Phân tích ca lâm sàng ở bệnh nhân Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch. Giúp cho học sinh sinh viên có cái nhìn sâu hơn về triệu chứng, chẩn đoán bệnh, việc sử dụng thuốc trong điều trị 1 ca bệnh Xuất huyết giảm tiểu cầu sao cho an toàn - hiệu quả - hợp lý và chăm sóc dược cho bệnh nhân.
Trang 1Nhóm 5 - Tổ: 2 - Lớp: Dược 5 - Khóa 2
HÀ NỘI - 2019
HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ Y TẾ
Trang 2Nhóm thực hiện:
1 Nguyễn Gia Linh Tổ 2-D5K2 MSV: 15540100136
2 Vũ Ngọc Huyền Tổ 2-D5K2 MSV: 15540100133
3 Đào Ngọc Thắng Tổ 2- D5K2 MSV: 15540100147
Trang 3I TÓM TẮT BỆNH ÁN
I HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân:
NGUYỄN HỮU P
- Giới tính: Nam
- Tuổi: 29
- Cân nặng: 57kg
- Cao: 1m68
- Dân tộc: Kinh
- Nghề nghiệp: Làm nông
- Địa chỉ: Hà Nội
II CHUYÊN MÔN
1.Lý do vào viện:
- Chảy máu mũi, máu đỏ tươi, số lượng ít, đi ngoài phân đen nhão như bã cà phê, mùi thối khắm
Trang 4Bệnh sử
Bệnh nhân phát hiện bệnh từ năm 7 tuổi với biểu hiện chảy máu mũi tự nhiên nhiều lần trong ngày (3 - 4 lần/ngày), máu đỏ tươi, mỗi lần chảy ra lỗ mũi ngoài số lượng ít, kèm theo có chảy máu chân răng lúc đánh răng, xuất huyết dưới da tự nhiên và sau va chạm ở tay chân và thân mình, đi ngoài phân đen mùi thối khắm, nhão như bã cà phê, không sốt ngoài ra không có triệu chứng gì khác
Vào a7 - bệnh viện 103, tại đây được khám, làm xét nghiệm chẩn đoán là
xuyết huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, điều trị bệnh ổn định Từ đó đến này bệnh tái phái từng đợt với biểu hiện các triệu chứng trên điều trị tại a7 - 103 lần nữa: năm 2000, 2010
Trang 5Bệnh sử
Khoảng 2 tuần nay, xuất hiện chảy máu mũi, máu đỏ tươi, số lượng ít, đi ngoài phân đen nhão như bã cà phê, mùi thối khắm Ngoài ra không có triệu chứng nào khác
Vào a7 - 103 ngày 07/06/2019 trong tình trạng:
- Mạch: 80 l/ph; HA: 100/70 mmHg
- Không sốt, tần số thở: 18 l/ph
- Được khám, làm các xét nghiệm chẩn đoán: xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch Điều trị corticoid, tăng sức bền thành mạch, bảo vệ niêm mạc
dạ dày Hiện tại ngày thứ 4 sau điều trị hết chảy máu mũi, đi ngoài phân thành khuôn, đau tức vùng thượng vị, không có triệu chứng khác, ăn ngủ tốt
Tiền sử: Bản thân khỏe mạnh, gia đình không ai bị bệnh máu, cơ quan tạo máu
Trang 6Chỉ định cận lâm sàng
Các xét nghiệm đã làm:
- Điện tim, siêu âm ổ bụng bình thường
- XQ tim phổi: bình thường
- Sinh hóa máu, nước tiểu bình thường
- Công thức máu lúc vào viện: SLBC: 9 G/l; Neu: 82,9%; HC: 5,12 T/l; HST: 151 g/l; HCT: 0,412; MCV: 85,9; MCH: 29,7; TC: 36,7 G/L
- Công thức máu gần đây nhất: SLBC: 14,8 g/l; Neu: 63,9 % ; HC: 4,72 T/L; HST: 141g/l; HCT: 0,482 ; TC: 51 G/1
- Tủy đồ: phù hợp trong bệnh lý xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
- Đại thể: tủy đỏ
- Vi thể:
1 Số lượng tế bào trong giới hạn bình thường: 80x10^3 /mm3
2 Dòng hồng cầu tỷ lệ tương đối trong giới hạn bình thường: 18%
3 Dòng bạch cầu hạt tỷ lệ tương đối và giữ được cân đối giữa các giai đoạn
Trang 7II Phân tích ca lâm sàng
Bệnh nhân nam 29 tuổi, vào viện với lý do chảy máu mũi, máu đỏ tươi, số lượng ít, đi ngoài phân đen nhão như
bã cà phê, mùi thối khắm
Bệnh biểu hiện 22 năm nay tái đi tái lại nhiều lần
- Hội chứng xuất huyết
• Xuất huyết tự nhiên dưới da, xuất huyết đa hình thái, đa vị trí: tay, chân, thân mình
• Xuất huyết niêm mạc: chảy máu mũi, máu đỏ tươi, số lượng ít Chảy máu chân răng
• Xuất huyết niêm mạc: chảy máu chân răng
TS GĐ: không
TS bản thân: từng bị xuất huyết giảm tiểu cầu MD lần đầu năm 7 tuổi
S
• TC: lúc vào 36,7 Giảm ; Gần nhất: 51G/1
• Nghiệm pháp dây thắt (+) - Tủy đồ: phù hợp trong bệnh lý xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
• Đại thể: tủy đỏ
• Vi thể:
1 Số lượng tế bào trong giới hạn bình thường: 80x10^3/mm3
2 Dòng hồng cầu tỷ lệ tương đối trong giới hạn bình thường: 18%
3 Dòng bạch cầu hạt tỷ lệ tương đối và giữ được cân đối giữa các giai đoạn NTB: 2% ; TTB: 2; TB: 15; HTB: 15; BCĐN: 31
4 Dòng đơn nhân trong giới hạn bình thường: 17%
5 MTC tăng sinh trong tủy xương
6 Không thấy tế bào lạ di căn trong tuỷ xương
O
Chẩn đoán sơ bộ : Theo dõi xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
Trang 8Chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu
Lâm sàng:
+ Xuất huyết tự nhiên, chảy máu chân răng, chảy máu mũi, đi ngoài phân đen
+ Xuất huyết dưới da đa hình thái, đa vị trí kèm theo xuất huyết niêm mạc
Cận lâm sàng:
+ CTM: TC giảm < 100 G/l + Tủy đồ: Mẫu TC tăng sinh (tủy xanh)
Trang 9Vì sao chẩn đoán miễn dịch
Nguyên nhân
Giảm tiểu cầu do kháng thể đồng chủng, do truyền máu khác nhóm tiểu cầu, bất đồng nhóm tiểu cầu giữa mẹ và con
Do thuốc và hóa chất
Chưa rõ căn nguyên (xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch)
Chẩn đoán là XH giảm tiểu cầu miễn dịch vì
Khởi phát bệnh rất trẻ (7 tuổi)
Không tìm được nguyên nhân
Trước đó điều trị nhiều lần tại a7 với chẩn đoán XH giảm tiểu cầu miễn dịch
Trang 10Chẩn đoán phân biệt
- Xuất huyết do nguyên nhân thành mạch, do yếu tố đông máu
- Suy tủy
- Lơcemi
Sốt XH: sốt cao liên tục 27 ngày, xuất huyết da, niêm mạc, gan to đau, có thể -sốc vào ngày 4,5 HCT tăng, TC: giảm
- Nhiễm Trùng huyết não mô cầu: sốt, ban hoại tử ở trung tâm, lan nhanh, sốc vào ngày 2,3, phết từ ban hay cấy máu (+)
- Hemophilia: BN nam, xuất huyết da dạng mảng lớn, tụ máu, xuất huyết khớp;
TC, PT bình thường, aPPT dài
Trang 11Hướng xử trí của bác sĩ
Làm thêm các xét nghiệm
Xét nghiệm kháng thể chống tiểu cầu
Xét nghiệm phóng xạ đánh giá thời gian sống 5 tiểu cầu
Soi dạ dày vì bệnh nhân có đau tức vùng thượng vị loét dạ dày, biến chứng của thuốc
Nguyên tắc điều trị
Liệu pháp corticoid
Truyền khối tiểu cầu khi bệnh nhân có chảy máu nội tạng, đe dọa chảy máu nặng
Đơn thuốc
1 Solumedrol 40mg x 2 lọ/ngày , tiêm tĩnh mạch chậm sáng sau ăn
2 Phosphalugel x 3 gói/ngày , sáng 1 gói , trưa 1 gói, tối 1 gói , uống sau ăn 30 phút
3 Seduxen 5mg x 1 viên , uống tối trước khi đi ngủ 30 phút
Trang 12VAI TRÒ CỦA CÁC THUỐC TRONG ĐƠN ĐIỀU TRỊ LÚC NHẬP VIỆN
Solumedrol
(Methylprednisolon)
Ức chế sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể ( tiểu cầu đã bị nhiễm kháng thể )
Bền vững màng tiểu cầu (tiểu cầu đã nhiễm kháng thể qua lách, võng nội mô
không bị tiêu diệt)
Ức chế chức năng ĐTB
Phosphalugel Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét Thuốc được dùng để điều trị
đau dạ dày do tiết acid quá nhiều
Các thuốc có thể tương tác với Phosphalugel bao gồm: tetracyclines, thuốc sắt,
glycoside tim
Seduxen (5mg) Diazepam là loại thuốc an thần, giải lo, gây ngủ, thuộc nhón 1,4 - benzodiazepin
Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4 - benzodiazepin, có tác dụng
rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần , gây ngủ
Trang 13Nhận xét đơn thuốc
Đơn thuốc BS kê nhƣ trên cho BN là hợp lý
Biện giải:
BN được CĐXĐ: Xuất huyết giảm tiểu cầu MD thì theo hướng dẫn điều trị về bệnh huyết học theo BYT thì Methylpresnisolon là thuốc đầu tay với liều 1-2 mg/kg/ngày trong điều trị cho bệnh nhân này Nên với thuốc trên và liều như trên là hợp lý
Do Methylpresnisolon là corticoid nên gây nguy cơ loét dạ dày tá tràng nên việc kê thêm
thuốc phosphalugel như trên là cần thiết
Diazepam là thuốc giúp giảm căng thẳng, khó chịu lo âu cho bệnh nhân
Sau 2 tuần điều trị theo đơn: chỉ số TC đã đạt mức > 50 G/l nên đã có đáp ứng với điều trị; tiến hành giảm liều 30% liều/tuần (Theo phác đồ hướng dẫn điều trị BYT)
Trang 14Tương tác của thuốc trong đơn
Tương tác của thuốc - thuốc: (Medscape.com)
- Methylprednisolone sẽ làm giảm mức độ hoặc tác dụng của diazepam bằng
cách ảnh hưởng đến chuyển hóa CYP3A4 của gan/ruột (Medscape.com)
Sử dụng Thận trọng/Giám sát
Tương tác thuốc - đồ ăn, đồ uống: (Drug.com)
- Methylprednisolon: tương tác với nước bưởi mức độ vừa phải
- Diazepam: tương tác với nước bưởi và rượu mức độ vừa phải
Cần tránh dùng đồng thời
Trang 15DẶN DÒ BỆNH NHÂN
- Dặn dò bệnh nhân tuân thủ đầy đủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, theo dõi diễn biến bệnh, khi có dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời
- Theo dõi các chỉ số Cận lâm sàng: CTM đặc biệt TC, xét nghiệm tủy đồ, đại thể vi thể
và tiến hành giảm liều theo đúng phác đồ điều trị
- Tránh dùng thuốc chung với các thuốc, đồ ăn, đồ uống gây tương tác Nếu sử dụng thêm thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ
- Theo dõi tình trạng loét dạ dày, tá tràng
- Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất
Trang 16THANK YOU
THANK YOU