1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử

150 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 113,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năngđã học:Nhận xét được ưu nhược của mỗi laoij tư liệu lịch sử * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.. thành người trên Tr

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH TRƯỜNG THCS BẮC THÀNH

KẾ HOACH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2021-2022 I/ KẾ HOẠCH DẠY HỌC : MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2021-2022 1.MÔN LỊCH SỬ LỚP 6

Tiết PPCT

Thiết bị dạy học Ghi chú

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

Trang 2

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích

tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo Tàng

2 Bài 2:Dựa vào đâu để

+ Khai thác một số kênh hình trong bài học.

3

Ti vi,máy tính

Trang 3

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học:Nhận xét được ưu nhược của mỗi laoij tư liệu lịch sử

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp

tác; tự học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích

tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo Tàng

- Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa.

- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học

3 Bài 3:Thời gian trong

lịch sử

1 Kiến thức

- Nêu được một số khái niệm:thập kỉ,thế kỉ,thiên niên kỉ,âm lịch,dương lịch,công lịch,trước công nguyên…

Cách tính thời gian trong lịch sử.

-Biết cách đọc,ghi các mốc thời gian trong lịch sử.

2 Năng lực

*Năng lực riêng/ đặc thù

Trang 4

Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử,vẽ được biểu đồ thời gian,tính được các mốc thời gian

* Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp

hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo

3 Phẩm chất

Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực,chăm chỉ và trách nhiệm.

CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

4 Bài 4:Nguồn gốc loài

người

1 Kiến thức

- Mô tả được quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người trên trái đất

- Xác định được dấu tích của người tối

cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Trình bày quá trình tiến hóa từ vượn

Trang 5

thành người trên Trái Đất + Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam trên bản đồ

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng

đã học:

+ Lý giải một số vấn đề thực tiễn mà các em quan sát được trong thực tế (các màu da khác nhau trên thế giới, suy luận về quá trình tiến hoá của con người hiện nay)

* Năng lực chung: tự chủ, giao tiếp

hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo

3 Phẩm chất

Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước,chăm chỉ,trung thực và trách nhiệm.

5 Bài 5:Xã hội nguyên

xã hội của xã hội nguyên thuỷ.

-Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người

Trang 6

nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người.

-Nêu được đôi nét vê' đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.

2.Về kĩ năng, năng lực

-Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.

-Biết trình bày, phản biện, tranh luận về một vấn đê' lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.

3.Về phẩm chất

Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm

6 Bài 6: Sự chuyển biến

và phân hóa của xã hội

nguyên thủy

1.Về kiến thức

-Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và tác động của nó đối với những chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.

-Mô tả được quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ và giải thích được nguyên nhân của quá trình đó.

Trang 7

-Mô tả và giải thích được sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ

ở phương Đông.

-Nêu được một số nét cơ bản của quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.

2.Về kĩ năng, năng lực

-Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.

-Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đế lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.

2.Năng lực:

Trang 8

-Vận dụng kiến thức đã học để mô tả được người tối cổ và người tinh khôn.

-Trình bày phân tích các sự kiện ,vấn

đề lịch sử đã học -Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn như tính thời gian trong lịch sử

Trang 9

- Rèn luyện kỉ năng nêu và đánh giá vấn đê, so sánh

-Vận dụng kiến thức đã học để tính thời gian trong lịch sử

3 Phẩm chất

- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra

CHƯƠNG III: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

-Trình bày được quá trình thành lập nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.

-Nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà.

2.Về kĩ năng, phát triển năng lực

-Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.

11

Ti vi,máy tính

Trang 10

-Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV

-Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

-Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho nhân loại.

10 Bài 8:Ấn Độ cổ đại 1.Về kiến thức

- Nêu được những nét chính về điếu kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ.

-Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của An Độ thời cổ đại.

-Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ân Độ thời cổ đại.

2.Về kĩ năng, năng lực

-Đọc và chỉ được thông tin quan trọng trên lược đồ.

Trang 11

-Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

-Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại.

11 Bài 9:Trung Quốc từ

-Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ.

-Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại.

2.Về kĩ năng, năng lực

14

Ti vi,máy tính

Trang 12

-Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.

-Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

-Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.về phẩm chất:

-Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc cổ đại để lại cho nhân loại.

Trang 13

- Sưu tầm được tư liệu đê’ phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

-Trân trọng những di sản của nền văn minh Hy Lạp và La Mã để lại cho nhân loại.

2 Năng lực

+ Trình bày sự xuất hiện của con ngườitrên Trái Đất; Các giai đoạn phát triển củathời nguyên thuỷ thông qua lao động sảnxuất; Lý giải nguyên nhân tan rã của xãhội nguyên thuỷ

Trang 14

+ Trình bày được tác động điều kiện tựnhiên đã hình thành nên các quốc gia cổđại;

+ trình bày và đánh giá những thành tựuvăn hoá lớn thời cổ đại

+ Biết so sánh, khái quát và đánh giá các

sự kiện lịch sử tiêu biểu

+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

2 Năng lực

+Trình bày được nét chính về đời sống vậtchất và tinh thần của người nguyên thuỷ+ Nêu được tác động cảu điều kiện tựnhiên đối với sự hình thành cac quốc gia

cổ đại+ Nhận xét về xã hội thời cổ đại+ Đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổđại

3 Phẩm chất

Trang 15

Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tínhtrung thực và tự giác trong kiểm tra.

CHƯƠNG IV:ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X.

15 Bài 11:Các quốc gia sơ

kì ở Đông Nam Á.

1 Kiến thức

-Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á

- Trình bày được quá trình xuất hiện và

sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII

-Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Trang 16

Nam Á; có ý thức xây dựng Cộng đồng Đông Nam Á đoàn kết và cùng phát triển.

16 Bài 12:Sự hình thành

và bước đầu phát triển

của các vương quốc

phong kiến ở Đông

Nam Á(từ thế kỉ VII

đến thế kỉ X)

1.Về kiến thức

-Trình bày được quá trình hình thành

và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X).

-Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

-Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đến thế

3.Về phẩm chất

-Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã

là điểm kết nối quan trọng trên tuyến

22

Ti vi,máy tính

Trang 17

đường thương mại giữa phương Đông

và phương Tây, đây là nẽn tảng để Đông Nam Á phát huy những lợi thế sẵn có, hoà nhập vào thương mại Thái Bình Dương sôi động bậc nhất thế giới hiện nay.

17 Bài 13:Giao lưu văn

hóa ở Đông Nam Á từ

đầu công nguyên đến

thế kỉ X

1.Về kiến thức

Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.

2.Về kĩ năng, năng lực

-Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

-Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

-Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á.

-Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá

24

Ti vi,máy tính

Trang 18

truyền thống.

CHƯƠNG V :VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X

18 Bài 14: Nhà nước Văn

Lang- Âu Lạc.

1.Về kiến thức

-Nêu được khoảng thời gian thành lập

và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên lược

- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

26 27 28

Ti vi,máy tính

Trang 19

Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên; trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn

có từ thời dựng nước.

19 Bài 15:Chính sách cai

trị của các triều đại

phong kiến phương

- Nhận biết được một số chuyển biến

cơ bản về kinh tế, xã hội của người Việt cổ dưới ách cai trị, đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc.

2.Về kĩ năng, năng lực

- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu

để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

Biết đồng cảm và chia sẻ với nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách thống trị ngoại xâm, bước đầu nhận thức

30 31

Ti vi,máy tính

Trang 20

được giá trị của độc lập, tự chủ.

20 Ôn tập chương IV và

bài 14,15 của chương

V

1 Kiến thức

Củng cố và ôn tập lại kiến thức về:

- Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp công nguyên đến thế kỉ X

- Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X.

- Bồi dưỡng kỹ năng bước đầu so sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử.

-Biết tìm kiếm ,sưu tầm tư liệu để phục

vụ cho bài học và các hoạt động vận dụng,thực hành.

- Định hướng phát triển năng lực:

Trang 21

+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp

và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất

Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm t

- Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo của con người ở thời đại cổ đại

21 Bài tập lịch sử 1.Kiến thức:

HS biết vận dụng kiến thức đã học từ bài 11 đến bài 15 để giải quyết các dạng bài tập liên quan do giáo viên đề ra.

Trang 22

- vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang Âu Lạc và nhận xét

- Chính sách cai trị của các triều đại phương Bắc đối với nước ta

23 Bài 16:Các cuộc khởi

nghĩa tiêu biểu giành

độc lập trước thế kỉ X

1.Về kiến thức

- Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời lờ Bắc thuộc trước thế kỉ X.

-Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai

Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng).

-Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.

36 37 38

Ti vi,máy tính

Trang 23

2.Về kĩ năng, năng lực

- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu

đề phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh

tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

24 Bài 17: Cuộc đấu tranh

-Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc.

Trang 24

dưới sự hướng dẫn của GV.

-Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc về sức mạnh cội nguồn của nền văn hoá Việt chính là nền tảng để dân tộc Việt Nam trường tồn, phát triển dù đứng trước bất kì khó khăn, thử thách nào.

25 Bài 18:Bước ngoặt lịch

sử đầu thế kỉ X

1.Về kiến thức

-Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và

họ Dương.

- Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền.

-Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

2.Về kĩ năng, năng lực

42 43

Ti vi,máy tính

Trang 25

- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một sổ tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

-Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

Bồi dưỡng lòng yêu nước, biết ơn các anh hùng dân tộc đã có công giành lại nền độc lập, tự chủ cho người Việt.

26 Bài 19:Vương quốc

-Trình bày được những nét chính vê' tổ chức xã hội và kinh tế của Chăm-pa.

-Nhận biết được một số thành tựu tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa trong lịch sử.

2.Về kĩ năng, năng lực

-Biết khai thác và phân tích được thông

45 46

Ti vi,máy tính

Trang 26

tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

-Biết tìm Idem, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.về phẩm chất

Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có

ý thức bảo vệ đối với những thành tựu

và di sản văn hoá của Chăm-pa để lại trong lịch sử.

27 Bài 20:Vương quốc

-Trình bày được những nét chính vẽ tổ chức xã hội và kinh tế của Phù Nam.

- Nhận biết được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Vương quốc Phù Nam.

2.Về kĩ năng, năng lực

-Biết khai thác và phân tích được thông

48 49

Ti vi,máy tính

Trang 27

tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu

để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3.Về phẩm chất

- Bồi dưỡng tinh thần yêu quê hưong, đất nước, quý trọng những giá trị văn hoá của Vương quốc Phù Nam còn để lại trong lịch sử.

- Nhận thức về chủ quyền ỏ’ vùng đất Nam Bộ của đất nước Việt Nam hiện nay có nguồn gốc lâu đời, bản địa từ xa xưa.

28 Ôn tập học kì II 1 Kiến thức

Ôn tâp Tổng hợp kiến thức về :-Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giápđầu công nguyên đến thế kỉ X

-Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đếnđầu thế kỉ X

2 Năng lực

- Lập bảng so sánh các quôc gia cổ đại

- Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bàyđược những nét chính; giải thích được

Trang 28

nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩacủa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu củanhân dân Việt Nam trong thời kì Bắcthuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu,

Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, )

+Lập bảng tổng hợp kiến thức Cham Pa –Phù Nam

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác;

tự học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất

Chăm chỉ, tự học tự chủ và giao tiếp

29 Kiểm tra đánh giá cuối

-Những nét chính về các cuộc khởi nghĩatiêu biểu trước thế kỉ X(Thời gian,diễnbiến,kết quả,ý nghĩa,hoạt động ghi nhớcông ơn của nhân dân ta)

Trang 29

- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác,trách nhiệm của bản thân đối với việc họctập.

30 Bài tập lịch sử 1 Kiến thức

HS biết vận dụng kiến thức đã học ở chương IV và Chương V để làm các dạng bài tập do giáo viên đưa ra

Trang 30

Phần một Khái quát lịch sử thế giới trung đại

1 Bài 1 Sự hình thành

và phát triển của xã hội

phong kiến ở châu Âu.

1.Kiến thức:

Nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến châu Âu.- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong kiến.- Biết nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại Phân biệt giữa nền kinh tế lãnh địa và nền kinh tế thành thị.

- Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người chuyển

từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.

2 Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.

-Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ.

3 Thái độ: tích cực học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,

thành xã hội phong kiến ở Châu Âu: Tậptrung vào sựthành lập cácvương quốc mớicủa người Giécman trên đất của

đế quốc Rô Ma

đã tan rã và sựhình thành quan

hệ sản xuấtphong kiến ởchâu Âu

Trang 31

1 Kiến thức: hiểu rõ nguyên nhân

và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí một trong những nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho việc hình thành quan hệ sản xuất TBCN

2 Kĩ năng Biết xác định đường đi của 3 nhà phát kiến địa lý trên bản

đồ biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

- H/s thấy được tính quy luật quá trình phát triển từ XHPK lên TBCN

3 Thái độ: tích cực học tập

* Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch

Trang 32

3 Bài 3 Cuộc đấu tranh

của giai cấp tư sản

chống phong kiến thời

hậu kì trung đại ở châu

Âu.

1 Kiến thức :Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng; - Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động của phong trào này đến xã hội phong kiến châu Âu bấy giờ.

- Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp

đổ và thay thế vào đó là xã hội tư bản; Thấy được phong trào Văn hoá Phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn cho nền văn hoá nhân loại.

2.Kĩ năng Phân tích những mâu thuẩn xã hội để thấy được nguyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến.

3 Thái độ: tích cực học tập

* Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải

quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử Phân tích được tác động của phong rào cải

Trang 33

cách tôn giáo dếnd xã hội châu Âu thời bây giờ.

4 Bài 4 Trung Quốc thời

- H/s thấy được TQ là một quốc gia PK lớn ở Châu á, là nước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình lịch sử của Việt Nam

2 Kĩ năng :Biết lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại TQ.

- Biết phân tích đánh giá thành tựu

VH của mỗi triều đại

3 Thái độ: tích cực học tập 4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

- Mục 2:Hướng

Trang 34

triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt ÂĐ thời PK- Biết được một số thành tựu của

VH ÂĐ thời cổ, trung đại 2.Kĩ năng HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài.

- H/s thấy Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại

3 Thái độ: tích cực học tập Giáo dục hs yêu quý văn hóa Ấn Độ.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ So sánh, nhận xét, đánh giá rút

ra bài học kinh nghiệm qua thời kì phong kiến ở Ấn Độ.

dẫn học sinh lập bảng niên biểu

Bài 6 Các quốc gia

phong kiến Đông Nam

Á.

1 Kiến thức :Nắm được tên gọi,

sự ra đời của các quốc gia trong khu vực ĐNÁ Các giai đoạn lịch

sử quan trọng của khu vực ĐNÁ.

Giúp hs nắm được các quốc gia

PK ĐNA hiện nay gồm những

8

- Mục 1:Tập trung vào sự

ra đời những quốc gia cổ đại 10 thế kỉ đầu sau Công

Trang 35

nước nào? Tên gọi, vị trí địa lí của các nước khu vực ĐNA Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực

2 Kĩ năng Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử ĐNÁ.

- Nhận thức được lịch sử sự gắn

bó lâu đời giữa các dân tộc ĐNÁ, trong lịch sử các quốc gia ĐNÁ cũng có những thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại

3 Thái độ: tích cực học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử

nguyên

-Mục 2:Hướngdẫn học sinh lậpbảng niên biểu

7

Bài 7 Những nét

chung về xã hội phong

kiến.

1 Kiến thức :Thời gian hình thành

và tồn tại của xã hội phong kiến.- Nền tảng kinh tế và các giai cấp

cơ bản trong xã hội.- thể chế chính trị của nhà nước phong kiến.

- Giáo dục niềm tin, long tự hào

và truyền thống lịch sử, thành tựu văn hoá, khoa học kĩ thuật mà các dân tộc đã đạt được trong thời

Trang 36

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

8

Làm bài tập lịch sử

(phần lịch sử thế giới).

1 Kiến thức :Hệ thống các kiến thức về lịch sử XHPK châu Âu và phương Đông: sự hình thành và phát triển của XHPK.

- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong học tập

2 Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng phân tích và so sánh các sự kiện lịch sử

3 Thái độ: tích cực học tập Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong học tập

Trang 37

4.Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

Phần hai lịch sử việt nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN LÊ(THẾ KỈ X)

9

Bài 8 Nước ta buổi

đầu độc lập.

1 Kiến thức :HS nắm được sự ra đời của triều đại nhà Ngô - Đinh,

tổ chức nhà nước thời Ngô Đinh.Công lao của Ngô Quyền, Đinh bộ Lĩnh trong công cuộc củng cố nền độc lập & bước đầu xây dựng đất nước về đời sống, kinh tế xã hội.

-GDBVMT: Đất nước giành được độc lập, song lại bị chia cắt bởi các thế lực cát cứ phong kiến.

2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ.

3 Thái độ:GD HS ý thức độc lập

tự chủ, thống nhất đất nước của mọi người dân Biết ơn các bậc tiền bối đã có công xây dựng đất nước.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

và 2 thànhMục 1 Nước

ta dưới thờiNgô

-Học sinh tựtham khảo danhsách 12 sứ quân

Trang 38

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch

sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch

sử đã học để giải quyết những vấn

đề thực tiễn đặt ra

10

Bài 9 Nước Đại Cồ

Việt thời Đinh - Tiền

Lê.

1 Kiến thức :Thời Đinh - Tiền

Lê , bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hồn chỉnh- Nhà Tống tiến hành chiến tranh xâm lược và

bị quân ta đánh bại.

- Các vua thời Đinh - Tiền Lê bước đầu xây dựng một nền kinh

tế tự chủ bằng sự phát triển nơng nghiệp, thủ công và thương nghiệp.

Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa cũng có nhiều thay đổi

3 Thái độ :Lòng tự hào , tự tôn dân tộc Biết ơn các anh hùng có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-Giáo dục biết bảo vệ mơi trường vùng đất ven biển, ý nghĩa về măt quân sự mà ngày nay phát triển kinh tế và đời sống con người.

-Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập

13

Trang 39

biểu đồ trong quá trình học bài.

4.Định hướng các năng lực hình thành

Năng lực chung: Giải quyết vấn

đề, quan sát, nhận xét, đánh giá.

Năng lực chuyên biệt: Năng lực đánh giá, nhận xét nhân vật lịch

sử, trình bày lược đồ, vẽ sơ đồ.

CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÍ (THẾ KỈ XI-XII)

11 Bài 10 Nhà Lý đẩy

mạnh công cuộc xây

dựng đất nước.

1 Kiến thức : Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước: dời

đô về Thăng Long, đặt tên nước

“Đại Việt”, chia lại đất nước về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máy chính quyền trung ương và địa phương, xây dựng luật pháp chặt chẽ, quân đội vững mạnh

2 Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu (thời Lý) Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đất nước.

3 Thái độ- Giáo dục cho các em lòng tự hào và tinh thần yêu nước, yêu nhân dân

4.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao

Trang 40

tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết

vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

Cuộc tiến công tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động chính đáng.

2 Kĩ năng :Sử dụng lược đồ để tường thuật cuộc tiến công vào đất Tống do Lý Thường Kiệt chỉ huy.

Phân tích, nhận xét, đánh giá các

sự kiện, nhân vật lịch sử.

3 Thái độ Giáo dục cho HS lòng

tự hào dân tộc và biết ơn người anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt

có công lớn đối với đất nước.

Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái

và tình đoàn kết dân tộc (thể hiện trong cuộc tiến vào đất Tống)

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : Hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học

16

-Lược đồ kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.

- Lược đồ kháng chiến chống Tống lần thứ nhất

Ngày đăng: 25/08/2021, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Khai thác một số kênh hình trong bài học. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
hai thác một số kênh hình trong bài học (Trang 2)
-Trình bày được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vương  quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ  thế kỉ VII đến thế kỉ X). - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
r ình bày được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X) (Trang 16)
16 Bài 12:Sự hình thành và bước đầu phát triển của   các   vương   quốc phong   kiến   ở   Đông Nam   Á(từ   thế   kỉ   VII đến thế kỉ X) - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
16 Bài 12:Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á(từ thế kỉ VII đến thế kỉ X) (Trang 16)
- Lập bảng so sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lacvà Âu Lac - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
p bảng so sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lacvà Âu Lac (Trang 20)
được giá trị của độc lập, tự chủ. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
c giá trị của độc lập, tự chủ (Trang 20)
- Lập bảng so sánh các quôc gia cổ đại -  Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được   những   nét   chắnh;   giải   thắch   được - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
p bảng so sánh các quôc gia cổ đại - Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được những nét chắnh; giải thắch được (Trang 27)
29 Kiểm tra đánh giá cuối kì II - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
29 Kiểm tra đánh giá cuối kì II (Trang 28)
-Trình bày được sự hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
r ình bày được sự hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X (Trang 28)
- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
Hình th ành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập (Trang 29)
1 Bài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
1 Bài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội (Trang 30)
2.Kĩ năng:Biết lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại TQ. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
2. Kĩ năng:Biết lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại TQ (Trang 33)
Tình hình kinh tế,   văn   hóa thời Trần. -   Tập   trung vào   âm   mưu xâm   lược   Đại Việt của Mông Cổ - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
nh hình kinh tế, văn hóa thời Trần. - Tập trung vào âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông Cổ (Trang 45)
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chắ. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
n luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chắ (Trang 59)
bảng thống kê - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
bảng th ống kê (Trang 61)
Góp phần hình thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các di sản  văn hóa. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
p phần hình thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa (Trang 62)
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chắ. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
n luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chắ (Trang 65)
*Kiến thức: Những nét khái quát về tình hình châu Âu. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
i ến thức: Những nét khái quát về tình hình châu Âu (Trang 80)
*Kiến thức:Biết được tình hình và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh của Liên Xô và Đông Âu - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
i ến thức:Biết được tình hình và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh của Liên Xô và Đông Âu (Trang 95)
*Kiến thức:Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
i ến thức:Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Trang 106)
-Biết được sự hình thành trật tự thế giới mới     Trật   tự   hai   cực   I-an-ta   sau   Chiến tranh thế giới thứ hai. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
i ết được sự hình thành trật tự thế giới mới Trật tự hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Trang 107)
hình thức đấu tranh trong  thời kì  1936-1939tranh trong  - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
hình th ức đấu tranh trong thời kì 1936-1939tranh trong (Trang 116)
22 Bài 19:Phong trào cách mạng trong - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
22 Bài 19:Phong trào cách mạng trong (Trang 116)
*Kiến thức:-Biết được tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm  chiến tranh TG thứ 2 - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
i ến thức:-Biết được tình hình thế giới và Đông Dương trong những năm chiến tranh TG thứ 2 (Trang 117)
26 Bài 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
26 Bài 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm (Trang 119)
*Định hướng các năng lực hình thành: - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
nh hướng các năng lực hình thành: (Trang 121)
-Trình bày,đánh giá tình hình Vn trong những năm 1930-1039. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
r ình bày,đánh giá tình hình Vn trong những năm 1930-1039 (Trang 125)
đại phương Bắc đối với nước ta - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
i phương Bắc đối với nước ta (Trang 138)
-Trình bày được sự hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
r ình bày được sự hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X (Trang 138)
- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác,   trách   nhiệm  của   bản   thân  đối với việc học tập. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
Hình th ành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập (Trang 139)
-Trình bày,đánh giá tình hình Vn trong những năm 1930-1039. - Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Lịch Sử
r ình bày,đánh giá tình hình Vn trong những năm 1930-1039 (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w