Các bạn nhận xét - Lắng nghe để thực hiện đúng - Tập hợp theo đội hình vòng tròn - Tập cả lớp theo nhịp hô - Mỗi HS sẽ thực hiện 5 động tác của bài thể dục phát triển chung - Gọi mỗi đợt[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 12
ò Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết : 23
ò Ngày dạy : 28/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn bằng giọng nhẹ nhàng, thực hiện cảm hứng ca ngợi vẻđẹp của rừng thảo quả, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừngthảo quả Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởngcủa phương ngữ: lướtthướt, quyến, ngọt lựng
Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả Trả lời được các câu hỏi trongSGK
GDHS: Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bấtngờ của thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II CHUẨN BỊ:
GV :Tranh ảnh trong SGK Tranh ảnh về rừng thảo quả (nếu có)
HS :Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định : Cho HS hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Cho HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi
+ Nhận xét
- Bài mới :
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Hướng dẫn luyện đọc
+ Cho một HS giỏi đọc toàn bài
+ Hướng dẫn chia 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn
Đoạn 2: Từ thảo quả đến không gian
Đoạn 3: Còn lại
+ Cho HS đọc nối tiếp l từng đoạn:sửa lỗi phát
âm (thảo quả, lướt thướt, quyến, ủ ấp, ngây ngất,
sự sinh sôi, mạnh mẽ, lặng lẽ, đột ngột, )
+ Cho HS đọc nối tiếp lượt 2: giải nghĩa từ khó
(thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng
rừng thấp, )
+ Cho HS đọc nhóm đôi
+ Gọi vài em đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm
hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
ND 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm từng khổ, trả lời câu hỏi ở
SGK
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
+ Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng
- Đọc, trả lời câu hỏi Cả lớp nhận xét
MÙA THẢO QUẢ
- Một HS đọc
- Chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc nối tiếp lượt 2
- Đọc nhóm đôi
- Ba HS đọc
- Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lanxa
+ Các từ hương , thơm được lặp đi lặp lạicho thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt + Những chi tiết : Qua một năm đã lớncao tới bụng người vươn ngọn xòe lálấn chiếm không gian
Trang 2+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín
rừng có nét gì đẹp?
ND 3 : Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc cả bài văn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm : đọc giọng nhẹ
nhàng , nghỉ hơi ở những câu ngắn , nhấn giọng
ở những từ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn , hương thơm
ngất ngây , sự phát triển nhanh đến bất ngờ của
- Cho HS đọc diễn cảm ở nhóm đôi
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm bài văn
Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơmđặc biệt, sự sinh sôi , phát triển nhanhđến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuậtmiêu tả đặc sắc của nhà văn
* Tổng kết đánh giá tiết học:
Nhận xét tiết học
Dặn dò: Đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi nội dung bài
Chuẩn bị bài: Hành trình của bầy ong
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN Tuần : 12
ò Ngày soạn: 26/10/2013 Tiết: 56
Trang 3ò Ngày dạy : 28/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN
VỚI 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU:
Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
Củng cố kĩ năng nhân STP với STN Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,… Viết được số đo đại lượng dưới dạng STP Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2
Học sinh: Đọc tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Nêu qui tắc nhân STP với STN?
+ Nêu qui tắc nhân STN với 10, 100, 1000,
+ Yêu cầu HS thực hiện và nêu kết quả
+ Nhận xét STP ban đầu với kết quả sau khi
nhân, vị trí của dấu phẩy ở KQ so với ban đầu
b) Nêu ví dụ 2: Yêu cầu đặt tính và nhận xét
+ Lưu ý: Khi chuyển dấu phẩy đi hết các chữ
số phần thập phân thì thêm 0 như nhân số tự
+ Hát
Nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
+ HS nêu theo yêu cầu
+ Ta thêm 1, 2 hay 3 chữ số 0 vào bên phải
b) 53,286
1005328,600
Ta có: 53,286x100 = 5328,6+ Chuyển dấu phẩy của thừa số 53,286 sang bên phải hai chữ số thì ta cũng có kết quả 5328,6
c) 1,294
10001294,000
Ta có: 1,294x1000 = 1294+ ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba chữ số
HS làm vở Trao đổi nhóm đôi để kiểm tra
a) 1,4 x 10 = 14
x
x
Trang 42,1x100 = 2,1x10x10 = 21x10 = 210
Bài 2:
+ Gợi ý để HS thực hiện yêu cầu đề bài
+ Để đổi 10,4dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ta
làm thế nào?
+ Quan sát giúp đỡ
Bài 3: (HS khá giỏi làm thêm)
+ Gợi ý HS tìm hiểu, thực hiện giải toán: Muốn
biết can dầu hỏa nặng bao nhiêu, ta phải biết
Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài (1m = 10dm; 1dm = 10cm; 1m = 100cm)
+ Cách 1: Lấy 10,4dm x 10 = 104 cm+ Cách 2: Chuyển dấu phẩy theo các hàng trong mỗi số đo (mỗi hàng ứng với 1 đơn vị
đo chiều dài)a) 10,4dm = 104cmb) 12,6m = 1260cmc) 0,856m = 85,6cmd) 5,75dm = 57,5cm
ta phải tìm tổng khối lượng dầu và khối lượng can: Bài giải
Chuẩn bị bài Luyện tập.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : ĐẠO ĐỨC Tuần : 12
Ngày soạn: 26/10/2013 Tiết: 12
Ngày dạy: 28/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
Trang 5 Tên bài dạy : KÍNH GIÀ YÊU TRẺ
I MỤC TIÊU:
Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già (vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội), yêu thương nhường nhị em nhỏ (trẻ em có quyềnđược gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc)
Nêu được các hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi biểu hiện sự kính trọng, lễ phép, giúp
đỡ nhường nhịn người già, em nhỏ
Tôn trọng , yêu quý, thân thiện với người già ,em nhỏ ; không đồng tình với những hành
vi việc làm không đúng đối với người già và em nhỏ
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1
Học sinh : xem bài trước ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Em thấy mình đã có những điểm nào xứng đáng
* Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ
và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em nhỏ
GV đọc truyện: Sau đêm mưa trong SGK
Gợi ý để HS đóng vai minh hoạ theo ND
truyện
Cả lớp thảo luận theo câu hỏi:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và
em bé?
+ Tại sao bà cụ cám ơn các bạn?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
GV kết luận: Cần tôn trọng người già ,em nhỏ
và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với
khả năng Tôn trọng người già , giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với
con người là biểu hiện của người văn minh lịch sự
GV mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
ND 2 : Nhận biết được các hành vi thể hiện tình
+ ………vì các bạn biết giúp đỡ ngườigià và em nhỏ
+ Các bạn đã làm một việc tốt, các bạn
đã biết quan tâm đến người già và trẻnhỏ
- Học sinh lắng nghe, tham gia ý kiến
- Thực hiện theo yêu cầu
Bảng phụ:
1- Theo em, những hành động, việc làm
Trang 6- Y/c hs làm việc cá nhân
- Gv mời một số hs trình bày ý
kiến Gv kết luận: Các hành vi A, B, C là những hành
vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ Hành vi D
chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc
em nhỏ
* Hoạt động 3: Củng cố:
+ Thi đua: Chọn ý đúng nhất (1 HS/đội)
Trên đường đi học về, thấy 1 em bé đi lạc,
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét – Tuyên dương
Dặn dò: Về đọc lại bài, vận dụng vào thực tế Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiệntình cảm kính già yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta
Chuẩn bị bài sau
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : CHÍNH TẢ Tuần : 12
ò Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết : 12
ò Ngày dạy : 28/10/2013 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : NGHE- VIẾT: MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
Trang 7 Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài văn xuôi “Mùa thảo quả” (Sự sống cứ tiếp tục … hắt lên từ dưới đáy rừng) Sai không quá 5 lỗi CT.
Ôn lại cách viết và làm đúng bài tập phân biệt chính tả những từ ngữ có các tiếng chứa
âm đầu s/x (BT2a), vần an-at/ ang-ac; ôn-ôt/ ông-ô ; un-ut/ung-uc (BT3b)
Giáo dục HS tính cẩn thận , biết sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
II CHUẨN BỊ :
GV: Phiếu ghi các cặp tiếng cho HS bốc thăm : sổ-xổ; sơ-xơ; su-xu; sứ-xứ
HS: Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu n hoặc từ
gợi tả âm thanh có âm cuối ng
+ Gọi HS nhận xét
+ GV nhận xét chung
- Bài mới :
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Nghe viết đúng một đoạn trong bài Mùa thảo
quả
+ Mời vài HS đọc đoạn văn.
+ Hỏi: Em hãy nêu nội dung của đoạn văn?
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết.
+ Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm (sự sống, nảy,
lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,
đỏ chon chót.)
+ Đọc từng câu cho HS viết
+ Đọc cả bài cho HS dò lại.
+ Hướng dẫn HS chữa bài chính tả: đọc từng câu lưu
+ Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu
+ Cho HS bốc thăm phiếu có ghi cặp âm đầu s/x
+ Nhận xét
Bài tập 3b:
+ Cho HS đọc yêu cầu
+ Cho HS thảo luận nhóm tìm nhanh những từ láy có
âm cuối an/at, ôn/ôt, un/u
+ Nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Hát
Luật bảo vệ môi trường
- 3 HS lên bảng tìm từ, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét
NGHE-VIẾT:
MÙA THẢO QUẢ
- 2 HS đọc thành tiếng + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có
Trang 8* Hoạt động 3 :Củng cố:
+ Trò chơi tiếp sức:
Hai đội lần lượt từng em lên ghi những từ ngữ có
âm đầu s/x có nghĩa
Đội nào ghi nhanh, nhiều từ đúng, đội đó thắng
* Tổng kết đánh giá tiết học : Nhận xét – Tuyên dương
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Hành trình của bầy ong.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC Tuần : 12
Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết : 23
Ngày dạy : 28/10/2013 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép
Trang 9 Kể tên một số ứng dụng trong sản xuất dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép Biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong đời sống gia đình.
Luôn có ý thức giữ gìn đồ dùng trong gia đình
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Thông tin và hình trang 48, 49 SGK Kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang Phiếu HT kẻ sẵn bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép, 1 phiếu to
Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép hoặc vật thật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre ?
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song ?
+ Nhận xét, bổ sung và ghi điểm
- Bài mới :
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang,
thép
+ Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây thép, 1 cái
kéo, 1 miếng gang cho từng nhóm.Yêu cầu HS
so sánh về nguồn gốc của sắt, gang, thép theo
câu hỏi gợi ý sau:
+ Gang, thép được làm từ đâu ?
+ Gang, thép có điểm nào chung ?
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào ?
H.1 : Đường ray xe lửa được làm từ thép
hoặc hợp kim của sắt
H.2: Ngôi nhà có lan can được làm bằng
thép
H.3: Cầu sử dụng thép để xây dựng
H.4: Nồi được làm bằng gang H.5: Dao,
kéo, cuộn dây làm bằng thép H.6: Cờ lê, mỏ
lết được làm từ sắt thép
+ Hỏi cả lớp :
Em còn biết sắt, gang, thép được dùng để
sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy móc,
- Quan sát, trao đổi, ghi phiếu học tập
- Nhóm làm xong dán phiếu lên bảng,trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ … từ quặng sắt + … là hợp kim của sắt và các bon + Gang rất cứng và không thể uốn haykéo thành sợi Thép bền và dẻo hơn gang
- Đọc SGK, trao đổi, trả lời
- Tiếp nối nhau trả lời : … cày, cuốc, dâyphơi quần áo, cầu thang, hàng rào sắt,song cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, cầu,
xe đạp, xe máy, làm nhà
- Tiếp nối nhau trả lời Cả lớp nhận xét,
bổ sung
Trang 10sát hay gang, thép
Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia
đình em ?
+ Nhận xét, bổ sung
+ Dao, kéo, cày, cuốc, … , sử dụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo Hàng rào sắt, cánh cổng, …, phải sơn để chống
gỉ Nồi, chảo gang phải treo nơi an toàn
* Hoạt động 3: Củng cố : Yêu cầu HS thực hiện bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ý
đúng nhất:
1.Quặng sắt được sử dụng để làm gì?
Làm chấn song sắt Làm đường sắt Sản xuất ra gang và thép.
2.Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
Trong các quặng sắt Trong các thiên thạch rơi xuống Trái Đất Cả hai ý trên 3 Sắt được gọi là gì? Kim loại Hợp kim 4 Gang và thép được gọi là gì? Kim loại Hợp kim * Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Dặn dò: Tìm những dụng cụ bằng đồng Tìm hiểu trước bài Đồng và hợp kim của đồng PHIẾU HỌC TẬP Bài : S t, gang, thép Nhóm : ……… ắ Sắt Gang Thép Nguồn gốc ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tính chất ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : THỂ DỤC Tuần : 12
Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết: 23
Ngày dạy : 29/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ Tên bài dạy : ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN” I MỤC TIÊU :
Trang 11 Ôn các động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân của bài thể dục phát triểnchung Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”.
Thực hiện đúng và liên hoàn động tác Tham gia chơi đúng luật và tự giác tích cực, thểhiện tinh thần đồng đội cao
Học sinh yêu thích thể dục thể thao, có thói quen luyện tập thể dục hàng ngày, tham giatrò chơi nhiệt tình và chủ động
II CHUẨN BỊ :
Địa điểm : Trên sân trường – vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Còi , bóng và kẻ sân tổ chức trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Chơi trò chơi: “Chim bay cò bay”
- Kiểm tra bài cũ:
- GV hô nhịp
- Nhận xét
* Hoạt động 2 : Phần cơ bản.
a Chơi trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn”.
- GV nêu tên trò chơi.
- Chơi thử, rồi chơi chính thức
- Quan sát, giúp đỡ HS chơi đúng (sau mỗi lần
chơi GV xác nhận và công bố trước lớp những
người thắng cuộc do từng cặp báo cáo Cuối cùng
những người thua phải chịu phạt theo hình thức do
những người thắng cuộc yêu cầu)
- Nhận xét tuyên dương
b Ôn: Năm động tác thể dục đã học
- Lắng nghe
- Giậm chân tại chỗ, hát
- Chạy nhẹ nhàng theo địa hình tự nhiên
- Đứng theo vòng tròn - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, hông…
- Cả lớp chơi (lớp trưởng điều khiển)
Động tác vươn thở, tay, chân,vặn mình
và toàn thân.
- Cả lớp thực hiện
- HS nhắc lại cách chơi
- Cả lớp tham gia chơi
- Yêu cầu chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết
Trang 12- GV phổ biến hình thức ôn tập.
- Chia tổ ôn tập, tự điều khiển, sửa sai
- Quan sát, uốn nắn, sửa sai (nếu có)
- Nhận xét
c Thi đua giữa các tổ: Ôn 5 động tác thể dục
đã học
- Phổ biến yêu cầu thi đua
- Phương pháp tổ chức thi và hình thức thưởng do
- Về tiếp tục tập luyện 5 động tác của bài thể dục
phát triển chung, chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra
- Nêu tên 5 động tác thể dục đã học
- Từng tổ luyện tập theo sự điều khiển của
tổ trưởng (Các bạn trong tổ lần lượt điềukhiển tổ tập)
(Tổ nào có nhiều người thực hiện đúng vàđẹp nhất 5 động tác thể dục đã học)
- Các tổ tham gia cuộc thi
- Nêu tên 5 động tác của bài TD
- Tham gia ý kiến
- Lắng nghe để thực hiện đúng yêu cầu
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN Tuần : 12
Ngày soạn: 26/10/2013 Tiết: 57
Ngày dạy : 29/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 13 Vận dụng kiến thức nhân STP với 10, 100, 1000, nhân STP với số tròn chục, tròn trăm, … để làm BT và giải toán có 3 bước tính.
Rèn luyện kỹ năng nhân STP với STN, nhân nhẩm STP với số tròn chục, tròn trăm, giải toán có 3 bước tính
Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Đọc tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Nêu qui tắc nhân nhẩm STP với 10, 100,
Bài 2: Gợi ý: thực hiện bình thường như khi
nhân với số tròn chục ở STN Chú ý đặt dấu
phẩy ở KQ
+ Quan sát giúp đỡ
+ GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Gợi ý HS tóm tắt, giải toán:
Tóm tắt: 3 giờ đầu - mỗi giờ: 10,8 km
4 giờ sau - mỗi giờ: 9,52 km
+ Quan sát giúp đỡ HS làm bài
+ Nhận xét tuyên dương
Bài 4: Gợi ý HS dùng phương pháp thử
chọn để biết bắt đầu từ x bằng 0, đến khi kết
quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại
HS làm vào vở (bài a, b ; HS khá giỏi làm thêm c, d)
Trang 14+ Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 4: Củng cố:
+ Thi đua: Chọn nhanh KQ đúng: Tích nào
dưới đây gần với 1000 nhất?
+ Nhận xét tuyên dương
- Nếu x = 2 ta có: 2,5x2 = 5
Vậy 5<7 (Chọn)
- Nếu x = 3 ta có: 2,5x3 = 7,5 Vậy 7,5>7 (Loại)
- Vậy KQ là: x = 0 ; 1 ; 2 + Nhận xét bổ sung
Chuẩn bị bài Nhân STP với STP
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tuần: 12
ò Ngày soạn: 26/10/2013 Tiết: 23
ò Ngày dạy: 29/10/2013 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
Trang 15 Mở rộng vốn từ thộc chủ điểm bảo vệ môi trường Luyện tập kỹ năng giải nghĩa một số
từ ngữ nói về môi trường (BT1) Tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho (BT3)
Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2), HS khá giỏi nêu được nghĩa mỗi từ tìm được
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bào vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh ảnh khu dân cư, khu sản xuất, bảo tồn thiên nhiên Bút lông, giấy khổ
to TĐTV
Học sinh: Xem trước bài Từ điển Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định: Hát.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Yêu cầu HS sửa bài tập
+ Nhận xét
- Bài mới:
* Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Hiểu nghĩa những cụm từ: khu dân cư,
khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, hiểu nghĩa
từ bảo và vận dụng ghép với từ khàc hoặc thay
thế cho phù hợp.
Bài 1 : Đọc, phân biệt nghĩa và nối cột a với cột b
+ GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS phân biệt
nghĩa cụm từ đã cho
+ Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ở, sinh
hoạt
Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy,
xí nghiệp,…
Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực mà trong đó
các loài cây, con vật và quan cảnh thiên nhiên được
giữ gìn lâu dài
b) Sinh vật: tên gọi chung các vật sống…
Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật…
Hình thái: hình thức biểu hiện ra bên ngoài…
ND 2: T/ h được các bài tập ghép và thay thế từ
Bài 2 : Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để
tạo thành từ phức ( Chỉ HS khá giỏi làm thêm)
+ Phát phiếu cho các nhóm làm bài Yêu cầu HS
trình bày kết quả
+ Giáo viên nhận xét và chốt lại:
bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực
hiện được
bảo hiểm: giữ gìn, đề phòng tai nạn, trả khoảng
tiền thỏa thuận khi có tai nạn đến với người
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
- Học sinh đọc bài 1 Cả lớp đọcthầm Thảo luận nhóm đôi, xác định ýtrả lời đúng Đại diện nhóm phân biệtnghĩa cụm từ Lớp nhận xét
- Lắng nghe
(Giảm tải BT 2)
- Học sinh đọc bài 2, cả lớp đọc thầm.Làm việc theo nhóm Ghép tiếng tạo
từ và ghi ra phiếu Đại diện nhómtrình bày Lớp nhận xét
Trang 16nghĩa lịch sử.
bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy
suyển, mất mát
bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi
bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho
nguyên vẹn
Bài 3 : Thay từ bảo vệ bằng từ đồng nghĩa với nó
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Giáo viên nhận xét và chốt lại: Chọn từ giữ gìn
(gìn giữ) thay thế cho từ bảo vệ
- Học sinh đọc bài 3, cả lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân Một số HS phátbiểu Lớp nhận xét
- Lắng nghe
* Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
1)“Quan hệ giữa sinh vật, kể cả người và môi trường” là nghĩa của từ nào?
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương
Dặn dò: HS về nhà làm BT vào vở Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về quan hệ từ
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KỂ CHUYỆN Tuần : 12
Ngày soạn: 26/10/2013 Tiết: 12
Ngày dạy: 29/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
I MỤC TIÊU:
Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo
vệ môi trường với lời kể rõ ràng, ngắn gọn
Trang 17 Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện , biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn Tham gia xây dựng giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Một số truyện, báo có nội dung bảo vệ môi trường
Học sinh: truyện kể theo đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định : Hát.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh kể lại theo tranh 2-3 đoạn và trả lời
những câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
đã đọc, bảo vệ môi trường Giúp HS kể đúng yêu
cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề tài
- GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1 giúp
HS hiểu yêu cầu , HS kể chuyện ngoài SGK
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Yêu cầu một
số học sinh giới thiệu tên câu chuyện các em chọn
kể (đó là chuyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách
báo nào? Hoặc em nghe chuyện ấy ở đâu?
- HD học sinh giới thiệu tên chuyện và kể lại nội
dung
ND 2 : HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
a- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- GV đến từng nhóm nghe học sinh kể hướng dẫn,
góp ý
b- Thi kể chuyện trước lớp:
- GV gọi HS đều các trình độ để các em có cơ hội
được kể
- Hát: “Hãy giữ cho em bầu trời xanh”
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét
“KỂ LẠI CHUYỆN
ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC”
- Học sinh đọc đề bài
- Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em
đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệmôi trường
- 1 học sinh phân tích, nêu từ trọng tâm
- 3 học sinh đọc tiếp nối gợi ý trongSGK
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn văn trong BT 1 (Tiết LTVC trang 115) để nắm được các yếu tố tạo thành môi trường
- Nhớ lại những chuyện đã đọc về cây cối, loài vật, chống thiên tai để hiểu nộidung bảo vệ môi trường: Chim Sơn Ca
và Bông cúc trắng, Chiếc rễ đa tròn (TV2), Người đi săn và con vượn, Cóc kiện Trời (TV3)
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn kể
- Gạch đầu dòng trên nháp dàn ý sơ lược câu chuyện
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, nói suy nghĩ về câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện thi kể, trao đổi với bạn ND, ý nghĩa câu chuyện, câu chuyện giúp ta điều gì trong bảo vệ môi
Trang 18- Hướng dẫn HS nhận xét nhanh nội dung mỗi câu
chuyện, cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của
người kể
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổng kết, rút kinh nghiệm
* Hoạt động 4: Củng cố:
+ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, có những
việc làm cụ thể tham gia xây dựng bảo vệ môi
trường, cảnh quan “XANH- SẠCH - ĐẸP”
+ Nhận xét – Tuyên dương
trường
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, phù hợp đề bài, bạn kể chuyện hay nhất…
- Lắng nghe, tham gia ý kiến
- Nhận xét
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học
Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị trước: KC được chứng kiến hoặc tham gia
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: LỊCH SỬ Tuần: 12
ò Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết: 12
ò Ngày dạy : 29/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
Trang 19 Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: Tình thế
“Nghìn cân treo sợi tóc”, “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
Biết: ND ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vượt qua tình thế “Nghìn cân treosợi tóc” đó bằng các biện pháp: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ, …
Tăng lòng kính yêu Bác Hồ, tự hào truyền thống yêu nước vượt khó khăn của nhân dân ta
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên: Các hình ảnh minh họa trong SGK, phiếu thảo luận nhóm
Học sinh: Hình ảnh, tư liệu trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt “giặc đói, giặc dốt,giặc ngoại xâm”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Nêu ý nghĩa của việc thành lập ĐCSVN?
+ Bác Hồ đọc TNĐL vào ngày tháng năm
nào? Ngày đó gọi là ngày gì của dân tộc ta?
- Bài mới:
* Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Tình thế nước ta sau CMT8
+ Sau CMT8 hoàn cảnh nước ta có những
khó khăn nguy hiểm gì?
+ Em hiểu thế nào là “Nghìn cân treo sợi
tóc”?
+ GV nhận xét, chốt ý 1
ND 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là
“giặc”?
+ Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác
Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những gì?
+ Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống
“giặc đói” ra sao? (Lời kêu gọi của Bác,
hưởng ứng của nhân dân ta)
+ Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài, chính phủ đã đề ra biện pháp gì để
chống giặc ngoại xâm và nội phản?
+ GV nhận xét, chốt ý 2
ND 3: Ý nghĩa việc đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt,
giặc ngoại xâm”
+ Chỉ trong thời gian ngắn nhân dân ta đã
làm được những việc phi thường, việc làm
“VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO”
+ Thảo luận nhóm đôi+ Nạn đói 1945: Hơn hai triệu người chết,nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mùchữ, ngoại xâm và nội phản đe dọa nền độclập
+ CM vừa thành công nhưng đất nước gặpmuôn vàn khó khăn tưởng như không vượtqua nổi
+ Đại diện nhóm trình bày, nhận xét,bổ sung
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoạixâm có thể làm cho dân tộc ta suy yếu, mấtnước
+ Đẩy lùi giặc đói, chống giặc dốt, giặc ngoạixâm
+ Lập “hũ gạo” cứu đói, chia ruộng cho nôngdân, tăng gia sản xuất, lập “quỹ độc lập”,
“tuần lễ vàng”,
+ Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân Tưởng
về nước, hòa hoãn nhượng bộ với Pháp khángchiến lâu dài
+ Thảo luận nhóm, tìm ý nghĩa của việc nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ
đã vượt qua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”+ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng của
Trang 20nghèo, uy tín của chính phủ và Bác Hồ ra
sao?
+ GV nhận xét, chốt ý 3
* Hoạt động 3: Củng cố:
+ Điền những nội dung thích hợp vào ô
trống: Tình thế của nước ta sau CMT8
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 12
Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết : 24
Ngày dạy : 30/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ Tên bài dạy : HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC TIÊU:
Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
Trang 21 Đọc lưu loát và diễn cảm toàn bài thơ, giọng trải dài tha thiết, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong Ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát Đọc đúng các tiếng , từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ý cho đời Trả lời được các câu hỏi trong SGK
GDHS: Thấy được những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc , tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai , để lại hương thơm , vị ngọt cho đời
II CHUẨN BỊ:
GV :Tranh ảnh trong SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
HS :Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định: Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Cho HS đọc, trả lời câu hỏi
- Bài mới:
* Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Hướng dẫn luyện đọc
+ Cho một HS giỏi đọc toàn bài
+ Hướng dẫn chia đoạn theo 4 khổ của bài thơ
+ Cho HS đọc nối tiếp từng khổ: sửa lỗi phát (đẫm,
trọn đời, thăm thẳm, hoa ban, rong ruổi trăm miền )
+ Cho HS đọc nối tiếp lượt 2: giải nghĩa từ khó (đẫm,
rong ruổi, nối liền mùa hoa, hành trình, thăm thẳm, )
+ Cho HS đọc nhóm đôi
+ Gọi vài em đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng trải dài tha thiết, cảm hứng ca
ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong
ND 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm từng khổ, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành
trình vô tận của bầy ong ?
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào ?
+ Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
+ Qua hai dòng thơ cuối bài , tác giả muốn nói điều
gì về công việc của bầy ong ?
ND 3: Luyện đọc diễn cảm và HTL
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm cả bài thơ Hướng dẫn
các em tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn
cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- Đọc mẫu đoạn theo hướng dẫn
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm ở nhóm đôi
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cả
bài thơ
- Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng
- Cả lớp
MÙA THẢO QUẢ
- Đọc, trả lời câu hỏi
HÀNH TRÌNH CỦA BẤY ONG
vô tận + Rừng sâu , biển xa , quần đảo + Đều có vẻ đẹp đặc biệt của cácloài hoa
+ Ca ngợi công việc của bầy ong :mang lại những giọt mật cho conngười
- 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc 4khổ thơ Lớp nhận xét Tìm giọngđọc đúng
Trang 22* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học
Dặn dò: Học thuộc lòng cả bài thơ
Chuẩn bị bài : Người gác rừng tí hon.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN Tuần : 12
Ngày soạn: 26/10/2013 Tiết: 58
Ngày dạy : 30/10/2013 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
Tên bài dạy: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN
VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 23 Nắm được qui tắc nhân một STP với một STP, bước đầu nắm được tính chất giao hoán của hai STP.
Rèn luyện kỹ năng đặt tính, tính nhân một STP với một STP Giải toán phù hợp yêu cầu
Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ 1, 2
Học sinh: Đọc tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Nêu qui tắc nhân nhẩm STP với 10, 100,
+ Tương tự như cộng, trừ STP; các em hãy cho
biết để thực hiện phép nhân này ta làm thế
+ Em hãy vận dụng nhận xét vừa nêu để thực
hiện phép nhân này?
+ HS thực hiện6,4m = 64 dm4,8m = 48 dm+ Nêu KQ
+ HS thực hiện theo yêu cầu Đặt tính:
- Thực hiện phép nhân như nhân các STN
- Hai thừa số có tất cả hai chữ số ở phần thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai hai chữ số kể từ phải sang trái
+ HS thực hiện theo yêu cầu (nhóm đôi)+ HS nêu nhận xét như ở ví dụ 1 4,75
Nhân như nhân các STN 1,3
Đếm xem trong phần TP 1 425của cả hai thừa số có bao 4 75nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy 6,175tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái
xx
x
Trang 24 Bài 2: Gợi ý: Em rút ra được tính chất gì
của phép nhân qua BT này
Bài 3: Gợi ý HS tóm tắt và nêu cách giải
(HS khá giỏi làm thêm)
* Hoạt động 4: Củng cố:
+ Thi đua: 35,69 x 1,3 = ?
+ Nhận xét – Tuyên dương
Bài 1: Đặt tính rồi tính: (Hoạt động cá
nhân - HS khá giỏi làm thêm b, d)) a) 38,70 b) 108,875
c) 1,128 d) 35,217
Bài 2:
a) Hoạt động nhóm đôi.
+ 1 HS thực hiện phép tính a x b + 1 HS thực hiện phép tính b x a rồi so sánh KQ Nhận xét
Phép nhân các STP có tính chất giao hoán
Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích không thay đổi
b) vận dụng TC giao hoán viết ngay KQ
Chuẩn bị bài Luyện tập.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 12
Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết : 23
Ngày dạy : 30/10/2013 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
Tên bài dạy : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
Trang 25 Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả người (ND ghi nhớ).
Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh; lập được dàn ý chi tiết miêu tả một ngườithân trong gia đình; nêu bật được hình dáng, tính tình, hoạt động của người đó
Yêu thích môn học, yêu quý tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý chung phần cấu tạo bài “ Hạng A Cháng”, phần nhận xét
Học sinh: Xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Thu chấm đơn kiến nghị của 5 HS
Gọi HS trình bày, GV nhận xét, chốt lại ý đúng
+ Câu 1: Đoạn mở bài: Giới thiệu người định tả
+ Câu 2: Những nét nổi bật về hình dáng của A
Cháng
+ Câu 3: Hoạt động và tính tình: A Cháng là
người LĐ rất giỏi, khoẻ, cần cù
+ Câu 4: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A
Cháng
+ Câu 5: Bài văn đủ 3 phần: MB, TB, KB
+ Qua bài văn, em có nhận xét gì về cấu tạo của
bài văn tả người
Yêu cầu HS làm bài GV giúp đỡ những HS
gặp khó khăn, cho 2 HS làm giấy khổ to
Nhận xét sửa chữa để thành dàn ý bài văn tả
người hoàn chỉnh Khen ngợi HS có ý thức xây
dựng bài văn hay, đủ ba phần, nêu được những
- HS quan sát, 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Từng cặp trao đổi và đại diện trả lời trước lớp
- Lớp nhận xét
+ Mở bài: Giới thiệu người định tả + Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động của người đó
+ Kết bài: Nêu cảm nghỉ về người định tả
* Hoạt động 3: Củng cố : 2 hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương
Trang 26 Dặn dò: Học ghi nhớ.
Chuẩn bị : Luyện tập tả người.
DÀN Ý BÀI VĂN TẢ MẸ
I MỞ BÀI: Nếu ai hỏi em, trên đời này em yêu ai nhất Em trả lời: Em yêu mẹ nhất.
II THÂN BÀI:
1/ Tả hình dáng:
- Mẹ em năm nay gần 30 tuổi
- Dáng người thon thả mảnh mai
- Khuôn mặt tròn Nước da trắng hồng tự nhiên
- Mái tóc:dài, đen nhánh, bíu gọn sau gáy
- Cặp mắt bồ câu đen láy, lúc nào cũng như cười với mọi người
- Miệng nhỏ xinh xinh với hàm răng trắng bóng
- Mẹ em ăn mặc rất giản dị với những bộ quần áo đẹp, đơn giản khi đến trường
- Mẹ đi lại nhẹ nhàng, ăn nói có duyên nên các bác trong khu tập thể ai cũng quý 2/ Tả hoạt động:
- Hằng ngày, mẹ em đến trường dạy học
- Sáng mẹ dậy sớm nấu cơm cho ba bố con Chiều mẹ đi đón em bé
- Mẹ rất bận rộn nhưng luôn dành thời gian chơi với em bé và cùng em giải những bài toán khó
- Mẹ luôn thăm hỏi, động viên những người có chuyện vui hay buồn
3/ Tả tính tình:
- Mẹ rất dịu dàng
- Là cô giáo nên mẹ rất nghiêm khắc với bản thân và con cái
- Mẹ sống chan hoà với bà con hàng xóm
III KẾT BÀI: Em rất yêu mẹ của mình Em tự hào và hạnh phúc khi mình là con của mẹ.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC Tuần : 12
ò Ngày soạn : 26/10/2013 Tiết : 24
ò Ngày dạy : 30/10/2013 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
Quan sát và phát hiện ra một số tính chất của đồng Nêu được tính chất của đồng vàhợp kim của đồng