nhiên-một

món quà vô giá mà tạo hoá ban tặng cho con ngời

? Các biện pháp nghệ thuật trên có vai trò nh thế

nào trong văn bản t/m này

? Thông qua văn bản thuyết minh này, tác giả

- Phơng thức nêu định nghĩa, giải thích và Phơng thứcliệt kê

- Biện pháp liên tởng, tởng tợng

- Sử dụng biện pháp nhân hoá, sosánh

Trang 18

- Lời ngợi ca vẻ đẹp diệu kì của thiên nhiên nhắc

nhở môi chúng ta phải yêu quý và bảo vệ TN

Giáo viên nhấn mạnh : ngoài ra còn có các hình

thức kể chuyện, tự thuật, h cấu,( lối vè diễn ca :

tròn nh quả trứng gà, ô thì đội nón, ơ thì có râu )

? Qua việc tìm hiểu trên em có nhận xét gì về

việc sử dụng bpnt trong văn bản thuyết minh ?

- HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2 Luyện tập

-Mục tiờu: Củng cố, ỏp dụng kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất

cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

*) Các bpnt đợc sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc điểm của

Đá và Nớc ở Hạ Long gây hứng thú cho ngời đọc.

* Ghi nhớ (SGK13).

II - Luyện tập( 15p)

1-Bài tập 1: (SGK14).

a Văn bản này có tính chấtthuyết minh

rất rõ ở việc giới thiệu loài ruồi(Những

tri thức khách quan về loàiruồi):

+ Những tính chất chung về họ,giống,

- Phơng thứcthuyết minh đợc sửdụng:

Trang 19

2-Bài tập 2:

Đoạn văn t/m chim cú gắn vớihồi ức tuổi thơ, với nhận thức mêtín thuở bé, lớn lên đi học mới códịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.Tri thức khoa học đẩy lùi sự ngộnhận

-> Biện pháp nghệ thuật lấy sựngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mốicủa câu chuyện

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 20

Bài 1.Tiết 5 : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: - Hs năm chắc 1 số biện pháp nghệ thuật có thể sử dụng trong văn bản

thuyết minh

2 Kĩ năng: - Hs biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyếtminh

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh có liên quan

- PP : Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận

- Học sinh: chuẩn bị bài sgk/15

C Các hoạt động:

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Tacần lu ý điều gì khi sử dụng?

Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Sản phẩm: Cõu trả lời ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

Trang 21

- Tiến trình hoạt động:

- Gv yêu cầu hs đọc và xác định yêu

cầu của đề bài

H Đối tượng cần thuyết minh ở đây

là gì?

- Hs trả lời

H Về nội dung thuyết minh cần nêu

được những nội dung nào?

nào đó ( bằng nghệ thuật nhân hoá)

+ Tổ chức đi thăm một nhà sưu tầm

đồ vật…

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn(tg7’).

Nhóm 1,2thuyết minh về cái bút.

Nhóm 3, 4 thuyết minh về cái nón.

GV treo kết quả thảo luận của

- Thể loại: Thuyết minh

- Đối tượng: chiếc bút, chiếc nón

- Nội dung; nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại,lịch sử của chiếc bút, chiếc nón

- Hình thức thuyết minh: vận dụng 1 số biệnpháp nghệ thuật như kể chuyện, so sánh, miêu tả,hỏi đáp theo lối nhân hoá… để làm cho bài viếtthêm vui tươi, hấp dẫn

- Cấu tạo: gồm 2 phần: phần vỏ và phần lõi

+ Phần vỏ: Thường làm bằng nhựa cứng ( hoặcsắt, nhôm…), thường được cấu tạo 2 phần:( phần trên, phần dưới) được nối với nhau bằnggien xoáy Tác dụng: bảo vệ phần lõi

Trang 22

bản thuyết minh về chiếc bỳt.

(Cú thể cho bỳt tự kể chuyện về

mỡnh,cú thể dựng biện phỏp nhõn hoỏ

cho bỳt tõm sự với mỡnh…)

- GV treo kết quả thảo luận của

nhúm 5.Cỏc nhúm khỏc nhận xột,bổ

sung

-Gv nhận xột,kết luận.GV sử dụng

bảng phụ đó ghi kết quả thảo luận

GV gọi đại diện HS nhúm 7, 8 dự

- Cụng dụng: dựng để viết

-Về màu sắc: nhiều màu :xanh, đỏ, tớm, vàng…

- Chủng loại: phong phỳ bỳt bi, bỳt mỏy…

-Giỏ thành,sự tiện lợi của bỳt

+ínghĩa:

- Càng ngày càng khẳng định rừ vị trớ của mỡnh

- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bútthể hiện được nột thẫm mỹ của mỗi con người-Dựngđểviết,đểvẽ

- Những anh chị bút thể hiện tõm trạng

 Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ,

“ Hóy cho tụi biết nột chữ của bạn, tụi sẽ biết bạn

là ai

+ Cách sử dụng, bảo quản: Viết nhẹ nhàng.Tránh

va đập mạnh, khi không viết Dùng nút bấm đangòi vào trong vỏ khỏi để dây mực

c Kết bài: Chiếc bút bi là bạn đồng hành của học

sinh là bạn của tất cả mọi ngời, mỗi khi con ngời cần ghi

chép

=> Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:

+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình

+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu

+Nguyờn liệu làm nún:lỏ cọ,tre

+Cỏch làm nún:phơi sấy lỏ cọ ,chuốt lỏ chophẳng,đặt lỏ lờn khuõn chằm,dựng khuõn,xếpvành,lợp lỏ,khõu nún,phết dầu búng

-Nún sản xuất ở đõu,vựng nổi tiếng về nghề làm

Trang 23

mạ, cấy lỳa Chị đội nún trắng đi chợ, chốo đũ

Em đi học cũng luụn mang theo che mưa, chenắng Chiếc nún quen thuộc là thế Nhưng cúbao giờ bạn tự hỏi: Nú ra đời từ bao giờ, đượclàm như thế nào, giỏ trị của nú ra sao?

VD2: Chiếc nún trắng Việt Nam khụng chỉ đểche mưa, che nắng, nú là một nột duyờn dỏng

của người phụ nữ Việt Nam “Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnh, đỡnh bao nhiờu ngúi, thương mỡnh bấy nhiờu” Vỡ sao chiếc nún được yờu quớ và

trõn trọng như vậy, xin hóy cựng tụi tỡm hiểu vềnú

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

HS về nhà thực hiện

Trang 24

Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.

Bài 2 Tiết 6: Đọc –Hiểu văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh r õràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Kĩ năng :

- có kĩ năng đọc,tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị

3.Thái độ:

- có ý thức yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, tổ chức hđ tiếp nhận tphẩm, vấn đáp

- Học sinh: Những bài viết có liên quan

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nờu hiểu biết của em về hậu quả chiến tranh thế giới thứ 2? Suy nghĩ của em về hậu quả đú?

Chiến tranh đã qua đi từ lâu những hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề vớinhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà Mỹ đã sửdụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử

Trang 25

mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm.Vậy chúng ta cần có thái độ ntn?.

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30’)

HĐ của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiờu: HS nắm được khỏi quỏt tỏc giả, tỏc

phẩm.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh

giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Dựa vào phần chú thích *, hãy giới thiệu những

nét chính nhất về tác giả Mác-két?

(- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộc gặp gỡ

của nguyên thủ 6 nớc với nội dung kêu gọi chấm

rứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để

đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của ông.)

- Kiểm tra HS đọc các chú thích trong SGK

UNICEF, FAO, tàu sân bay

- Giải thích thêm các chú thích:

? Có thể xếp văn bản đấu tranh hoà bình vào

cụm văn bản nhật dụng đợc không? tại sao?

- Vấn đề có tính cập nhật trong đời sống, xã hội: vũ

khí hạt nhân, hoà bình

? Hãy kể những văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8?

- Thông tin về Ngày trái đất năm 2000, ôn dịch

thuốc lá, bài toán dân số

? Văn bản đề cập đến vấn đề gì? hãy xác định

ph-ơng thức biểu đạt chính mà văn bản đề cập đến?

? Hãy tìm các luận cứ triển khai luận điểm trên?

- 4 luận cứ -> bố cục 4 phần

- Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa khủng khiếp

đang đe doạ loại ngời và sự sống trên trái đất Vì

vậy đấu tranh để loaị bỏ nguy cơ ấy cho một thế

giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân

ảo

- Năm 1982, đợc nhận giải thởngNô-ben về văn học

Trang 26

năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong

hệ mặt trời.( Nguy cơ chiến tranh hạt nhân)

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng

cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời.Những ví dụ so

sánh trong các lĩnh vực xã hội,y tế, tiếp tế thực phẩm,

giáo dục, … với những chi phí khổng lồ cho chạy

đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý của việc

đó.(

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí

của loài ngời mà còn ngợc lại với lý trí của tự

nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại

điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn

chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Theo dõi đoạn văn đầu cho biết nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đợc tác giả chỉ ra nh thế nào?

-8/8/1986 Hơn 50.000 đầu đạn

- Mỗi ngời trên 4 tấn thuốc nổ

- Huỷ diệt 12 lần sự sống

- Tiêu diệt các hành tinh xoay xung quanh mặt trời

+ 4 hành tinh nữa phá huỷ thế thăng bằng của hệ

- Vì nguy cơ chiến tranh vũ khí hạt nhân rất nguy

hiểm, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nó luôn đe

doạ sự sống của con ngời=>.Cách so sánh ấy nhấn

mạnh hơn mối nguy cơ của sự huỷ diệt

*) Hệ thống luận điểm , luận

cứ mạch lạc, chặt chẽ, có sức thuyết phục.

II Tìm hiểu văn bản: 20p 1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Cách vào đề trực tiếp

Trang 27

Chiến tranh hạt nhân rất nguy hiểm, chỉ cần ấn

về nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

? Thái độ của tác giả khi viết lên vấn đề này?

? Từ thực tế cuộc chiến tranh xâm lợc của Mĩ tại

VN, Nhật Bản Em hãy chỉ ra sự tàn phá ác liệt

của vũ khí hạt nhân?

Dự kiến SP: =>

- Máy bay B52 của Mĩ dải thảm khắp đất nớc VN,

tàn phá, làm thiệt hại về ngời và tài sản (Phố Khâm

Thiên bị san bằng, các nhà máy, xí nghiệp bị phá

GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ

toàn thế giới, một khi nó nổ ra thì tất cả mọi sinh

vật trên trái đất sẽ bị huỷ diệt Vậy nguyên nhân

nào dẫn đến chiến tranh hạt nhân, làm gì để ngăn

chặn chúng, tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu

- Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính toán KH.

-> Vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng khiếp, khẳng định nguy cơ hạt nhân đê doạ mọi ngời trên toàn trái đất.

- Thái độ của tác giả là sự lên

án phê phán chiến tranh hạt nhân

IV Hoạt động luỵờn tập vận dụng ( 7p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn suy nghĩ về hậu quả của vũ khớ hạt nhõn những năm 80của Tk XX

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 2p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Trang 28

-Ngày dạy :

Bài 2 Tiết 7: Đọc -Hiểu văn bản

đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiếp)

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nhiệm vụ cấp bách

của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh r õ

ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- GV: Soạn bài + các t liệu chiến tranh và vũ khí hạt nhân trên thế giới.

PP: Vấn đáp , hđộng tiếp nhận tác phẩm, nêu và giải quyết vấn đề.

- HS : Đọc trớc bài và chuẩn bị theo h/d của giáo viên.

III Tiến trình lên lớp

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân nh thế nào? Em hãy nhận xét thái độ của

Mác Két về vấn đề này?

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

* Hoạt động 1 : Tỡm hiểu cuộc chạy đua vũ

trang và hậu quả của nó.

III Tìm hiểu văn bản:(25p)

1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:

Trang 29

- Mục tiờu: Hs nắm được tỏc hại của cuộc chạy đua

vũ trang hạt nhõn

- Phương thức: Thảo luận nhúm, cỏ nhõn

- Sản phẩm:cõu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập

? Để làm rõ luận điểm đó tác giả đã chỉ rõ sự phi lý

và tốn kộm của chạy đua vũ trang ra sao?

-HS làm việc cỏ nhõn , thảo luận cặp, thống nhất

cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả, nhận xột chộo

-GV Nhận xột đỏnh giỏ, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Nhận thức đợc việc bảo tồn sự sống trên TĐ ít tốn

kém hơn dịch hạch hạt nhân

Đa ra d/c về sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc

chạy đua vũ trang hạt nhân :( Chi phí lĩnh vực đời

sống xã hội- Chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt

- Y tế: Giá trị của 10 tàu sân bay = Số tiền phòng

bệnh trong 14 năm bảo vệ 1 tỉ ngời sốt rét, cứu đợc

14 triệu trẻ em

- Thực phẩm : 27 tên lửa đủ tiền nông cụ cho các

n-ớc nghèo và 149 tên lửa đủ cho 575 triệu ngời thiếu

dinh dỡng

- Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

đã đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

 Tác giả đa ra hàng loạt những dẫn chứng với

những so sánh thuyết phục trong các lĩnh vực xã

hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục

? Em có nhận xét gì vê cách đa dẫn chứng và so

sánh của tác giả sử dụng trong đoạn này?

?Tại sao tg lại so sánh tác hại của chiến tranh hạt

nhân với các ngành đó?

- Vì đây là những lĩnh vực thiết yếu trong cuộc

sống con ngời đặc biệt là đối với các nớc nghèo cha

phát triển

? Cách so sánh đó có tác dụng gì?

- Làm nổi bật sự tốn kém, phi lí

?Qua đó tác giả đã cho ngời đọc thấy đợc t/c của

2 Cuộc chạy đua vũ trang và hậu quả của nó

a Đối với con ngời

- Sử dụng dẫn chứng với những

so sánh cụ thể, toàn diện, sâu sắc

và phong phú trên nhiều lĩnh vực

-> Chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém, phi lý, cớp đi của thế giới, của con ngời những điều kiện phát triển, để loại trừ nạn

Trang 30

chiến tranh hạt nhân ntn?

? Vì sao nói: "Chiến tranh hạt nhân không những

đi ngợc lại lí trí của con ngời mà còn đi ngợc lại lí

trí của cả tự nhiên nữa"?

- Vì: Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân

loại mà còn huỷ diệt mọi sự sống trên trái đất

? Để làm rõ điều này tác giả đã đa ra những chứng

cứ nào?

- Sự sống trên trái đất 380 triệu năm bớm mới biết

bay, 180 triệu năm hồng mới nở 4 kỉ con ngời mới

biết hát, biết yêu > < nhng bấm một trở lại điểm

xuất phát

? Nhận xét cách lập luận của tác giả?

? Em hiểu gì về sự sống trên TĐ từ hình dung đó

của tác giả?

? Vậy theo lời bình luận của tác giả trong thời đại

hoàng kim này của KH và trí tuệ chỉ cần 1 tích tắc

của chiến tranh hạt nhân sẽ gây ra hậu quả gì?

? Qua đó em có nhận thức gì về tính chất của chiến

- Phương thức: Thảo luận nhúm, cỏ nhõn

- Sản phẩm:cõu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập

- Cỏch tiến hành:

? Sau khi chỉ ra hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân

tác giả dẫn ngời đọc đến vấn đề gì?

- Tác giả hớng mọi ngời tới một thái độ tích cực là

đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một

thế giới hoà bình

- Khẳng định ý nghĩa của sự có mặt trong hàng ngũ

những ngời đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân

Thảo luận cặp đụi 3p:

? Kết thúc lời kêu gọi tác giả đã đa ra đề nghị gì?

? Ta nên hiểu nh thế nào về đề nghị này của nhà

văn?(Tỏc giả muốn kờu gọi điều gỡ?)

Dự kiến SP:

đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con ngời

b Đối với tự nhiên

- Tác giả đa ra những chứng cứ

từ khoa học địa chất và cổ sinhhọc về nguồn gốc và sự tiến hoácủa sự sống trên trái đất

+ Lập luận sắc bén, lối biệnluận tơng phản về thời gian,những chứng cớ khoa học cụ thể

*) Sự sống trên TĐ là 1 kết quảquá trình tiến hoá lâu dài của tựnhiên

*) Chiến tranh hạt nhân huỷ diệtmọi sự sống, đẩy lùi cuộc tiếnhoá trở lại điểm xuất phát ban

đầu là phản tự nhiên, phản tiếnhoá

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

Trang 31

- Đề nghị: Lập ra 1 nhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại

đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân

- Nhân loại cần đoàn kết giữ gìn kí ức của mình,

chứng ta sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

- Liên hệ : 5 triệu chữ ký trong đó có nhiều chữ kí

của giáo viên và học sinh Lào Cai

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ở

? Vì sao tác giả lại đặt tiêu đề cho văn bản đấu

tranh cho thế giới hoà bình

* Luyện tập:5p

Kể tờn một thảm hoạ hạt nhõn đó xẩy ra với nhõn

loại Phõn tớch hậu quả của nú và gửi lời cảnh bỏo

III Tổng kết: 5p

1 Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ

- Có chứng cứ cụ thể, xác thực.-Sử dụng nghệ thuật so sánh sắcsảo, giàu sức thuyết phục

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn ngắn nờu suy nghĩ sau khi học xong văn bản

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

Trang 32

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

-Ngày dạy:

Bài 2.Tiết 8: Các phơng châm hội thoại

( Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và

phơng châm lịch sự

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng tốt các phơng châm trong giao tiếp.

4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những ngữ liệu có liên quan đến bài học

PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,quy nạp, thảo luận

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Kể tờn cỏc phương chõm hội thoại đó học?

- HS trả lời= nhận xột

- GV nhận xột và dẫn vào bài

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

HĐ của thầy và trò Nội dung

Trang 33

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

phương chõm quan hệ

- Mục tiờu: HS nắm được phương chõm

quan hệ.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, cặp

đụi.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

huống hội thoại nh thế nào?

.? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh

xuất hiện tình huống hội thoại nay?

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học gì

trong giao tiếp?

I Ph ơng châm quan hệ: (7p)

1.VD ( Sgk/21 )

2.NX:

- Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”:Chỉ cỏch núi mỗi ngời nói một đằng,không khớp với nhau=> không hiểu nhau

*) Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

Trang 34

Dự kiến SP: =>

Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về

truyện ngắn của ông ấy”

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

 Đợc hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy”

bổ nghĩa cho “nhận định” Câu trên có

thể hiểu là:Tôi đồng ý với những nhận

định của ông ấy về truyện ngắn

+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy”

bổ nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có

thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận

định của ai đó về truyện ngắn của ông ấy

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì

trong giao tiếp của bản thân em?

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

 Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do

đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ).

* Ghi nhớ (SGK22)

III Ph ơng châm lịch sự :(5p)

1 VD ( Sgh/22 )

Trang 35

tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

* HS thảo luận cặp đôi 3p: Truyện

“Ng-ời ăn xin” (SGK22):

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì đó?

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

Dự kiến SP: =>

Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng

ng-ời đối thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội

của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa,

không nên cảm thấy ngời đối thoại thấp

Cô giáo : Sao em đến lớp muộn thế?

Học sinh: Không ai gọi dậy

? Em thấy học sinh trả lời cô giáo có

đảm bảo quan hệ giao tiếp trong hội

thoại không? tại sao?

- Có mang tính ngắn gọn nhng thiếu tôn

trọng, lễ phép

-> Giáo viên nhấn mạnh: Khi giao tiếp,

phải đảm bảo đúng vai trò xã hội, nếu

không chỉ đúng với yêu cầu giao tiếp mà

*)Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.

*Ghi nhớ (SGK23).

IV Luyện tập:(13p)

1-Bài tập 1: (SGK23)

- Những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông

ta muốn khẳng định vai trò của ngôn ngữtrong đời sống và khuyên chúng ta tronggiao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã

Trang 36

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và

tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu học tập

- Học sinh làm bài tập theo nhóm ( 4

nhóm ), đại diện trình bày

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp 4 nhóm Gv phát phiếu học tập

- Đại diện trình bày

Giải nghĩa cỏc thành ngữ sau đõy và cho

biết mỗi thành ngữ đú cú liờn quan đến

phương chõm hội thoại nào? (Cặp đụi)

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấmlòng”

+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, mộtlời nói dùi đục cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

2-Bài tập 2: (SGK23)

- Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới

ph-ơng châm lịch sự là: Phép nói giảm, nóitránh Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3: (SGK23)

a- nói mát d- nói leo

b- nói hớt e- nói ra đầu, ra đũa

Để giảm nhẹ ảnh hởng tới ngời nghe, ngờinói dùngcách diễn đạt này – Phơng châmlịch

sự

c- Những cách nói “Đừng nói leo, vớitôi”báo hiệu cho ngời nghe biết rằng ngời

đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự vàcầnphải chấm rứt

Bài 5:

Núi băm núi bổ: núi bốp chỏt, xỉa xói, thụ

bạo (PC lịch sự)

-Núi như đấm vào tai: núi mạnh, trỏi ý

người khỏc, khú tiếp thu (PC lịch sự)

-Điều nặng tiếng nhẹ: núi trỏch múc, chỡ

chiết (PClịch sự)

Trang 37

-Nửa ỳp nửa mở: núi mập mờ, ỡm ờ,

-Núi như dựi đục chấm mắm cỏy: núi

khụng khộo, thụ kệch, thiếu tế nhị (PC lịchsự)

IV Hoạt động vận dụng ( 4p)

-Mục tiờu: Củng cố, vận dụng nõng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: cõu trả lời ghi vở

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng biện một vài phương chõm hội thoại đó học

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

-Mục tiờu:mở rộng, nõng cao, liờn hệ kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi của GV

- Phương thức: Cỏ nhõn , cú thể nhờ trợ giỳp.

- Sản phẩm: sưu tầm và đọc tài liệu cú liờn quan nội dung bài học.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

HS về nhà thực hiện

+ Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT)

+ Chuẩn bị bài: * “Sử dụng yếu tố miêu tả ”

* “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ”

* Rút kinh nghiệm

Ngày 30/08/2019

Ngày soạn : 29/8/2019

-Ngày dạy :

Trang 38

- Thái độ: giáo dục cho học sinh lòng say mê, hứng thú về viết văn bản thuyết minh.

- Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc; tự giải quyết vấn đề; trỡnh bày; đỏnh giỏ, sử dụng ngụn ngữ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả

PP: Đàm thoại, quy nạp, thảo luận

- Học sinh: Su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

C Các hoạt động

I Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: cõu trả lời viết ra phiếu cỏ nhõn

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thờng sử dụng

một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?

II Hoạt động hỡnh thành kiến thức (30p)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

- Mục tiờu: HS hiểu đặc điểm yếu tố miờu tả

trong VBTM.

- Phương thức: Cỏ nhõn , cả lớp, nhúm.

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

?.Em hãy cho biết nhan đề và g.thích nhan

đề của VB? (Nhan đề của VB có ý nghĩa

gì?)

-Cây chuối trong đời sống Việt Nam Nói về

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn

Trang 39

cây chuối nói chung trong đ/sống VN (không

phải là miêu tả một cây chuối nào, một rừng

chuối nào)

-Vai trò của cây chuối trong đ/sống v/chất,

tinh thần của ngời VN từ xa đến nay

-Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc

nuôi trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả

các giá trị của cây chuối

?.VB này thuộc kiểu VB nào?( Văn TM )

?.Tìm những câu t/minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối trong bài?

-TM về đặc điểm của cây chuối

? Đoạn 1, cây chuối đợc giới thiệu chung

với đặc điểm ntn?

- Cõu 1 : “ đi khắp Việt Nam, nơi đõu ta cũng

bắt gặp những cõy chuối thõn mềm ”

- Cõu 3 : “ Cõy chuối rất ưa nước nờn người

ta thường trồng bờ ao ”

- Cõu 4 : Chuối phỏt triển rất nhanh

? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn trong

đ/sống?

+ Cây chuối là “thức ăn hoa quả”

?.Đ3.T/g giới thiệu quả chuối ntn?

+ Các loại chuối: Chuối hơng, chuối ngự,

chuối sứ,

+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh

để chế biến thức ăn, chuối để thờ cúng

? Em n.xét gì về cách thuyết minh trong

đoạn 3?

-> Mỗi loại chia ra những cách dùng, cách

nấu món ăn, cách thờ khác nhau

? Các đặc điểm của cây chuối đợc trình bày

ntn?

- Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối

GVKL

Thảo luận nhúm 7p

? Tỡm những câu văn nào có yếu tố miêu tả

về cây chuối trong bài bvăn?

?.Những y.tố m/tả đó có vai trò, ý nghĩa gì

trong việc thuyết minh về cây chuối?

Đoạn 1 : Tả cây chuối

- thõn mềm vươn lờn như những trụ cột nhẵn búng, toả ra vũm tỏn lỏ xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng

- "chuối mọc thành rừng bạt ngàn vụ tận Chuối phỏt triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con

Trang 40

đợc hiện lên một cách cụ thể, gần gũi, dễ

- Nhiệm vụ: Trả lời cõu hỏi

- Sản phẩm: Cõu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương ỏn KTĐG: HS đỏnh giỏ HS và tự

đỏnh giỏ, GV đỏnh giỏ HS.

- Tiến trỡnh hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

- G/v chốt lại kiến thức và yêu cầu học sinh

quan sát bài tập 1

? Theo em bài văn đã thuyết minh đầy đủ về

cây chuối cha? Cần bổ xung những gì?

- Bổ xung công dụng của cây chuối:

+ Thân chuối: Làm thức ăn gia súc

+ Lá chuôi tơi: Gói bánh

+ Lá chuối khô: lót ổ, lót những thức khô

giữ ẩm , chất đốt , gói bánh

+ Nõn chuối: Rau

+ Bắp chuối : Nộm

? Mục đích của việc bổ sung này là gì?

- Làm cho bài văn hoàn chỉnh

* HS làm bài tập 1:

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

đẻ chuối chỏu, cứ phải gọi là con đàn chỏu lũ“

Đoạn 2, Đoạn 3

-Tả quả chuối chớn:Vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn vỏ chuối cú những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc"

+Tả buồng chuối: khụng thiếu những buồng chuối dài từ ngọn cõy uốn trĩu xuống tận gốc cõy.

-Tả các cách ăn chuối xanh: Chuốixanh có vị chát, để sống cắt lát ăn vớithịt ngon gấp bội phần là món ăncặp rất tuyệt vời

=> Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động , hấp dẫn, cụ thể , gần gũi

3 Ghi nhớ: (SGK)

II.Luyện tập:(1 5 p)

1-Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả

vào chi tiết thuyết minh

a Thõn cõy chuối:

Cõy khụng cao lắm, khoảng hai một,

to bằng cột nhà, thẳng đứng, càng lờn trờn thõn càng thon nhỏ lại Thõn chuối cú nhiều lớp bẹ ốp chặt vào nhau, búng loỏng màu xanh nhạt, sờ tay vào thấy mỏt lạnh

b.Lỏ chuối tươi xoố ra như những cỏi quạt lớn,màu xanh đậm, chớnh giữa cú sống màu xanh nhạt

- Lỏ chuối khụ màu nõu sậm dựng để gúi hàng hay lút chỗ nằm rất ờm và ấm,

Ngày đăng: 25/08/2019, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w