1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ca lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

34 2,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ca lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

Trang 1

Khoa Dược-Trường Đại học Y Dược Huế

Bộ môn Dược lâm sàng- Dược xã hội.

Phân tích ca lâm sàng

Tổ 5 – Nhóm 4

Trang 3

B NH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD )

1 Thông tin chung:

- Tên: Lưu Đức P

- Giới: nam

- Tuổi: 65 tuổi

2 Lý do vào vi n ện : nh p vi n do đau ngực, khó thở và ho nhiềuập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

3 Diễn biến b nh ện : 3 ngày trước khi nh p vi n b nh nhân có ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều sốt nhẹ, ho tăng lên, buổi sáng nh p vi n b nh nhân thấy khó thở nhiều hơn, dùng thuốc xịt Ventolin chỉ thấy ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềudễ chịu m t chút rồi được đưa vào vi n.ột chút rồi được đưa vào viện ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

4 B nh sử ện : Bênh nhân được chẩn đoán xác định bị b nh ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều COPD 5 năm nay, lần nh p vi n ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềucuối cùng là cách đây 3 tháng và đươc bác sĩ xác đinh là mức đ b nh ở ột chút rồi được đưa vào viện ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều giai đoạn II

( mức trung bình), Ngoài ra b nh nhân được chẩn đoán ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều tăng huyết áp cách đây 9 năm

5 Tiền sử gia đình: Không có gì đ c bi tặc biệt ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

6 Lối sống: b nh nhân thể trạng béo ( ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều BMI=27) Hút thuốc lá từ năm 25 tuổi, mỗi ngày hút m t bao, mới bỏ thuốc từ m t ngày trước.ột chút rồi được đưa vào viện ột chút rồi được đưa vào viện

7 Tiền sử dùng thuốc: :

- Lần nh p vi n cách đây 3 tháng : ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều Ventolin ( Salbutamol) 100mcg dạng hít, mỗi lần 2 nhát khi có khó thở + Theostat (Theophyllin) 0,3mg uống ngày 1v

- 1 lần uống Theostat b nh nhân bị nhịp tim nhanh và hồi h p nên tự ý bỏ thuốc cách ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ột chút rồi được đưa vào viện.đây 2 tháng

- Enalapril 5mg/ ngày

Trang 4

8 Tiền sử dị ứng: Không có gì đ c bi tặc biệt ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

9 Khám b nh: ện

Cân n ng: 63kg Nhi t đ : 37,5ặc biệt ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ột chút rồi được đưa vào viện 0C

Chiều cao: 1m52 Huyết áp: 125/85 mmHg

Nhịp tim: 90lần/phút Nhịp thở: 24 lần/phút

10 Khám b nh lúc nh p vi n ện ập viện ện : b nh nhân ho, có nhiều đờm, khó khạc ra, khó thở khi đi ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềulại, có thể nói chuy n nhưng chỉ nói được từng câu Không thấy thở khò khè, lồng ngực ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềuhình thùng, có ran ẩm rải rác bên phổi phải

11 C n lâm sàng ập viện

-Xét nghi m máu tại thời điểm vào vi n ệm máu tại thời điểm vào viện ệm máu tại thời điểm vào viện :

Trang 5

ÞChẩn đoán nh p vi n: Đợt cấp COPD có b i nhiễm ập viện ện ội nhiễm

ÞChẩn đoán nh p vi n: Đợt cấp COPD có b i nhiễm ập viện ện ội nhiễm

THUỐC LÚC MỚI NH P VI N ẬP VIỆN ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

-Methylprednisolon 40mg: tiêm tĩnh mạch ch m 1 ống/lần, 2 lần/ ngàyập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

- Combivent (Salbutamol/ipratropium) nang 2,5mg; khí dung ngày 6 nang

- Pulmicort (budesonid 200mcg): dạng hít định liều, 2 lần xịt/lần, ngày 2 lần

- Aminophyllin ống 40mg; pha truyền TM ngày 2 ống

- ACC (Acetylcystein 200mg): 1 gói/ lần, ngày 2 lần

- Enalapril 5mg: 1v/ ngày

- Thở O2 2l/phút

Buổi tối ngày nh p vi n b nh nhân khạc đờm màu vàng, quánh Bác sĩ cân nhắc ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềudùng kháng sinh cho b nh nhân P.ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

THUỐC LÚC MỚI NH P VI N ẬP VIỆN ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

-Methylprednisolon 40mg: tiêm tĩnh mạch ch m 1 ống/lần, 2 lần/ ngàyập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

- Combivent (Salbutamol/ipratropium) nang 2,5mg; khí dung ngày 6 nang

- Pulmicort (budesonid 200mcg): dạng hít định liều, 2 lần xịt/lần, ngày 2 lần

- Aminophyllin ống 40mg; pha truyền TM ngày 2 ống

- ACC (Acetylcystein 200mg): 1 gói/ lần, ngày 2 lần

- Enalapril 5mg: 1v/ ngày

- Thở O2 2l/phút

Buổi tối ngày nh p vi n b nh nhân khạc đờm màu vàng, quánh Bác sĩ cân nhắc ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềudùng kháng sinh cho b nh nhân P.ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

Trang 6

Sự chẩn đoán Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính căn cứ vào triệu chứng ho, khạc đàm, khó thở và hay là có tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ Sự chẩn đoán được xác định bằng phế dung kế sau khi dùng thuốc giãn phế quản mà FEV1 < 80% so với trị số dự đoàn phối hợp với FEV1/FVC < 70%

I KHÁI NI M, DẤU HI U VÀ TRI U CHỨNG, CƠ CHẾ B NH SINH ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí,

sự giới hạn này không hồi phục hoàn toàn Sự giới hạn lưu lượng khí thường xảy ra từ từ và phối hợp với môt sự đáp ừng viêm bất thường của phổi đối với các hạt độc hay khí

Bao gồm viêm phế quản mạn, khí phế thủng và hen phế quản không hồi phục.

Trang 8

Viêm mạn tínhViêm mạn tính

Phù nề, tăng lượng dịch nhầy

Phù nề, tăng lượng dịch nhầy

Quá sản và phì đại lớp cơ trơnQuá sản và phì đại lớp cơ trơn

Tăng số lượng và đường kính các vi mạchTăng số lượng và đường kính các vi mạch

Đường dẫn khí bị thu hẹpĐường dẫn khí bị thu hẹp

Nhu mô phổi bị phá hoạiNhu mô phổi bị phá hoại

Giảm đ đàn hồiột chút rồi được đưa vào viện

Giảm đ đàn hồiột chút rồi được đưa vào viện

Tắc nghẽn hô hấpTắc nghẽn hô hấp

Trung tâm hô hấp tăng cường hoạt đ ngột chút rồi được đưa vào viện

Trung tâm hô hấp tăng cường hoạt đ ngột chút rồi được đưa vào viện

Cơ hô hấp chịu kích thích thường xuyên

Cơ hô hấp chịu kích thích thường xuyên

Rối loạn chuyển hoá, v n đ ng, mất đ co giãn, đàn hồiập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ột chút rồi được đưa vào viện ột chút rồi được đưa vào viện

Rối loạn chuyển hoá, v n đ ng, mất đ co giãn, đàn hồiập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ột chút rồi được đưa vào viện ột chút rồi được đưa vào viện

Trang 9

Triệu chứng Cơ chế bệnh sinh Biểu hiên ở người bệnh

Do tăng nồng độ ion hydro

và khả năng tăng nhịp thở

thông qua kích thích hô hấp

Hẹp đường hô hấp, tổn thương niêm mạc, phù nề

đường hô hấp, tăng tiết đờm và tăng bất tương hợp thông khí- thông máu

Khoảng thời gian thở ra không đủ để phổi xẹp xuống

Khó thở

Nhịp thở: 24 nhịp/ phút

PaCO2= 60mmHg

Hiện tiện phồng phổi

I KHÁI NI M, DẤU HI U VÀ TRI U CHỨNG, CƠ CHẾ B NH SINH ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

Trang 10

•Tiến triển và tiên lượng:

-Tiến triển tự nhiên từ khi có tri u chứng khó thở đến khi xuất hi n tâm ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềuphế mạn từ 6-10 năm

- Dự đoán tiên lượng dựa vào chỉ số FEV1 và PaCO2

- Các chỉ số dự báo nguy cơ tử vong: FEV1<1L, PaO2 < 60mmHg, PaCO2 > 46mmHg, có tri u chứng tâm phế mạn biểu hi n trên lâm sàng ho c ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ặc biệt

đi n tâm đồện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

•Tiến triển và tiên lượng:

-Tiến triển tự nhiên từ khi có tri u chứng khó thở đến khi xuất hi n tâm ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiềuphế mạn từ 6-10 năm

- Dự đoán tiên lượng dựa vào chỉ số FEV1 và PaCO2

- Các chỉ số dự báo nguy cơ tử vong: FEV1<1L, PaO2 < 60mmHg, PaCO2 > 46mmHg, có tri u chứng tâm phế mạn biểu hi n trên lâm sàng ho c ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ện do đau ngực, khó thở và ho nhiều ặc biệt

đi n tâm đồện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

Trang 11

II.DẤU HI U ĐỢT CẤP TRÊN B NH NHÂN COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD PHÂN LOẠI MỨC Đ N NG CỦA B NH NHÂN P Ộ NẶNG CỦA BỆNH NHÂN P ẶNG CỦA BỆNH NHÂN P ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

• Đợt cấp của COPD: tình trạng bệnh đột ngột xấu đi sau giai đoạn ổn đinh, biểu hiện nhiễm khuẩn phổi-phế quản, suy hô hấp cấp, suy tim phải cấp

• Cần thay đổi điều trị

• Triệu chứng của bệnh nhân:

Trang 12

Chỉ số Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng

Khó thở Khi đi nhanh

Leo Khi đi chậm ở trong

phòng

Khi nghỉ Khó thở dữ dội

Lời nói Bình thường Từng câu Từng từ Không nói được

Tri giác Bình thường Có thể kích

thích Thường kích thích Ngủ gà, lẫn lộn, hôn mêNhịp thở Bình thường 20-25

lần/phút 26-30 lần/phút >30lần/phút

Co kéo cơ hô hấp và hõm ức Không có Thường có Co kéo rõ Chuyển động ngực-bụng

bình thường

• Thay đổi màu sắc đờm

• Tăng số lượng đờm

• Sốt

• Tím và/hoặc phù mới

Có 1 trong 4 điểm này Có 2 trong 4 điểm này Có 3 trong 4 điểm này Có thể có 4 điểm, nhưng bệnh nhân thường không ho

II.DẤU HI U ĐỢT CẤP TRÊN B NH NHÂN COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

PHÂN LOẠI MỨC Đ N NG CỦA B NH NHÂN P Ộ NẶNG CỦA BỆNH NHÂN P ẶNG CỦA BỆNH NHÂN P ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

Trang 13

• Chỉ cần 2 tiêu chuẩn/mức độ năng là đủ dể xếp bệnh nhân vào mức độ nặng đó

• Bệnh nhân có các triệu chứng và kết quả xét nghiệm phù hợp với mức độ nặng ở

mức trung bình:

1 Nhịp thở 24 lần/p’

2 Chỉ nói được từng câu

3 Tăng số lượng đờm

4 PaO2= 52mmHg

II.DẤU HI U ĐỢT CẤP TRÊN B NH NHÂN COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD PHÂN LOẠI MỨC Đ N NG CỦA B NH NHÂN P Ộ NẶNG CỦA BỆNH NHÂN P ẶNG CỦA BỆNH NHÂN P ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

Trang 14

CÁCH PHÂN LOẠI KHÁC THEO GOLD

Trang 15

III PHIÊN GIẢI KẾT QUẢ ĐỘ BÃO HÒA OXY VÀ XÉT NGHIỆM KHÍ

MÁU ĐỘNG MẠCH

KẾT QuẢ XÉT NGHIỆM CỦA BN Giá trị bình thường Phiên giải

Độ bão hòa oxy:

acid máu

khí

Trang 16

PaCO2 tăng, dư CO2, H+ tăng, pH máu giảmPaO2 giảm, bệnh nhân có suy hô hấp.

Trang 17

IV ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA ĐỢT CẤP COPD VÀ CƠN HEN

PHẾ QUẢN

Trang 18

•Xét nghi m c n lâm sàng ện ập viện :

Hen phế quản là cơn khó thở có tính chất hồi quy, đáp ứng tốt đối với

thuốc giãn phế quản: text phục hồi với đồng v n beta 2 cho kết quả sau khi ập viện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

dùng thuốc là FEV1>200ml và FEV1/FVC > 15%

Nếu kết quả ngược lại => COPD

IV ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA ĐỢT CẤP COPD VÀ CƠN HEN

PHẾ QUẢN

•Đối với điều trị

-Hen phế quản: nhóm thuốc được lựa chọn hàng đầu là glucocorticoid dạng

xịt còn thuốc giãn phế quản chỉ dùng khi cần thiết để giảm tri u chứngện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

- COPD: lựa chọn hàng đầu là nhóm giãn phế quản kháng cholinergic, chỉ

dùng các glucocorticoid khi các thuốc này không có hi u quảện do đau ngực, khó thở và ho nhiều

Trang 19

V KẾ HOẠCH CHĂM SÓC B NH NHÂN ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

-Đối với bệnh nhân:

 Giải thích cho BN hiểu rõ về bệnh

 Cải thiện về dinh dưỡng ổn định tinh thần cho bệnh nhân

 Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân

 Kiểm tra lại bệnh nhân đã hiểu phác đồ điều trị: trao đổi với bệnh nhân về và trò của từng thuốc trong điều trị,đánh giá nhu cầu sử dụng các thuốc làm long đờm

 Tăng thông khí cho bệnh nhân, làm giảm nguy cơ thiếu oxy trong máu

 Chống nhiễm khuẩn cho bệnh nhân

 Phải thường xuyên theo dõi tình trạng bệnh nhân

Trang 20

Đối với vi c sử dụng các dụng cụ y tế: ệc sử dụng các dụng cụ y tế:

• Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng dạng hít

• Hướng dẫn và đánh giá việc sử dụng máy khí dung Chuyển sang dạng hít khi có thể (ít nhất 24h trước khi xuất viện)

• Giám sát tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp

• sử dụng phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm

• Thực hiện kháng sinh theo y lệnh, phải hết sức chú ý đến cơ địa dị ứng của bệnh nhân

• Kiểm tra huyết áp thường xuyên và dung thuốc đầy đủ

Trang 21

Biện pháp cai thuốc lá

 Nêu rõ tác hại của thuốc lá tới bệnh COPD

 Tư vấn bệnh nhân cai thuốc lá:

 kẹo nhai, viên nuốt, thuốc hít, xịt mũi,

 thay đổi thói quen hằng ngày, xác định tư tưởng rõ ràng, lên kế hoạch dùng thuốc,tập luyện thể dục

 ăn uống điều độ, thay đổi thói quen hàng ngày

 Có thể dung thuốc thay thế:

Bupropion ER(Zyban), Varenicline(Champix)

 Nêu rõ tác hại của thuốc lá tới bệnh COPD

 Tư vấn bệnh nhân cai thuốc lá:

 kẹo nhai, viên nuốt, thuốc hít, xịt mũi,

 thay đổi thói quen hằng ngày, xác định tư tưởng rõ ràng, lên kế hoạch dùng thuốc,tập luyện thể dục

 ăn uống điều độ, thay đổi thói quen hàng ngày

 Có thể dung thuốc thay thế:

Bupropion ER(Zyban), Varenicline(Champix)

Trang 22

Thuốc dãn phế quản và corticoid

Trang 23

VI VAI TRÒ CỦA CÁC THUỐC TRONG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LÚC

NH P VI N ẬP VIỆN ỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD

Methylprednisolon  Glucococorticoid toàn thân có lợi ích trong kiểm soát cơn cấp

tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Các thuốc này rút ngắn thời gian hồi phục,cải thiện chức năng phổi và tình trạng giảm oxy máu, làm giảm nguy cơ tái phát cơn cấp, giảm thất bại điều trị và thời gian nằm viện.

Tính kháng viêm.

Nếu bệnh nhân có thể dùngg được đường uống, phác đồ khuyên dùng là Prednisolon,đường uống, 30-40 mg/ngày trong 7-10 ngày

Sự kết hợp 1 thuốc cường beta2 tác dụng ngắn và 1 thuốc kháng cholinergic được khuyến khích trong điều trị

Trang 24

Aminophyllin Nhóm methylxanhin trong cơn cáp COPD là liều pháp lựa chọn khi

bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn.

Làm giãn cơ trơn nhất là cơ phế quản có hiệu lực trong hen

oxygen Có vai trò quan trọng trong điều trị đợt cấp COPD trong bệnh viện, Yêu

cầu oxy cần phải đạt được SpO2 >90% và cần thử lại khí máu 30 phút/lần khi có điều kiện không nên để oxy báo hòa quá 93%

ACC

(acetylsystein) Có vai trò trong làm loãng đờm cho bệnh nhân khạc ra, làm thông thoãng đường thở

Làm giảm đờm quánh ở phổi có mủ ,làm tiêu chất nhầy trong bệnh lý

hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản

Enalapril Kiểm soát huyết áp cho bệnh nhân khi dùng tại nhà

Trong trường hợp cao huyết áp nồng đọ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh

Ngày đăng: 18/08/2016, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w