- HS nắm được sự phát triển, phân bố của ngành trồng trọt , sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.. Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kin
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN MÔN HỌC : ĐỊA LÍ KHỐI LỚP 9
Năm học 2021 - 2022
I Đặc điểm tình hình
1 Lớp, học sinh
Khối …….Số lớp: Số học sinh:
Khối …….Số lớp: Số học sinh:
Khối …….Số lớp: Số học sinh:
Só học sinh học chyền đề lựa chọn : ( nếu có ) :
2 Tình hình đội ngũ:
Số giáo viên :
Trình độ đào tạo : Cao đẳng… Đại học… Trên đại học…
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên :
3 Đăng kí danh hiệu thi đua tổ chuyên môn :
4 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT Thiết bị dạy học Số
lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú
1 Tranh tháp dân số 01 Bài 5: Thực hành : Phân tích và so
sánh tháp dân số năm 1989 và 1999 Câu 3.
HS tự học
2 Thước thẳng, com
pa, máy tính
01 Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích
biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
Bài 1
Hs tự học
3 Thước thẳng, máy
tính
01 Bài 22: Thực hành: Vẽ và phân tích
biểu đồ mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
Câu 2
HS tư học
4 Thước thẳng, máy
tính
01 Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển Bắc
Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Mục 1
HS tự làm
5 Bản đồ kinh tế của
vùng TD&MNBB,
Tây Nguyên
01 Bài 30: Thực hành: So sánh tình hình
sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
Mục 2
HS tự làm
II Kế hoạch dạy học
1 Phân phối chương trình
Môn Địa lí Lớp 9
Trang 2Cả năm 35 tuần Học kì 1 : 18 tuần ( 36 tiết ) Học kì 2 : 17 tuần (17 tiết )
(1)
Số tiết (2)
Yêu cầu cần đạt (3)
Nội dung điều chỉnh 1
Cộng đồng
các dân tộc
Việt Nam
1 - HS biết nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc Kinh có
số dân đông nhất và tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
- HS rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản
đồ về dân cư
2 Dân số và sự
gia tăng dân
số
1 - HS biết số dân của nước ta trước đây,
hiện tại và dự báo trong tương lai Hiểu
và trình bày được tình hình gia tăng dân
số, nguyên nhân và hậu quả Đặc điểm
thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta cũng như nguyên nhân của sự thay đổi
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi
và giới tính của dân cư
- HS rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân
số, kĩ năng phân tích bảng thống kê, một
số biểu đồ dân số
3
Phân bố dân
cư và các loại
hình quần cư
1 - HS hiểu đặc điểm phân bố dân cư ở
nước ta Trình bày được quá trình đô thị hoá ở Việt Nam
- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư,
đô thị Việt Nam , có kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu về dân cư
Mục II
Học sinh tự học
4
Lao động và
việc làm
Chất lượng
cuộc sống
1 - HS hiểu và trình bày được đặc điểm của
nguồn lao động ở nước ta Biết sơ lược
về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống trong nhân dân của nhà nước ta
- HS biết nhận xét các biểu đồ, bảng số
liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
5
Thực
hành :Phân
tích và so
sánh tháp dân
số năm 1989
và 1999
1 HS nêu được sự thay đổi và xu hướng
thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta là ngày càng “già” đi Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân
số và phát triển kinh tế - xã hội
- HS biết cách phân tích và so sánh tháp dân số
Câu 3 Học sinh tự học
Trang 3Sự phát triển
nền kinh tế
Việt Nam
1 - HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta
- HS có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của tỉ trọng của các ngành
kinh tế trong cơ cấu GDP Kĩ năng đọc
bản đồ, kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu
đồ hình tròn) và nhận xét biểu đồ
Mục I Học sinh tự học
7
Chủ đề :
ngành Nông
Nghiệp Việt
Nam
(Gồm bài: 7,
8, 10 SGK
Địa Lí 9)
3 - HS hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát
triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
Hiểu được nhóm nhân tố tự nhiên đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta
- Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên
thiên nhiên Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- HS nắm được sự phát triển, phân bố của ngành trồng trọt , sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- HS có kĩ năng phân tích bảng số liệu Kĩ
năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3)
về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu
theo các vùng Kĩ năng đọc lược đồ nông
nghiệp Việt Nam Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn
về một số mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
-HS rèn kĩ năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ cụ thể là tính cơ cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng lấy gốc 100,0% Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
Bài 1 Học sinh tự học
Trang 4Sự phát triển
và phân bố
sản xuất lâm
nghiệp và
thủy sản
1 - HS biết về vai trò của ngành lâm nghiệp
trong việc phát triển kinh tế xã hội và bảo
vệ môi trường ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn
Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- HS rèn kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ Kĩ năng vẽ biểu đồ đường
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản
Câu 3 ( Bài
9 ) phần câu hỏi bài tập thay đổi yêu cầu thành vẽ biểu đồ hình cột
9
Chủ đề :
ngành Công
Nghiệp Việt
nam
(Gồm bài 11,
12 SGK Địa
Lí 9)
2 - HS nắm được vai trò của các nhân tố tự
nhiên và đặc biệt là các nhân tố kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta
- HS rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài
nguyên thiên nhiên Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
- HS hiểu được cơ cấu công nghiệp nước
ta khá đa dạng Nắm được tên của một số
ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này Biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta và hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước
ta
- HS biết đọc và phân tích được biểu đồ
cơ cấu ngành công nghiệp ,lược đồ các
trung tâm công nghiệp Việt Nam Xác
định được một số trung tâm công nghiệp
vị trí nhà máy điện và các mỏ than dầu khí
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
Mục II và câu hỏi 3 ( Bài 12 ) học sinh tự học
10 Chủ đề :
ngành dịch vụ
Việt Nam
(Gồm bài
13, 14, 15
SGK Địa Lí
9)
3 - HS hiểu được thế nào là ngành dịch vụ,
biết cơ cấu ngành dịch vụ hết sức phức tạp và ngày càng đa dạng Hiểu được vai trò của ngành dịch vụ trong đời sống và sản xuất Sự phân bố của các ngành dịch
vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân
cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác HS biết được tên các trung tâm dịch
vụ lớn của nước ta
- HS rèn kĩ năng làm việc với sơ đồ, kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để
Mục II ( Bài
14 ) học sinh
tự học
Trang 5giải thích sự phân bố ngành dịch vụ.
- HS hiểu đươc ý nghĩa của ngành giao thông vận tải trong sự phát triển nền kinh
tế Thấy được bước phát triển của ngành
đã có đầy đủ các loại hình vận tải
- HS biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
- HS nắm được các đặc điểm phát triển và phân bố của ngành thương mại và du lịch nước ta Chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội Và Thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại du lịch
lớn nhất cả nước Biết được nước ta có
tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh
tế quan trọng
- HS rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích các biểu đồ Phân tích bảng số liệu
– Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch
11
Ôn tập giữa
kì 1
1 - HS củng cố, khắc sâu các kiến thức về
cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân số,
sự gia tăng dân số, phân bố dân cư và các loại hình quần cư, lao động và việc làm
Cũng như đặc điểm kinh tế nước ta, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân
bố và đặc điểm các ngành nông - lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
- HS rèn luyện thêm các kỹ năng về quan sát bản đồ, lược đồ Phân tích bảng số liệu, biểu đồ Vẽ biểu đồ cột, tròn, đường
và miền
Bài 16 Học sinh tự học
12
Kiểm tra giữa
kì
1 - Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức
độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học Địa lí Việt Nam
+ Địa lí dân cư + Địa lí kinh
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
Trang 6Chủ đề :
Vùng Trung
du và miền
núi Bắc Bộ
(Gồm bài
17, 18 SGK
Địa Lí 9)
2 - HS hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí, một
số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc
- HS hiểu được tình hình phát triển kinh
tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Nắm vững thế mạnh công nghiệp dựa trên điều kiện tự nhiên, Tài nguyên thiên nhiên của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
- HS xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
Mục II ( Bài
17 ) học sinh
tự học
Bài 19 Học sinh tự làm
14 Chủ đề :
Vùng đồng
bằng sông
Hồng
(Gồm bài 20,
21, 22 SGK
Địa Lí 9)
4 - HS hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một
số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- HS hiểu được tình hình phát triển kinh
tế ở Đồng bằng sông Hồng.Trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao, nhưng công nghiệp và dịch vụ đang chuyển biến tích cực
– Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô
Hà Nội
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của Đồng bằng sông Hồng
- HS đọc được lược đồ , kết hợp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế một
số nhược điểm của vùng đông dân và một
số giải pháp phát triển bền vững
-HS phân tích được mối quan hệ giữa dân
số , sản lượng lương thực và bình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
-Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn
Mục II ( Bài
20 ) học sinh
tự học
Câu 2 ( Bài
22 ) học sinh
tự làm
Trang 7- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng
- Trình bày được những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng thông qua việc tìm hiểu về văn minh các dòng sông
- Phân tích được những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng
- Nêu được tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu liên quan đến vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại
15
Chủ đề :
Vùng Bắc
Trung Bộ
(Gồm bài 23,
24 SGK Địa
Lí 9)
2 - HS hiểu được đặc điểm vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ, những điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên .Thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh để lại cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá
– Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
ở Bắc Trung Bộ
- HS biểu được so với các vùng kinh tế trong nước, vùng Bắc Trung Bộ tuy còn nhiều khó khăn nhưng đang đứng trước triển vọng lớn Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu một số vấn đề kinh tế ở Bắc Trung Bộ
– Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ
- HS xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
Mục III ( Bài 23 ) học sinh tự học
Trang 8Chủ đề :
Vùng Duyên
hải Nam
Trung Bộ
(Gồm các
bài 25, 26, 27
SGK Địa Lí
9)
3 - HS biết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa sườn Tây Nguyên với Biển Đông nơi có quần đảo Trường
Sa, Hoàng Sa thuộc chủ quyền của đất nước.Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng Duyên hải miền Trung
- HS hiểu được Duyên hải Nam Trung Bộ
có nhiều tiềm năng lớn về kinh tế biển
– Sử dụng sơ đồ tư duy để phân tích được ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
- Nắm được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động mạnh đến tăng trưởng và phát triển kinh
tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- HS nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ , phân tích bảng số liệu thống kê liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Mục III ( Bài 25 ) học sinh tự học
Mục 1 ( Bài
27 ) học sinh
tự làm
17 Chủ đề :
Vùng Tây
Nguyên
(Gồm bài 28,
29, 30 SGK
Địa Lí 9)
3 - HS hiểu được Tây Nguyên có vị trí địa
lí , quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội , an ninh quốc phòng, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tây Nguyên là vùng sản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu lớn của cả nước chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long
- HS cần hiểu được nhờ thành tựu về công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế – xã hội Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá Tỉ trọng
Mục III ( Bài 28 ) học sinh tự học
Mục 2 ( Bài
30 ) học sinh
tự làm
Trang 9công nghiệp và dịch vụ tăng dần Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số TP’ như PlâyCu, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt
- HS biết kết hợp kênh chữ và kênh hình
để nhận xét giải thích một số vấn đề của vùng Phân tích bảng số liệu
-HS rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích
số liệu thống kê Có kĩ năng viết và trình bày văn bản trước lớp
18
Ôn tập
2 - HS biết tiềm năng phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ ,ĐBSH , BTB, Duyên hải NTB &Tây Nguyên Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng , những tồn tại và giải pháp khắc phục khó khăn Biết
hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng đã học
- HS có kỹ năng so sánh, vẽ biểu đồ đường, đọc biểu đồ
19
Kiểm tra cuối
kì I
1 - Đánh giá kết quả học kì I của học sinh
nhằm điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở các chủ đề : Dân cư, kinh tế và các vùng kinh tế
- Kiểm tra ở cả ba mức độ: Nhận biết,
thông hiểu và vận dụng
20 Hệ thống kiến
thức học kì I
2
21 Chủ đề :
Vùng Đông
Nam Bộ
(Gồm các bài
31, 32, 33
SGK Địa Lí
9)
3 Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và
nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế, xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát
– Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ
triển kinh tế, xã hội
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh
Mục III ( Bài 31 ) học sinh tự học Bài 34 học sinh tự làm
Trang 10tế của vùng Đông Nam Bộ.
– Nêu được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng
– Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh
22 Chủ đề :
Vùng đồng
bằng sông
Cửu Long
(Gồm các bài
35, 36, SGK
Địa Lí 9)
4 Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và
nêu ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế
xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của vùng và tác động của chúng đối với phát triển kinh tế xã hội
– Tìm hiểu thông tin và phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long; đề xuất giải pháp ứng phó
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh
tế của vùng
- Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn
- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực vùng còn có thế mạnh về thủy, hải sản
– Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông
Cửu Long
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Cửu Long
- Trình bày được những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Cửu Long thông qua việc tìm hiểu về văn minh các dòng sông
- Phân tích được những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Cửu Long
- Nêu được tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Cửu Long
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu liên quan đến vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại
Mục III ( Bài 35 ) học sinh tự học