1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích Ca Lâm Sàng Basedow theo SOAP

26 377 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ca lâm sàng ở bệnh nhân Basedow. Giúp cho học sinh sinh viên có cái nhìn sâu hơn về triệu chứng, chẩn đoán bệnh, việc sử dụng thuốc trong điều trị 1 ca bệnh Basedow sao cho an toàn - hiệu quả - hợp lý và chăm sóc dược cho bệnh nhân.

Trang 1

Nhóm 5 - Tổ: 2 - Lớp: Dƣợc 5 - Khóa 2

HÀ NỘI - 2019

HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

BỘ Y TẾ

Trang 2

Nhóm thực hiện

1 Nguyễn Gia Linh Tổ 2-D5K2 MSV:15540100136

2 Vũ Ngọc Huyền Tổ 2-D5K2 MSV: 15540100133

3 Đào Ngọc Thắng Tổ 2- D5K2 MSV: 15540100147

Trang 3

NỘI DUNG

I TÓM TẮT BỆNH ÁN

II PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG THEO SOAP

Trang 4

Nghề nghiệp: Công nhân

Địa chỉ: Hoàng Mai, Hà Nội

II CHUYÊN MÔN

 Ngày nhập viện: 5h20 ngày

01/10/2019

 Lý do vào viện: Bệnh nhân

thấy cổ mình hơi to ra, kèm theo có hồi hộp đánh trống ngực, mệt mỏi, nóng bức, ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân, tính tình thay đổi, dễ cáu gắt, bứt rứt, khó ngủ và run đầu chi, bệnh nhân

đi khám tại BV Ung bướu

Trang 5

Bệnh sử

 Gần đây, bệnh nhân thấy cổ mình hơi to ra, kèm theo các triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực, mệt mỏi, nóng bức, ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân, tính tình thay đổi, dễ cáu gắt, bứt rứt, khó ngủ

và run đầu chi, bệnh nhân đi khám tại BV Ung bướu

 Được yêu cầu theo dõi Basedow

Trang 7

Khám lâm sàng

Khám cơ quan:

- Tuần hoàn: hồi hộp đánh trống ngực, không khó thở phải ngồi, không đau ngực

- Hô hấp: bệnh nhân không khó thở, không ho

- Tiêu hoá: không đau bụng, không nôn ói, không tiêu chảy hay táo bón

- Tiết niệu: không bí tiểu, không tiểu rắt, tiểu buốt, nước tiểu vàng trong

- Cơ xương khớp: không đau cơ, đau khớp, không giới hạn vận động

- Tai mụi họng: không đau họng, tai không chảy dịch

- Mắt: cảm giác hơi tức 2 mắt

Tiền sử bản thân:

- Không có tiền căn bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường

- Không có tiền căn chấn thương, chưa từng phẫu thuật gì trước đây

- PARA 2002, kinh đều, 30 ngày, hành kinh 4 ngày, lượng vừa Hiện không ở trong gia đoạn thai kỳ

Tiền sử gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý bất thường

Trang 10

ĐƠN THUỐC CỦA BÁC SĨ

Trang 11

II Phân tích ca lâm sàng

 Triệu chứng BN mô tả: BN thấy cổ mình hơi to ra, kèm theo có hồi

hộp đánh trống ngực, mệt mỏi, nóng bức, ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân, tính tình thay đổi, dễ cáu gắt, bứt rứt, khó ngủ và run đầu chi, bệnh nhân đi khám tại BV Ung bướu

 TS gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý bất thường

 Tiền sử bản thân:

- Không có tiền căn bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường

- Không có tiền căn chấn thương, chưa từng phẫu thuật gì trước đây

- PARA 2002, kinh đều, 30 ngày, hành kinh 4 ngày, lượng vừa Hiện không

ở trong gia đoạn thai kỳ

S

Trang 12

II Phân tích ca lâm sàng

 Khám lâm sàng

Vào viện Ung biếu ngày 01/10/2019 trong tình trạng:

 Mạch: 105 l/ph, HA: 150/90 mmHg, NT: 20 l/ph, T: 37,5 độ C, BMI = 17,58 (45 kg, 1m6)

 Niêm mạc hồng nhạt, da ẩm, nóng

 Tuyến giáp to độ II, lan tỏa, không âm thổi, trơn láng, mềm

 Run đầu chi biên độ nhỏ, tần số cao

 Mắt không lồi, không run chi, dâu ghế đẩu (-)

 Không có TM cổ nổi, T1, T2 đều, rõ

Trang 13

Xác định vấn đề

Chẩn đoán

xác định

Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán nguyên nhân

Hội chứng nhiễm trùng

Xác định vấn đề

Trang 14

Chẩn đoán xác định

BN có các triệu chứng lâm sàng; cận lâm sàng:

 Bướu tuyến giáp to lan tỏa

 Nhịp tim nhanh thường xuyên

 Mệt mỏi, nóng bức, ra nhiều mò hôi ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân

 Thay đổi tính tình, dễ cáu gắt, rối loạn giấc ngủ, run tay đầu ngón

 Tăng T3, T4; giảm TSH

BỆNH BASEDOW

Trang 16

Chẩn đoán phân biệt

Tuyến giáp viêm có đau, to không đối xứng giữa 2 thùy, mật

độ chắc, có biểu hiện của viêm

Viêm tuyến giáp

Hashimoto

Khi bệnh Basedow biểu hiện kín đáo hoặc không có nhiễm độc hormon tuyến giáp, đôi khi cần CĐPB với viêm tuyến giáp Hashimoto có tuyến giáp to, mật độ chắc nhƣ gỗ, TRAb (-) còn TGAb, TPOAb lại tăng cao

Trang 17

Kế hoạch điều trị

Mục tiêu và nguyên tắc điều trị chung:

 Mục tiêu trước mắt là đưa người bệnh về tình trạng bình giáp

 Duy trì tình trạng này trong một khoảng thời gian

 Dự phòng và điều trị biến chứng nếu có

 Có ba phương pháp điều trị cơ bản, bao gồm: nội khoa, phẫu thuật tuyến giáp hoặc điều trị bằng phóng xạ

Trang 18

Phân tích đơn thuốc

Vai trò các thuốc trong đơn:

 Thyrozol (Methimazol): kháng giáp nhóm imidazol

 Dorocardyn (Propanolol): hỗ trợ điều trị triệu chứng của cường

giao cảm

 Lexotan (Bromazepam): thuốc an thần giảm tình trạng căng thẳng

lo âu của bệnh nhân

Liều thuốc trong đơn:

 Thyrozol theo liều khuyến cáo BYT về bệnh cường giáp cho phép liều điều trị tấn công là: 20-30 mg/ngày, chia 2 lần

 Dựa trên tra cứu liều các thuốc cường giao cảm và Lexotan đã hợp lý

Các thuốc sử dụng trong đơn ban đầu là hợp lý

Trang 19

Phân tích đơn thuốc

Tương tác Thuốc – Thuốc: (drug.com)

Sử dụng propranolol cùng với methimazole tương tác vừa phải

có thể làm thay đổi tác dụng của propranolol Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu bạn gặp các tác dụng phụ gia tăng như nhịp tim không đều, khó thở, chóng mặt , yếu hoặc ngất xỉu

Tương tác thuốc với thức ăn:

Propranolol: (vừa phải).Thực phẩm có thể tăng cường mức độ propranolol trong cơ thể bạn Bạn nên uống propranolol cùng một lúc mỗi ngày, tốt nhất là dùng ngay hoặc sau bữa ăn Điều này sẽ giúp cơ thể bạn dễ dàng hấp thụ thuốc hơn Tránh uống rượu, có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt trong khi bạn đang dùng

propranolol

Trang 20

Đề xuất thêm bác sĩ

 Có thể bổ sung thêm vitamin, khoáng chất như: bổ sung Mg,

Calci, hỗ trợ gan, mát bổ gan kích thích tiêu hóa (vì sử dụng thuốc giáp trạng có thể xảy ra tai biến trên gan gây hội chứng hoàg đản)

Trang 22

DẶN DÒ BỆNH NHÂN

 Giai đoạn duy trì: Bắt đầu khi BN trở về bình giáp và sẽ

kéo dài trong 12 - 18 tháng

 Liều duy trì 2,5 - 10mg methimazole/ngày, có thể uống 1 lần

nghiệm, FT3, FT4 bình thường và TSH bình thường thấp Trong quá trình điều trị phải theo dõi nồng độ FT4 và TSH mỗi 1-3 tháng để điều chỉnh liều

trì trong suốt thời gian điều trị thì sau 18-24 tháng có thể ngừng

Trang 24

CHẾ ĐỘ ĂN CHO BỆNH NHÂN BASEDOW

Giàu chất đạm và calo

Giàu chất kẽm và caxi

Thực phẩm nên ăn

Chỉ số đường huyết thấp

Giàu vitamin A,E

Trang 25

CHẾ ĐỘ ĂN CHO BỆNH NHÂN BASEDOW

Đồ uống có cồn

Đường

Thực phẩm không nên ăn

Thịt đỏ

Sữa, chế phẩm từ sữa

Trang 26

THANK YOU

THANK YOU

Ngày đăng: 14/04/2020, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN