1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP 1 TUAN 15

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 46,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV viết mẫu từng dòng chữ của nội dung bài viết lên bảng lớp để hướng dẫn HS viết từng dòng vào vở viết.. - Cho HS viết bảng con.[r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Học vầnBµi 60: om – am.

I/ Mục tiêu:

- Đọc được: om, am, làng xóm, rừng tràm; từ và các câu ứng dụng.

- Viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Nói lời cảm ơn

- Biết vận dụng vần om - am, để đọc các tiếng có vần om - am; đọc sách báo

II/ Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh SGK, ( vật thật ), bộ chữ, bảng phụ

- HS: Bảng con, bộ chữ, vở viết, sách

- HTTC: Dạy vần om – am ; luyện viết, luyện tập.

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1: Dạy vần om - am

+ GV dùng tranh giới thiệu từ khóa: Làng xóm Rút

ra tiếng mới “ xóm”, xóa âm đầu đã học còn lại vần

mới “ om ” Hôm nay ta học vần om Ghi bảng:

om.

- GV mô tả vần om.

- GV phát âm mẫu vần om.

- Cho HS tìm chữ ghép vần om, tiếng xóm, tự ghép

tiếng có vần om

+ GV giới thiệu thẳng vần am.

- GV dạy vần am như vần om

- Hát

- 2 em

- Cả lớp

- Viết đọc cá nhân, đt

- Chú ý dõi theo bài

- HS thực hiện theo

Trang 2

* Trò chơi ( múa, hát ).

* Hoạt động 2: Luyện viết.

a/ GV hướng dẫn HS viết vần om.

- GV viết mẫu vần om.

- Cho HS viết vần om ( 2 lần ), tiếng xóm tự viết

tiếng có vần om

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: xóm, lỏm,chòm

- GV đính từ: Chòm râu

Đom đóm

b/ GV hướng dẫn HS viết vần am như vần om

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: tràm, cam, tám

- HS nêu

- HS đọc từ tìm vần mới học

- Theo dõi

- HS nêu tiếng

- HS đọc từ tìm vần mới học

+ Viết bảng con: om, am, xóm, làng xóm ( vần am,

tràm, rừng tràm) buổi chiều ta tập viết tiếp

+ Viết tập viết: GV hướng dẫn HS viết từng dòng

Trang 3

- Hỏi lại tựa bài.

- Gọi HS đọc lại bài bảng lớp

- Cho HS chơi trò chơi

Trang 4

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.

- Giáo dục các em yêu thích học Toán Biết vận dụng học toán vào thực tế

để tính toán

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: Bảng con, vở, bài tập

- HTTC: Trò chơi, bảng con, nhóm, vở

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi lại tựa bài

- Gọi HS nêu các phép trừ trong phạm vi 9

- HS nhắc lại

- HS nêu y/c bài

- CN nêu

Trang 5

- Về nhà xem lại bài.

- Chuẩn bị bài: “ Phép cộng trong phạm vi 10 ”

- Nhận xét tiết học

- HS nêu y/c bài

- Cả lớp, CN lên bảng tính

- HS nêu y/c bài

Trang 6

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

Học vần Bµi 61: ¨m ©m.

I/ Mục tiêu:

- Đọc được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm; từ và các câu ứng dụng.

- Viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

IV/ Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh SGK, ( vật thật ), bộ chữ, bảng phụ

- HS: Bảng con, bộ chữ, vở viết, sách

- HTTC: Dạy vần ăm – âm ; luyện viết, luyện tập.

V/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1: Dạy vần ăm - âm

+ GV dùng tranh giới thiệu từ khóa: Nuôi tằm Rút

ra tiếng mới “ tằm”, xóa âm đầu đã học còn lại vần

mới “ ăm ” Hôm nay ta học vần ăm Ghi bảng: ăm.

- GV mô tả vần ăm.

- GV phát âm mẫu vần ăm.

- Cho HS tìm chữ ghép vần ăm, tiếng tằm, tự ghép

tiếng có vần ăm

+ GV giới thiệu thẳng vần âm.

- GV dạy vần âm như vần ăm

* Trò chơi ( múa, hát )

* Hoạt động 2: Luyện viết.

a/ GV hướng dẫn HS viết vần ăm.

- Hát

- 2 em

- Cả lớp

- Viết đọc cá nhân, đt

- Chú ý dõi theo bài

- HS thực hiện theo GV

Trang 7

- GV viết mẫu vần ăm.

- Cho HS viết vần ăm ( 2 lần ), tiếng tằm tự viết

tiếng có vần ăm

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: tằm, chăm, năm

- GV đính từ: Tăm tre

Đỏ thắm

b/ GV hướng dẫn HS viết vần âm như vần ăm

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: nấm, cầm, mâm

- HS nêu

- HS đọc từ tìm vần mới học

- Theo dõi

- HS nêu tiếng

- HS đọc từ tìm vần mới học

+ Viết bảng con: ăm, âm, tằm, nuôi tằm ( vần âm,

nấm, hái nấm) buổi chiều ta tập viết tiếp

+ Viết tập viết: GV hướng dẫn HS viết từng dòng

Trang 8

- Hỏi lại tựa bài.

- Gọi HS đọc lại bài bảng lớp

- Cho HS chơi trò chơi

Trang 9

PhÐp céng trong ph¹m vi 10.

Ngày dạy :………

I/ Mục tiêu:

- Làm được phép tính cộng trong phạm vi 10

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- Giáo dục các em yêu thích học Toán

- Biết vận dụng học toán vào thực tế để tính toán

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: Bảng con, vở, bài tập

- HTTC: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10.

Thực hành

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi lại tựa bài

- Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát vật mẫu do GV

đính: “ Nhóm bên trái có 9 hình tròn, nhóm bên

phải có 1 hình tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu hình

- HS dõi theo bài

- HS nêu bài toán

- CN trả lời…

- Cá nhân nêu

Trang 10

Cho HS nêu: “ 9 và 1 là 10 ”

. GV ghi bảng: 9 + 1 = 10

Gọi HS đọc “ Chín cộng một bằng mười ”,

- Bước 3: Giúp HS quan sát mô hình đính để rút ra

nhận xét: “ 9 hình tròn và 1 hình tròn” cũng như “ 1

hình tròn và 9 hình tròn ”, do đó: “ 9 + 1 cũng bằng

1 + 9 ”

GV ghi bảng: 1 + 9 = 10

Gọi HS đọc “ Một cộng chín bằng mười ”

Cho HS đọc lại 2 công thức trên

b) Hướng dẫn HS thành lập các công thức:

8 + 2 = 10

2 + 8 = 10

7 + 3 = 10 3 + 7 = 10 6 + 4 = 10 4 + 6 = 10

5 + 5 = 10

Tiến hành tương tự như ở phần a Chú ý: - Khuyến khích HS tập nêu bài toán - Nếu HS tự tìm được kết quả ngay, không cần thiết phải lặp lại tuần tự các bước c) Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10 Cho HS đọc thuộc lòng bảng cộng * Hoạt động 2: Thực hành + Bài 1: Tính. a) Cho HS làm bảng con 1 2 3 4 5 9

+ + + + + +

9 8 7 6 5 1

… … … …… … …

- Nhận xét – sữa sai

b) Cho HS thực hiện trò chơi: Đố bạn

1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6 =

9 + 1 = 8 + 2 = 7 + 3 = 6 + 4 =

9 – 1 = 8 – 2 = 7 – 3 = 6 – 3 =

- Nhận xét – Tuyên dương HS

- Cá nhân đọc vài em

- HS theo dõi bài

- Đọc vài em

- Cá nhân, đồng thanh

- HS thực hiện theo GV

- Đọc ĐT, cá nhân, tổ

- HS nêu y/c bài

- Cả lớp

- HS nêu y/c bài

Trang 12

Học vần

Bµi 62: «m ¬m.

I/ Mục tiêu:

- Đọc được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và các câu ứng dụng.

- Viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Bữa cơm

- Giúp học sinh yêu thích môn học

- Biết vận dụng vần ôm - ơm, để đọc các tiếng có vần ôm - ơm; đọc sách báo

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh SGK, ( vật thật ), bộ chữ, bảng phụ

- HS: Bảng con, bộ chữ, vở viết, sách

- HTTC: Dạy vần ôm – ơm ; luyện viết, luyện tập.

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1: Dạy vần ôm - ơm

+ GV dùng tranh giới thiệu từ khóa: Con tôm Rút

ra tiếng mới “ tôm”, xóa âm đầu đã học còn lại vần

mới “ ôm ” Hôm nay ta học vần ôm Ghi bảng:

ôm.

- GV mô tả vần ôm.

- GV phát âm mẫu vần ôm.

- Cho HS tìm chữ ghép vần ôm, tiếng tôm, tự ghép

tiếng có vần ôm

+ GV giới thiệu thẳng vần ơm.

- GV dạy vần ơm như vần ôm

- Hát

- 2 em

- Cả lớp

- Viết đọc cá nhân, đt

- Chú ý dõi theo bài

- HS thực hiện theo

Trang 13

* Trò chơi ( múa, hát ).

* Hoạt động 2: Luyện viết.

a/ GV hướng dẫn HS viết vần ôm.

- GV viết mẫu vần ôm.

- Cho HS viết vần ôm ( 2 lần ), tiếng tôm tự viết

tiếng có vần ôm

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: tôm, đốm, chôm

- GV đính từ: Chó đóm

Chôm chôm

b/ GV hướng dẫn HS viết vần ơm như vần ôm

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: rơm, sớm, thơm

- HS nêu

- HS đọc từ tìm vần mới học

- Theo dõi

- HS nêu tiếng

- HS đọc từ tìm vần mới học

+ Viết bảng con: ôm, tôm, con tôm, ( vần ơm, rơm,

đống rơm ) buổi chiều ta tập viết tiếp

+ Viết tập viết: GV hướng dẫn HS viết từng dòng

Trang 14

- Hỏi lại tựa bài.

- Gọi HS đọc lại bài bảng lớp

- Cho HS chơi trò chơi

Trang 15

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.

- Giáo dục các em yêu thích học Toán Biết vận dụng học toán vào thực tế

để tính toán

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: Bảng con, vở, bài tập

- HTTC: trò chơi, bảng con, nhóm, vở

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi lại tựa bài

- Gọi HS nêu các phép cộng trong phạm vi 10

Trang 16

- Về nhà xem lại bài.

- Chuẩn bị bài: “ Phép trừ trong phạm vi 10 ”

Trang 17

Học vần

Bµi 63: em ªm.

I/ Mục tiêu:

- Đọc được: em, êm, con tem, sao đêm; từ và các câu ứng dụng.

- Viết được: em, êm, con tem, sao đêm

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Anh chị em trong nhà

- Giúp học sinh yêu thích môn học

- Biết vận dụng vần em - êm, để đọc các tiếng có vần em – êm; đọc sách báo

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh SGK, ( vật thật ), bộ chữ, bảng phụ

- HS: Bảng con, bộ chữ, vở viết, sách

- HTTC: Dạy vần em – êm ; luyện viết, luyện tập.

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài SGK

- Viết bảng con : ôm, ơm, con tôm, đống rơm

- Viết âm: tr, gh, qu, k

- Nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Dạy vần em - êm

+ GV dùng tranh giới thiệu từ khóa: Con tem Rút

ra tiếng mới “ tem”, xóa âm đầu đã học còn lại vần

mới “ em ” Hôm nay ta học vần em Ghi bảng: em.

- GV mô tả vần em.

- GV phát âm mẫu vần em.

- Cho HS tìm chữ ghép vần em, tiếng tem, tự ghép

tiếng có vần em

+ GV giới thiệu thẳng vần êm.

- GV dạy vần êm như vần em

- Chú ý dõi theo bài

- HS thực hiện theo

Trang 18

* Hoạt động 2: Luyện viết.

a/ GV hướng dẫn HS viết vần em.

- GV viết mẫu vần em.

- Cho HS viết vần em ( 2 lần ), tiếng tem tự viết

tiếng có vần em

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: tem, em, kem

- GV đính từ: Trẻ em

Que kem

b/ GV hướng dẫn HS viết vần êm như vần em

- GV chọn tiếng có nghĩa ghi bảng: đêm, đệm, mềm

- HS nêu

- HS đọc từ tìm vần mới học

- Theo dõi

- HS nêu tiếng

- HS đọc từ tìm vần mới học

+ Viết bảng con: em, tem, con tem, ( vần êm, rêm,

sao đêm ) buổi chiều ta tập viết tiếp

+ Viết tập viết: GV hướng dẫn HS viết từng dòng

Trang 19

- Hỏi lại tựa bài.

- Gọi HS đọc lại bài bảng lớp

- Cho HS chơi trò chơi

Trang 20

PhÐp trõ trong ph¹m vi 10.

Ngày dạy: ………

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 10

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- Giáo dục các em yêu thích học Toán

- Biết vận dụng học toán vào thực tế để tính toán

II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức; Xác định giá trị

- Lắng nghe tích cực; Ra quyết định

III/ Các phương pháp dạy học:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

V/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi lại tựa bài

- Cho HS nêu các phép cộng trong phạm vi 10

- Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát vật mẫu do GV

đính: “ Tất cả có 10 hình ngôi sao, bớt đi 1 hình

- HS dõi theo bài

- HS nêu bài toán

Trang 21

Hỏi còn lại mấy hình ngôi sao ?”.

- Bước 2: Gọi HS nêu câu trả lời và HDHS nêu: “

10 hình ngôi sao bớt 1 hình còn lại 9 hình ngôi sao

Cho HS nêu: “ 10 bớt 1 còn 9 ”

. GV ghi bảng: 10 - 1 = 9

Gọi HS đọc “ Mười bớt một còn chín ”,

- Bước 3: Giúp HS quan sát mô hình đính,tự nêu

kết quả của phép trừ 10 – 1 = 9

GV ghi bảng: 10 - 9 = 1

Gọi HS đọc “ Mưởi trừ chín bằng một ”

Cho HS đọc lại 2 công thức trên

b) Hướng dẫn HS thành lập các công thức :

10 – 2 = 10 – 8 =

10 – 3 = 10 – 7 =

10 – 4 = 10 – 6 =

10 – 5 =

Tiến hành tương tự như ở phần a

Chú ý: - Khuyến khích HS tập nêu bài toán

- Nếu HS tự tìm được kết quả ngay,

không cần thiết phải lặp lại tuần tự các bước

c) Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng trừ trong

phạm vi 10

Cho HS đọc thuộc lòng bảng trừ

* Hoạt động 2: Thực hành.

+ Bài 1: Tính.

a) Cho HS làm bảng con

10 10 10 10 10 10

1 2 3 4 5 10

… … … … … …

- Nhận xét – sữa sai

b) Cho HS thực hiện trò chơi: Đố bạn

1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 6 + 4 = 5 + 5 =

10 – 1 = 10 – 2 = 10 – 3 = 10 – 4 = 10 – 5 =

10 – 9 = 10 – 8 = 10 – 7 = 10 – 6 = 10 – 0 =

- Nhận xét – Tuyên dương HS

+ Bài 4 : Viết phép tính thích hợp:

- Cho HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán

- CN trả lời…

- Cá nhân nêu

- Cá nhân đọc vài em

- HS theo dõi bài

- Đọc vài em

- Cá nhân, đồng thanh

- HS thực hiện theo GV

- Đọc ĐT, cá nhân, tổ

- HS nêu y/c bài

- Cả lớp

- CN

- HS nêu y/c bài

- Cả lớp

Trang 22

Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2010

Trang 23

- Giúp HS yêu thích học Tập viết và giúp học sinh hiểu chữ viết là rèn tính

nết của người trò ngoan Chúng ta cần viết cẩn thận, đúng, đẹp để sau này

chúng ta viết chữ đẹp

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

III/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, bài viết mẫu

- HS: Bảng con, vở viết

- HTTC: Hướng dẫn - Thực hành

IV/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ: Hỏi lại bài viết trước.

- Kiểm tra dụng cụ học tập HS và vở viết

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Giảng cách viết.

- GV viết mẫu từng dòng chữ của nội dung bài

viết lên bảng lớp để hướng dẫn HS viết từng

dòng vào vở viết

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi sữa sai chữ viết cho HS

* Hoạt động 2: Thực hành.

- HS thực hành viết vào vở viết

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu viết

Trang 24

- Giáo dục.

5 Dặn dò:

- Về nhà viết lại bài

- Chuẩn bị bài : “ đỏ thắm, mầm non, chôm

Trang 25

Bµi : §á th¾m, mÇm non, ch«m ch«m, trÎ em,

- Rèn cho HS viết đúng độ cao con chữ và viết liền nét kiểu chữ viết thường,

cở vừa theo vở Tập viết 1, tập một

- Giúp HS yêu thích học Tập viết và giúp học sinh hiểu chữ viết là rèn tính nết của người trò ngoan Chúng ta cần viết cẩn thận đúng đẹp để sau này chúng ta viết chữ đẹp

II/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời

- Hoàn tất 1 nhiệm vụ Viết tích cực; Đọc tích cực

IV/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, bài viết mẫu

- HS: Bảng con, vở viết

- HTTC: Hướng dẫn - Thực hành

V/ Tiến hành tiết dạy:

Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ: Hỏi lại bài viết trước.

- Kiểm tra dụng cụ học tập HS và vở viết

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Giảng cách viết.

- GV viết mẫu từng dòng chữ nội dung bài viết

lên bảng lớp để hướng dẫn HS viết từng dòng

vào vở viết

- Cho HS viết bảng con

- GV theo dõi sữa sai chữ viết cho HS

* Hoạt động 2: Thực hành.

- HS thực hành viết vào vở viết

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu viết

Ngày đăng: 27/07/2021, 11:58

w