1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ca lâm sàng bệnh parkinson

33 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ca lâm sàng bệnh parkinson

Trang 3

• Bác sĩ chỉ định: tiêm tĩnh mạch 1 ống metoclopramid 10 mg.

• Bệnh nhân xuất hiện biểu hiện bồn chồn, kích động, nhãn cầu 2 bên bị kéo lệch lên phía trên

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc Parkinson cách đây 1 năm

Trang 4

Ông D bị run toàn thân, mệt mỏi, nói ngắt quãng, không kể lại diễn biến sự việc 1 cách tỉnh táo

Trang 5

• Bicarbonat 29 mmol/L ( 22- 30 mmol/L)

• Ure 7.3 mmol/L ( 2.5- 7.5 mmol/L)

• Creatinin 60 micromol/L ( 62- 133 micromol/L )

thần kinh

Ca lâm sàng

Trang 6

Dịch tễ

Định nghĩa : Parkinson là bệnh lý thoái hóa, đặc trưng bởi quá

trình thoái hóa tuần tiến nơron dopaminergic thể nhạt- liềm đen gây mất cân bằng về sinh hóa và chức năng hệ thống ngoại tháp

Dịch tễ : Parkinson là bệnh thoái hóa thần kinh thường gặp thứ

hai sau bệnh Alzheimer Thường gặp ở người cao tuổi, tuổi khởi phát trung bình là khoảng 60, mặc dù 5-10% trường hợp bắt đầu

Trang 7

xám, làm giảm hoạt hoá

vỏ não, gây rối loạn vận

động.

Sự mất cân bằng về vai trò của hai chất trung gian hoá học là

dopamine và acetylcholin Trong bệnh Parkinson còn có thể thấy rối loạn của nhiều chất dẫn truyền thần kinh khác:serotonin, cholecystokinin, chất P, enkephalin…

Quan điểm sinh hóa

Quá trình oxy hóa protid, lipid tăng cao hơn bình thường, đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều gốc tự

do có hại cho tế bào nói chung và nhất là

tế bào não ( có clip )

Tăng oxy hóa

Cơ chế bệnh sinh

Bệnh sinh

Trang 8

Bệnh Parkinson

Biểu hiện chủ yếu

Các triệu chứng đi kèm thường có

Run, cứng đơ, giảm vận động,

mất vận động, rối loạn vị trí và mất cân bằng

Rối loạn ngôn ngữ, đờ đẫn,

trầm cảm, tăng tiết đờm dãi.

Triệu chứng lâm sàng

Trang 9

Nguyên nhân

Triệu chứng buồn nôn và nôn khan

Levodopa được khử Carboxyl bởi enzym Dopa decarboxylase ở niêm mạc ruột

thành Dopamin cho não sử dụng

Trang 10

nôn do đau nửa đầu, điều trị ung

thư bằng hóa trị liệu gây nôn

hoặc nôn sau phẫu thuật

Có thể có lợi trong điều

trị nôn

do tăng dopamin

Gây ra ADR là những triệu chứng ngoại tháp : bồn chồn, kích động, nhãn cầu bị kéo lệch ra 2 bên

Với bệnh nhân Parkinson, Thuốc gây thiếu hụt dopamin trong não làm nặng thêm tình trạng bệnh

Trang 11

Domperidon

Các thuốc kháng Cholin( cycli zin và cinnarizin)

Các thuốc

lựa chọn để

thay thế

Triệu chứng buồn nôn và nôn khan

Giải pháp thay thế thuốc

Phenothiazin

và những thuốc hướng thần khác( proclop erazin và haloperidol

Các thuốc đối kháng 5HT3 ( ondansetro

n và granisetron)

Trang 12

Domperidon là chất kháng dopamin

 không đi qua được hàng rào máu –não

 thuốc được lựa chon ưu tiên cho điều trị

nôn và buồn nôn do tăng dopamin ở

 Đường uống là lựa chon tối ưu và sử dụng phổ biến điều trị , nhưng hiệu quả

để duy trì khi tìn h trạng nôn và b

uồn nôn đã được kiể m soát an toàn

Thuốc cũng khô ng được dùng q

12 tuần cho nhữ ng bệnh nhân nà y.

 Có thể gặp phải các

triệu chứng ngoại ý khi dù

Triệu chứng buồn nôn và nôn khan

Giải pháp thay thế thuốc

Trang 13

Phenothiazin và những thuốc hướng thần khác (procloperazin và

haloperidol)

Có hiệu quả tốt nhưng chống chỉ định cho bênh nhân Parkinson vì các thuốc

đó gây ra hội chứng ngoại tháp: loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên.

Phenothiazin: khi dùng phối hợp với levodopa, tác dụng chống Parkinson

của Levodopa có thể bị ức chế do chẹn thụ thể dopamin ở não.Levodopa không có hiệu quả trong các triệu chứng Parkinson do Phenothiazin gây ra

www.themegallery.com

Triệu chứng buồn nôn và nôn khan

Giải pháp thay thế thuốc

Trang 14

Các thuốc đối kháng 5HT3( ondansetron và granisetron)

Cho hiệu quả rất tốt ở cả đường uống và đường tiêm Thuốc không gây ra các tác động bất lợi trên triệu chứng bệnh Parkinson, không gây ra tác dụng phụ hội chứng ngọai tháp do không tác động với dopamin

Giá thành cao

Ondansetron: chất đối kháng thụ thể 5 - HT3 có chọn lọc cao,mục đích dự

phòng, không dùng với mục đích điều trị.Phải dùng thận trọng trong trường hợp nghi có tắc ruột và cho người cao tuổi bị suy giảm chức năng gan

( thuốc độc bảng B)

Triệu chứng buồn nôn và nôn khan

Giải pháp thay thế thuốc

Trang 15

Các thuốc kháng cholin( cyclizin và cinnarizin)

 Chống nôn rất hữu hiệu

 cơ chế tác dụng không gây ra tác động bất lợi trên

các triệu chứng Parkinson, thuốc có thể là một lựa

chọn tốt trong việc kiểm soát tình trạng nôn cấp

tính

 tác dụng phụ như buồn ngủ, ngủ gà, kho miệng,

táo bón, nên hạn chế sử dụng kéo dài ở người

cao tuổi.

 Vì vậy, nhóm thuốc này không phải là lựa chọn tốt

nhất để sử dụng kéo dài trong Parkinson

Triệu chứng buồn nôn và nôn khan

Giải pháp thay thế thuốc

Trang 16

Madopar 125= Levodopa 100mg + benserazid 25mg

Dopa decarboxylase thành dopamine

Thuốc chỉ định điều trị parkinson 3 Thuốc điều trị Parkinson được

chỉ định: Madopar

Trang 17

Các chất này ức chế enzym dopa decarboxylase ở ngoại vi, không qua hàng rào máu não nên không tác động tới

sự chuyển hoá levodopa trong não

Gây buồn nôn và hạ huyết áp do

tăng dopamin ở ngoại vi

Trang 18

 Madopar là sự kết hợp của hai chất Levodopa

và Benserasid theo tỉ lệ 4:1 Kết hợp ở tỉ lệ này, trên các thử nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ kết quả thích hợp nhất trong điều trị và kết quả này bằng như sử dụng levodopa đơn độc, liều cao

Madopar

Thuốc chỉ định điều trị parkinson

Madopar

Trang 19

Tăng số lần dùng thuốc lên 5 lần/ ngày:

 Duy trì và ổn định nồng độ Dopamine trong bệnh nhân

Parkinson

 Tránh sự thay đổi lên xuống quá mức nộng độ dopamine

=> sẽ giúp cho việc kiểm soát các triệu chứng tốt hơn

Do đó, thường tăng số lần sử dụng trong ngày tốt hơn là

tăng liều điều trị và giữ số lần sử dụng.

Madopar

Thuốc chỉ định điều trị parkinson

Sau khi liên hệ với bác sĩ P của khoa thần kinh để xác định thông tin

về tiền sử bệnh Parkinson và tiền sử dùng thuốc của ông D, bác sĩ

đã kê cho ông D: Madopar 125 x 1 viên/ lần, 3 lần/ ngày, các triệu

chứng vẫn không được kiểm soát Liều được tăng lên 5 lần mỗi ngày.

Trang 20

Sự xuất hiện luân phiên tình trạng co cứng cơ và tình trạng tăng vận động có liên quan đến việc sử dụng Levodopa

Tình trạng cơ thể do dùng một thứ thuốc lặp đi lặp lại nhiều lần, nếu dùng liều cũ sẽ thấy thuốc không

có tác dụng và phải tăng liều lên mới có tác dụng ( thời gian đạt hiệu quả sau mỗi lần dùng thuốc ngày càng ngắn đi)

Hi ện

tư ợn

g On -O ff

Hai đặc trưng nổi bật trong điều trị Parkinson là:

4 Hiện tượng On- Off và sự dung

nạp liều điều trị

Trang 21

 Thường xuất hiện điển hình sau 6 tháng điều trị bằng levodopa

Tức là: bất thình lình đang cử động được thì bị co cứng cơ không cử động được nữa

vài giây đến hàng tiếng đồng hồ

Hiện tượng On - Off

Hiện tượng On - Off

Hiện tượng gặp phải trong điều trị Parkinson

Trang 22

Hiện tượng On-Off

Nguyên nhân: do giảm đáp ứng với Levodopa

• Biện pháp khắc phục:

Hiện tượng On - Off

Hiện tượng gặp phải trong điều trị Parkinson

Thay Levodopa bằng các thuốc đồng vận Dopamine hay ưc chế COMT

Trang 23

Sự dung nạp điều trị

Sự dung nạp điều trị

Vì điều trị Parkinson thường phải sử dụng thuốc trong thời

gian dài nên hiện tượng dung nạp liều điều trị dễ gặp phải

Giải pháp: Tăng số lần đưa liều

Sử dụng các chế phẩm phóng thích kéo dài:

SINEMET CR

Hiện tượng gặp phải trong điều trị Parkinson

Trang 24

Add your company slogan.

Thuốc điều trị Parkinson khác

5 Các thuốc điều trị Parkinson khác

Trang 25

Thuốc điều trị Parkinson khác

enzym  không

lệ thuộc tình trạng chức năng của nơ- ron chất đen thể vân

-Thời gian tác dụng dài hơn

-Ảo giác, buồn ngủ, giữ nước

và hạ huyết áp khi đứng

-Tăng nguy cơ các hành vi ép buộc như

chứng cuồng dâm, cờ bạc và

ăn quá nhiều

- Bromocriptin

- Cabergolin

- Lysurid

- Pergolid-

Apomorphine

- Pramepexol

- Ropinirol

Một số thuốc

Trang 26

Thuốc điều trị Parkinson khác

Thuốc đồng vận hệ Dopamin

Trang 27

Thuốc điều trị Parkinson khác

Thuốc ức chế MAOB

Click to add Text

Click to add Text

Click to add Text

 Ức chế chọn lọc enzyme

monoamine oxydase B- một

enzyme phân hủy dopamine

 Tăng nồng độ Dopamin trong

não, cải thiện triệu chứng trên

 Dùng đơn trị liệu (bệnh nhân

mới phát hiện), Đa trị liệu vs

Levodopa

 Tác dụng phụ gây ảo giác cần

chú ý, nhất là vào ban đêm

 Hiếm gặp nhưng có thể bao gồm nhầm lẫn, đau đầu, ảo giác và chóng mặt

 Không được sử dụng kết hợp với thuốc chống trầm cảm khác, thuốc kháng sinh ciprofloxacin, hoặc một số chất ma tuý

Rasagilin

Cơ chế tác dụng

ADR Thận trọng

MAOBIs

Selegilline

 Có cấu trúc giống với amphetamine nhưng không phải là chất chuyển hóa  giảm tác dụng phụ gây ảo giác

 Đơn trị liệu trong giai đoạn đầu

Trang 28

 Levodopa, Dopamine có thể đạt nồng độ lớn hơn ở não

Sử dụng hỗ trợ cho co-beneldopa và co-careldopa trên bệnh nhân có biểu hiện dung nạp liều điều trị

Trang 29

 Có hiệu quả điều

trị yếu nhất, giúp cải

 Thêm vào liệu pháp levodopa-carbidopa trong các giai đoạn sau của của bệnh Parkinson, đặc biệt khi có sự dung nạp các thuốc khác

 Ngủ gà, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, nôn

 Ảo giác, lú lẫn

 Sưng mắt cá chân

 Lốm đốm da màu tím

Trang 30

nhân dưới 60 tuổi

• Khô miệng, táo bón, nhìn mờ

• Lú lẫn, ảo giác

Thuốc điều trị Parkinson khác

Thuốc kháng Acetylcholin

Cơ chế tác dụng:

Sự tăng đột biến của hệ thống cholin 

sự thiếu hụt dopamine trong võ não Thuốc kháng choline lập lại sự cân bằng

Kháng Acetylcholin

Trang 31

Giải pháp

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Khuyến khích việc rèn luyện thể chất bằng cách tập thể dục

1

2

3

4

Lời khuyên sử dụng thuốc

- Phối hợp với người nhà nhắc nhở

- Sử dụng chuông báo thức

Sử dụng CNTT

Các hệ thống xử lí giúp đỡ người bệnh Parkinson

Hệ thống REMPARK

Sử dụng hộp đựng thuốc

• Chứa khay chia liều

• Đựng thuốc cần uống

• Ghi rõ thời điểm uống

6 Tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh

nhân

Trang 32

một hệ thống quán tính đeo trên eo, hệ thống thính giác ở tai được trang bị cảm biến giám sát hoạt động hàng ngày của bệnh nhân, dữ liệu này được truyền đến điện thoại di động của người thân hoặc bác sĩ để truy cập vào thông tin chính xác

và đáng tin cậy từ đó quyết định việc điều trị tốt nhất thích hợp cho các bệnh nhân.Đi kèm với một hệ thống phân phối thuốc

để gửi liều thuốc thuốc tự động cho bệnh nhân.

http://www.atcrux.com/2012/08/07/3741/wearable-monitoring-system-automatically-regulates-and-delivers-medication-to-parkinsons-patients.html

Ngày đăng: 18/08/2016, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w