Phân tích ca lâm sàng ở bệnh nhân Viêm thận - Bể thận cấp. Giúp cho học sinh sinh viên có cái nhìn sâu hơn về triệu chứng, chẩn đoán bệnh, việc sử dụng thuốc trong điều trị 1 ca bệnh Viêm thận - Bể thận cấp sao cho an toàn - hiệu quả - hợp lý và chăm sóc dược cho bệnh nhân.
Trang 1Nhóm 5 - Tổ: 2 - Lớp: Dƣợc 5 - Khóa 2
HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ Y TẾ
Trang 2Nhóm thực hiện
1 Nguyễn Gia Linh Tổ 2-D5K2 MSV: 15540100136
2 Vũ Ngọc Huyền Tổ 2-D5K2 MSV: 15540100133
3 Đào Ngọc Thắng Tổ 2- D5K2 MSV: 15540100147
Trang 3NỘI DUNG
I TÓM TẮT BỆNH ÁN
II PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG THEO SOAP
Trang 5Bệnh sử
Cách nhập viện 2 ngày, bệnh nhân đột ngột sốt cao liên tục (400C), lạnh run, có đáp ứng thuốc hạ sốt Ngoài ra, bệnh nhân thấy tiểu khó (phải rặn 15 phút mới đi tiểu được), tiểu đau, buốt, sau đó bệnh nhân tiểu lắt nhắt, rỉ rả từng giọt, tiểu gấp, nước tiểu vàng trong BN không đau hông lưng, không đau hạ vị, không đau đầu, không ho, không đau ngực, không đau bụng, không nôn ói, không tiêu chảy Tình trạng sốt và đi tiểu rắt buốt, lắt nhắt không giảm nên BN đến khám và nhập viện BV 103
Trang 6 Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý ĐTĐ, THA, sỏi thận, sỏi niệu quản,…
Ngoại khoa: Không
Phụ khoa: Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, huyết trắng không ngứa, hôi
Dị ứng: Chưa ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc, thức ăn
Thói quen: Không hút thuốc lá, uống rượu bia
Gia đình: Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lí thận, THA, ĐTĐ
Trang 7Khám lâm sàng
Tình trạng lúc nhập viện:
BN tỉnh, tiếp xúc tốt
Mạch: 102 lần/phút Nhiệt độ: 38,50C
Huyết áp: 110/60 mmHg Nhịp thở: 21 lần/phút
Tiểu rắt buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu gấp
Đầu - mặt - cổ:
Kết mạc mắt không vàng
Môi không khô, lưỡi sạch, gai không mất, amidan không sưng
Tuyến giáp không to
Khí quản không di lệch
Tĩnh mạch cổ không nổi
2 vết sẹo thẩm mỹ ở sóng mũi, 1-1,5cm, lành tốt
Trang 9 Bụng mềm, không điểm đau khu trú, đề kháng thành bụng (-)
Gan: bờ trên ở khoang liên sườn V trên đường trung đòn phải, bờ dưới không sờ thấy, chiều cao gan khoảng 8cm Nghiệm pháp rung gan (-)
Lách không sờ chạm
Thận: chạm thận (-), rung thận (-), điểm sườn lưng (-)
Cầu bàng quang (-)
Thần kinh:
Cổ mềm, không dấu thần kinh định vị
Không yếu liệt, không dấu màng não
Trang 10Chẩn đoán sơ bộ
Chẩn đoán phân biệt
Viêm đài bể thận cấp tái nhiễm theo dõi nhiễm trùng huyết
Viêm bàng quang cấp tái nhiễm theo dõi biến chứng nhiễm trùng
huyết
Trang 12•Số lượng HC bình thường, Hbg, Hct giảm nhẹ Thiếu máu nhẹ đẳng sắc
Cận lâm sàng
Trang 13XN NƯỚC TIỂU:
Nhận xét:
Leukocytes (3+), Nitrite (-) Bệnh nhân có nhiễm trùng tiểu
Ery (1+), Protein (1+): phù hợp với bệnh nhân nhiễm trùng tiểu
Cận lâm sàng
Kết quả Trị số bình thường
Urobilinogen Normal Normal, <=17 umol/L
Bilirubin Negative Negative, <=3.4 umol/L
Trang 14Cận lâm sàng
Cấy nước tiểu: Không mọc
Bệnh nhân có 2/3 tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng tiểu:
Lâm sàng: Sốt cao, lạnh run + hội chứng niệu đạo cấp
XN nước tiểu: Leukocytes (3+)
Cấy nước tiểu: (-)
Trang 15Cận lâm sàng
Siêu âm bụng
GAN:
Gan không to, bờ đều, nhu mô đồng nhất, phản âm đều
Đường mật trong và ngoài gan không dãn
Túi mật thành không dày, lòng có sỏi #8mm
THẬN:
Thận (P): không có sỏi, không ứ nước
Thận (T): có sỏi d#4mm, không ứ nước
Chủ mô 2 thận phân biệt rõ với trung tâm
• BÀNG QUANG: ít nước tiểu
Nhận xét:
Thận không ứ nước, niệu quản không dãn, bàng quang không căng to Không tắc nghẽn hệ niệu BN có sỏi thận (T) d#4mm là một điều kiện thuận lợi tăng khả năng bám dính của vi khuẩn
Cấu trúc chủ mô 2 thận phân biệt rõ với trung tâm, bàng quang ít nước tiểu Loại trừ biến chứng áp xe thận, viêm hoại tử gai thận, viêm bàng quang sinh hơi, viêm đài bể thận sinh hơi
Trang 17Chẩn đoán xác định
Lâm sàng: BN xuất hiện với những biểu hiện sau:
Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao rét run, có thể thành cơn 39 – 40 độ C, kèm theo đau đầu và mệt mỏi, môi khô lưỡi bẩn, có thể mất nước do sốt cao
Hội chứng bàng quang cấp: đái buốt, đái rắt, đái khó, đái máu, đái đục, đái mủ là những dấu hiệu sớm trước khi có biểu hiện viêm đài bể thận
Đau: Đau hông lưng, mạng sườn nhiều, có cảm ứng khi sờ vào, thường đau một bên, hiếm khi hai bên Có thể xuất hiện cơn đau quặn thận
Chạm thận bập bềnh thận (+/-), có thể sờ thấy thận to
Chẩn đoán viêm đài bể thận mạn cần phải khai thác kỹ tiền sử: có tiền sử viêm đài bể thận cấp, tái phát nhiều lần, có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu, tái phát nhiều lần, có sỏi, có u, hoặc có dị dạng đường dẫn niệu kèm theo các
triệu chứng như: tăng huyết áp, thiếu máu, (BYT – 2015)
Cận lâm sàng: đã biện luận ở trên
Trang 19Đơn thuốc của bác sĩ (Lúc nhập viện )
Proxacin 200mg 2 lọ / ngày TTM (cách 12h/lần)
Paracetamol 500mg 1v x 3 lần/ngày uống khi t >380C
Trang 20II Phân tích ca lâm sàng
BN thấy: - Sốt cao liên tục
- Tiểu khó, tiểu đau, rắt buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu gấp
Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lí ĐTĐ, THA, sỏi thận, sỏi niệu quản,…
Ngoại khoa: Không
Phụ khoa: Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý lây truyền qua đường tình
dục, huyết trắng không ngứa, hôi
Dị ứng: Chưa ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc, thức ăn
Thói quen: Không hút thuốc lá, uống rượu bia
Gia đình: Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lí thận, THA, ĐTĐ
S
Trang 21II Phân tích ca lâm sàng
Khám lâm sàng: BN sốt cao liên tục, tiểu khó, tiểu đau, rắt buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu
gấp
Mạch: 102 lần/phút Nhiệt độ: 38,5 0 C Nhịp thở: 21 lần/ph Huyết áp: 110/60 mmHg Rung thận (-), điểm sườn lưng (-)
Cầu bàng quang (-)
Cận lâm sàng: Số lượng BC tăng ( 11,85K/uL) + CRP tăng 170,55 mg/dl BN có
nhiễm trùng
CTM: HC bình thường, Hbg, Hct giảm nhẹ Thiếu máu nhẹ đẳng sắc
XNNT: Leukocytes (3+), Nitrite (-) Bệnh nhân có nhiễm trùng tiểu
Ery (1+), Protein (1+): phù hợp với bệnh nhân nhiễm trùng tiểu
Cấy nước tiểu: (-)
XNSH: Creatinin 90,4 umol/L, trong giới hạn bình thường => Không suy thận cấp Thận không ứ nước, niệu quản không dãn, bàng quang không căng to => Không tắc nghẽn hệ niệu BN có sỏi thận (T) d#4mm => là một điều kiện thuận lợi tăng khả năng bám dính của vi khuẩn
Cấu trúc chủ mô 2 thận phân biệt rõ với trung tâm, bàng quang ít nước tiểu => Loại trừ biến chứng áp xe thận, viêm hoại tử gai thận, viêm bàng quang sinh hơi, viêm đài bể thận sinh hơi
O
Chẩn đoán xác định: Viêm đài bể thận cấp tái nhiễm theo dõi biến
chứng nhiễm trùng huyết
Trang 22PHÂN TÍCH
ĐƠN
THUỐC CỦA BÁC SĨ
Trang 23PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC CỦA BÁC SĨ
• Paracetamol: Nhóm NSAIDs liều dùng 500mg x
3lần/ngày (uống khi t>38 độ C)
(Điều trị đợt cấp trong vòng 3 ngày rồi theo dõi tiến triển của BN)
Đơn thuốc của bác sĩ đã phù hợp
Trang 24Tương tác thuốc trong đơn
(Drug.com)
giữa các thuốc trong đơn
sữa như sữa hoặc sữa chua, hoặc với các thực phẩm tăng cường canxi (ngũ cốc, nước trái cây,…)
Trang 25Không phù, không xuất huyết dưới da, hạch ngoại biên không sờ chạm
Diễn tiến sau nhập viện:
N1-3: hết sốt, còn tiểu rắt buốt, lắt nhắt
Tiên lượng gần của BS: BN tỉnh, tiếp xúc tốt, sinh hiệu ổn, bệnh nhân đáp ứng với điều trị, hết sốt, tình trạng rối loạn đi tiểu được cải thiện TL tốt
BN có đáp ứng với phác đồ điều trị của bác sĩ
Trang 26Đề xuất thêm cho bác sĩ
Khi sử dựng phác đồ của BS cần theo dõi các chỉ số hiệu sinh của BN sau mỗi 8h
Ngoài dùng các thuốc KS cần phối hợp thêm bù dịch bằng đường tiêm truyền TM: NaCl 0.9% hoặc Ringer 5%, Glucose 5% đảm bảo lượng nước tiểu >50ml/h
Sau đợt điều trị cấp BN cần được tiếp tục sử dùng tiếp đường uống tới ngày thứ 14
BN ở đây thuộc trường hợp không điển hình:
Cấy VK không mọc: do tắc nghẽn đường nước tiểu (do sỏi) nên VK không di chuyển được và BN đã từng sử dụng KS trước đó (Augmentin) Chỉ đinh chụp UIV cấp để xác minh chẩn đoán Cần cấy lại VK niệu và máu để theo dõi
BN có tiền sử VTBT cấp tái phát, mỗi lần tái phát sẽ làm biến dạng đài thận , tái phát nhiều lần sẽ gây xơ hóa và teo nhu mô thận Nên điều trị
KS kéo dài để dự phòng tái phát và tìm ra nguyên nhân
Trang 27Đề xuất thêm cho bác sĩ
BN 65 tuổi (sau mãn kinh) 3 năm nay có các triệu chứng như trong bệnh án, đợt VTBT cấp gần đây nhất cách đây 4 tháng
Đề xuất thêm cho BN sử dụng 1 trong những loại KS sau đây để dự phòng nhiễm khuẩn ( sử dụng trong 6-12 tháng)
Trimethoprim 80 mg + Sulfamethoxazol 400 mg
0,5-1 viên mỗi tối hoặc 3v/tuần
Trang 28Đề xuất thêm cho bác sĩ
Độ dài đợt điều trị dự phòng dựa trên tần suất nhiễm khuẩn của BN Đồng thời trong thời gian đó nuôi cấy nước tiểu hàng tháng Nếu có bùng phát, BN có thể áp dụng chế độ điều trị thông thường bằng KS có hiệu lực rồi sau đó bắt đầu lại chế độ dự phòng
Trong quá trình điều trị dự phòng thường xuyên theo dõi các chức năng gan thận của BN nếu BN có sử dụng các thuốc ảnh hưởng nhiều tới chức năng gan thận Đặc biệt ở đây là đối tượng đã lớn tuổi (65t)
Đối với phụ nữ sau mãn kinh như trường hợp này, sự thiếu hụt estrogen làm thay đổi VK chí ở âm đạo, gia tăng
nhiễm E.coli, dẫn đến NKTN tái phát Dùng estrogen tại
chỗ dạng cream có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn ở nhóm đối tượng này
Trang 29Dặn dò bệnh nhân
Một số tác dụng phụ khó chịu hay gặp khi dùng Ciprofloxacin:
dị ứng, buồn nôn, nôn, viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh thần kinh ngoại biên và ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (ảo giác, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, nhức đầu dữ dội và
nhầm lẫn),… (Drug.com)
Trong quá trình dùng Ciprofoxacin nên tránh dùng các sản phẩm từ sữa như sữa hoặc sữa chua, hoặc với các thực phẩm
tăng cường canxi (ngũ cốc, nước trái cây,…) (Drug.com)
Giữ gìn vệ sinh tránh tái nhiễm, không được nhịn tiểu và uống đủ nước hàng ngày
Trang 30Dặn dò bệnh nhân
Chế độ ăn: tăng cường chế độ ăn giàu protein và giàu calo; ăn
lỏng để dễ tiêu dưới dạng súp cháo, ăn nhiều hoa quả tươi bảo đảm đủ vitamin cho cơ thể
Tăng cường sự hiểu biết cho bệnh nhân:
- Cung cấp thông tin về bệnh và nguyên nhân gây ra bệnh
- Từ đó hướng dẫn cho bệnh tăng cường vệ sinh cơ thể, vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên bằng nước sạch
- Hàng ngày tập rèn luyện thân thể, tránh nằm và ngồi nhiều
- Hàng ngày uống nước nhiều, ăn uống hợp vệ sinh
- Khi bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, phải điều trị kịp thời và điều trị đúng, đủ liều sẽ khỏi
Trang 31THANK YOU
THANK YOU