1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích ca lâm sàng BỆNH SUY GIÁP

35 62 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 455,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai đoạn đầu, ít gây ra các triệu chứng nhưng theo thời gian, suy giáp không được điều trị có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe như béo phì, đau khớp, vô sinh và bệnh tim... Suy Giáp

Trang 1

GVHD: Phạm Thị Huyền Trang

Trang 3

S: THÔNG TIN CHỦ QUAN

Trang 4

- Cảm thấy mệt mỏi Không còn sức làm bất cứ việc gì

trong khi trước đây tập aerobic 1 tuần ít nhất 3 lần

S: THÔNG TIN CHỦ QUAN



Trang 5

 Thăm khám lâm sàng: không có

 Xét nghiệm cận lâm sàng: không có

Chẩn đoán ban đầu: Suy giáp

Thuốc đang điều trị: viên nén Levothyroxin 50 microgram,

1 ngày/lần

O: CHỨNG CỨ KHÁCH QUAN



Trang 6

Suy Giáp

- Suy giáp là một tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ một số

hormone quan trọng Phụ nữ, đặc biệt là những người > 50 tuổi, có

nhiều khả năng có suy giáp.

- Suy giáp làm rối loạn sự cân bằng bình thường của phản ứng hóa

học trong cơ thể.

- Giai đoạn đầu, ít gây ra các triệu chứng nhưng theo thời gian, suy

giáp không được điều trị có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe như béo phì, đau khớp, vô sinh và bệnh tim.

Trang 7

Nguyên nhân Trạng thái thường gặp

Suy giáp nguyên phát

- Viêm giáp Hashimoto

- Phát sinh sau điều trị Basedow

- Phát sinh sau sinh đẻ

Do thuốc hoặc do điều trị - Phát sinh sau phẫu thuật

- Phát sinh sau khi dùng iod phóng xạ

Do thiếu hụt iod - Từ nguồn thức ăn nước uống

Trang 9

Chẩn đoán – xét nghiệm:

- Chẩn đoán suy giáp là dựa trên các triệu chứng và kết quả xét nghiệm máu để đo lường mức độ TSH (hormon kích thích) và đôi khi mức hormone tuyến giáp thyroxine

- Xét nghiệm TSH là xét nghiệm sàng lọc tốt nhất

- Xét nghiệm đặc hiệu: FT3, FT4 giảm, TSFI tăng hoặc có thể bình thường

Suy Giáp

Trang 10

Tuổi (mIU/L) FSH (nmol/L) T4 (nmol/L) T3

Trang 11

Suy Giáp

Tác dụng phụ của liệu pháp Levothyroxin:

- Nên tránh sử dụng thuốc quá liều gây cường giáp do điều trị, phát hiện bằng nồng độ TSH thấp dưới mức bình thường, vì làm tăng nguy cơ loãng xương và rung nhĩ

- Liều levothyroxin nên tăng chậm và theo dõi các biểu hiện đau ngực, suy tim hoặc loạn nhịp nặng lên

- Bệnh nhân có suy thượng thận kèm theo, điều trị suy giáp có thể làm các triệu chứng suy thượng thận nặng lên

Trang 12

A: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN



I Nguyên nhân, nguồn gốc bệnh lý

-Tăng cân sau sinh không kiểm soát khi đã áp dụng chế độ ăn

kiêng

-Luôn cảm thấy lạnh kể cả khi trời nóng, tóc mọc thưa hơn.

-Cảm thấy mệt mỏi, không có sức lực làm bất cứ việc gì (trước

đây tập aerobic 1 tuần ít nhất 3 lần)

Các triệu chứng của suy giáp?

Triệu chứng nào cho thấy chị S bị suy giáp?

Trang 13

Suy Giáp

Thuốc đang điều trị: Levothyroxin 50 microgram/lần/

ngày

- Levothyroxin là thuốc được lựa chọn Liều thay thế trung bình

là 1,6 μg/kg uống hàng ngày, và hầu hết bệnh nhân cần liều từ g/kg uống hàng ngày, và hầu hết bệnh nhân cần liều từ

75 đến 150 μg/kg uống hàng ngày, và hầu hết bệnh nhân cần liều từ g/ngày

- Levothyroxin nên uống 30 phút trước bữa ăn

Trang 14

Suy Giáp

Điều trị khởi đầu:

- Người trưởng thành trẻ, khoẻ mạnh nên khởi đầu với liều từ

75- 100 μg/kg uống hàng ngày, và hầu hết bệnh nhân cần liều từ g/ ngày Phác đồ này điều trị suy giáp từ từ do thyroxin

có thời gian bán thải 7 ngày, và cần hàng tuần để đạt được nồng

độ FT4 ổn định trong huyết tương

Trang 15

II Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị

- Suy giáp không được điều trị có thể dẫn đến một số vấn đề sức khỏe:

- Bướu cổ

- Bệnh tim

- Trầm cảm

- Bệnh thần kinh ngoại biên

- Suy giáp tiến triển

- Vô sinh

- Dị tật bẩm sinh

A: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN



Trang 16

III Đánh giá điều trị hiện thời / Điều trị khuyến cáo

- Tạm thời đang kiểm soát được tình trạng của BN, đang ở mức độ nhẹ

- Levothyroxin (L-thyroxin, T4): thuốc điều trị duy trì tốt nhất

- Phác đồ hiện tại phù hợp vì bệnh nhân đang ở giai đoạn đầu nên

sử dụng đường uống là hợp lý nhất để giảm tối thiểu các triệu chứng lâm sàn

A: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN



Trang 17

IV Các lựa chọn điều trị

Biện pháp điều trị: theo dược điển Hoa Kỳ có 5 nhóm hormon

tuyến giáp và chế phẩm chứa hormon được sử dụng trong lâm

sàng:

- T4: Levothyroxine ưu tiên hàng đầu, sử dụng liều duy trì

trung bình 25 – 50 - 100µg/ ngày tùy theo từng người bệnh

- T3: Liothyronin (Triiodothyronin ) trong trường hợp cần cho tác

động nhanh, Liều thường dùng 25- 75µg/ ngày

A: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN



Trang 18

IV Các lựa chọn điều trị

- T3 + T4: Litrix (L-T4 + L-T3), Một viên liotrix chứa 12,5µg T3

A: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN



Trang 19

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



I I Mục tiêu điều trị

Đưa người bệnh về tình trạng bình giáp

Duy trì trạng thái bình giáp thường xuyên, lâu dài

Dự phòng và điều trị các biến chứng do suy giáp

Trang 20

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



II Nguyên tắc điều trị

 Điều trị nguyên nhân suy giáp

 Bồi phụ hormon tuyến giáp

 Liều lượng và loại hormon bồi phụ tùy thuộc vào mức độ

suy giáp và đặc điểm của người bệnh

 Hormon tuyến giáp thay thế thường bắt đầu với liều nhỏ

sau đó tăng dần tới liều tối đa

Trang 21

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



III Lựa chọn phác đồ điệu trị

 Nên tiếp tục với phác đồ điều trị hiện tại (50microgam

Levothyroxine/lần/ngày)

 Cần xét nghiệm cận lâm sàng để xác định nồng độ T3, T4,

TSH của bệnh nhân để tiến hành tăng hoặc giảm liều điều trị, hoặc thay đổi phác đồ khác nếu cần

Trang 22

IV Các thuốc cần tránh

- Amiodaron ức chế phản ứng chuyển hoá levothyroxin thành

triiodothyronin

- Rifampicin làm giảm tác dụng của levothyroxin

- Ciprofloxacin uống làm giảm tác dụng của levothyroxin

- Tránh chống đông đường uống

- Cloroquin, proguanil làm tăng chuyển hoá levothyroxin

- Imatinib làm giảm nồng độ levothyroxin trong máu

- Colestyramin, kayexalat, sucralfat làm giảm hấp thu levothyroxin

- Ketamin: Gây tăng huyết áp và nhịp tim nhanh

- Raloxifen có tương tác làm giảm tác dụng của levothyroxin

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



Trang 23

V Kế hoạch theo dõi điều trị

1) Lâm sàng:

Đánh giá mức độ cải thiện triệu chứng

2) Cận lâm sàng:

• Cần xét nghiệm nồng độ TSH, T3, T4

• Sau khi có kết quả xét nghiệm tiến hành lên kế hoạch điều trị và

phác đồ điều trị trong tương lai cho bệnh nhân

• Theo dõi nồng độ hormon: định lượng T3,T4 và TSH để điều chỉnh

liều thuốc cho phù hợp

Sau khi bắt đầu liều duy trì T4, cần giám sát chức năng giáp 6

tháng/ lần (đánh giá mức TSH cơ bản và T4 tự do).

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



Trang 24

VI Các thông số cần theo dõi

1) Hiệu quả điều trị

- Xem xét triệu chứng sau 1 tuần dùng thuốc (tần suất xuất hiện của triệu chứng bệnh có giảm hay không) sau đó tìm cách giải quyết

- Một đến hai tuần sau khi bắt đầu điều trị, sẽ nhận thấy ít mệt mỏi

- Levothyroxine hầu như không có tác dụng phụ khi sử dụng liều lượng thích hợp và tương đối rẻ tiền

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



Trang 25

VI Các thông số cần theo dõi

o tiêu chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, run,…

=> Xem xét giảm liều

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



Trang 26

VI Các thông số cần theo dõi

3) Giáo dục bệnh nhân

- Hãy tuân thủ lịch tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ Theo thời gian, liều lượng hormone có thể thay đổi

- Chú ý dùng thuốc đúng thời điểm, đúng và đủ liều

- Ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng dị ứng với thuốc

- Chú ý ăn uống: hạn chế rượu bia, đồ béo, đậu nành,…

P: KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ



Trang 27

Tài Liệu Tham Khảo

Trang 28

1 Các triệu chứng của suy giáp? Triệu chứng nào cho thấy chị S bị suy giáp?

Trang 29

Câu hỏi

1 Nêu các triệu chứng của bệnh suy giáp Những triệu chứng nào của bệnh nhân cho thấy chị S bi suy giáp?

Trang 30

2 Những nguyên nhân nào có thể gây ra bệnh đó?

Nguyên nhân Trạng thái thường gặp

Suy giáp nguyên phát

Bẩm sinh - Ko rõ nguyên nhân- Do thiếu hụt enzym tổng hợp hormon giáp bẩm

sinh

Miễn dịch -Viêm giáp Hashimoto- Phát sinh sau điều trị Basedow

- Phát sinh sau sinh đẻ

Do thuốc hoặc do điều trị

- Phát sinh sau phẫu thuật -Phát sinh sau khi dùng iod phóng xạ -Do dùng các thionamid kháng giáp, amiodaron, lithium, iod,…

Do thiếu hụt iod Từ nguồn thức ăn nước uống

Trang 31

3 Để chẩn đoán bệnh này, bệnh nhân cần được làm những xét nghiệm máu nào? Khoảng giá trị bình thường của những kết quả xét nghiệm này là bao nhiêu và giá trị xét nghiệm ở bệnh nhân này trước điều trị sẽ là bao nhiêu?

Tuổi (mIU/L) FSH (nmol/L) T4 (nmol/L) T3

Trang 32

4 Cần theo dõi/giám sát việc điều trị trên bệnh nhân này

Trang 33

5 Nêu những lưu ý khi sử dụng levothyroxine nói chung và trên bệnh nhân này?

Lưu ý thời điểm uống thuốc: nên dùng levothyroxine ít nhất 60 phút trước ăn sáng

hoặc trước khi đi ngủ (ít nhất 3 giờ sau ăn tối)

Theo dõi tác dụng phụ:Khi sử dụng thuốc levothyroxine, ở một số người bệnh có

thể xuất hiện một số triệu chứng cường giáp với các biểu hiện như: vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được

nóng

Đề phòng tương tác thuốc: dùng levothyroxin có thể gây ra một số phản ứng ngoài

ý muốn như: Làm giảm sự hấp thu hoặc tăng tốc độ cơ thể đào thải levothyroxin hoặc gây ra thay đổi liên kết levothyroxin trong máu.

Chú ý tới ăn uống: Một trong các tác dụng của levothyroxine là làm gia tăng chuyển

hóa của hầu hết bộ phận trong cơ thể, phóng thích năng lượng, tạo ra nhiệt năng,

khiến nhiều người bệnh khi sử dụng levothyroxine đều có cảm giác nóng trong

người, sụt cân, tim đập nhanh, hồi hộp

Trang 34

6 Nêu các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi điều trị bằng levothyroxine?

Không sử dụng quá liều: Vì quá liều có thể bị cường độ cao

Với người có bệnh tim mạch, sử dụng levothyoxine liều cao có thể gây cường giáp làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp

Levothyroxine còn làm nặng thêm bệnh ĐTĐ, suy thượng thận

Levothyroxine tương tác với nhiều loại thuốc như thay đổi sự

thanh thải corticoid, theophylin, tăng nhu cầu insulin và thuốc ĐTĐ , giảm hiệu lực thuốc digitalis, tăng tác dụng của thuốc trầm cảm

Trang 35

7 Nêu các biện pháp nhằm phát hiện sớm và ngăn ngừa và các biến chứng của bệnh suy giáp?

Ăn không ngon miệng

Táo bón

Da tái xanh hoặc khô, dễ bị lạnh

Trí nhớ giảm sút, trầm cảm

Giọng khàn hoặc trầm hơn

Có thể thở gấp hoặc thay đổi nhịp tim

Đau khớp hoặc các cơ

Phụ nữ có thể có vấn đề về kinh nguyệt

Người bệnh ít có hứng thú trong tình dục hơn

Ngày đăng: 26/08/2021, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w