1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA 3 TUAN 5 CKTKN

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp HS biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế. - Giải đúng các bài toán[r]

Trang 1

TUẦN 5 Ngày soạn : 25/9/2010 Ngày dạy :Thứ 2 ngày 27/ 9/ 2010

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I Mục tiêu:

A – Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai: loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép, leo lên, thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hổng, buồn bã, lã chã, lạnh lẽo

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu ý nghĩa :Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.- Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, nghiêm giọng, quả quyết

B – Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong SGK, kể lại

được câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe: Theo dõi bạn kể để nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.

II Đồ dùng:

GV:- Tranh minh họa

HS: SGK

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3phút

32phút

A – Bài cũ:

B – Bài mới:

Tập đọc:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Luyện đọc.

a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc

+ Giọng người dẫn chuyện: gọn, rõ,

nhanh Nhấn giọng tự nhiên ở những

từ ngữ: hạ lệnh, ngập ngừng, chui,

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài "Ông

ngoại".

+ Theo em, người dũng cảm là người

+ Giọng viên tướng tự tin, ra lệnh

Trang 2

4phút

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh

lệnh, câu hỏi

* Ví dụ:

+ Lời viên tướng.

+ Lời chú lính nhỏ

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

những từ: thủ lĩnh, quả quyết Đặt

câu

- Cho những HS đọc từng đoạn trong

nhóm

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui

qua lỗ hổng dưới chân rào?

+ Việc leo rào của các bạn khác đã

gây hậu quả gì?

+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS

trong lớp?

+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi

nghe thầy giáo hỏi?

+ Phản ứng của chú lính như thế nào

khi nghe lệnh "về thôi" của viên

tướng?

+ Ai là người lính dũng cảm trong

truyện này? Vì sao?

Hoạt động 4: Luyện đọc lại.

Kể chuyện:

1 – GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí

+ Giọng chú lính nhỏ, rụt rè, bối rối

ở phần đầu truyện

+ Giọng viên tướng tự tin, ra lệnh

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc đúng:

Vượt rào / bắt sống lấy nó // Chỉ những thằng hèn mới chui

Về thôi // mệnh lệnh, dứt khoát Chui vào à? // Rụt rè, ngập ngừng

Ra vườn đi // Khẽ, rụt rè

- HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ SGK Tập đặt câu

- Đọc đồng thanh đoạn 4

- Một HS đọc toàn truyện

- Lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời + Chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường

+ Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ

- HS đọc:

+ cảm nhận khuyết điểm

+ vì chú sợ hãi Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng

- Lớp đọc doạn 4

+ Chú nói: "Nhưng như vậy là hèn

", rồi quả quyết bước về phía vườn trường

+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là người lính dũng cảm

- HS kể câu chuyện

- HS quan sát 4 bức tranh

Trang 3

2phút

nhớ và 4 tranh minh họa 4 đoạn của

câu chuyện trong SGK

* Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế

nào? Chú lính nhỏ thái độ ra sao?

* Tranh 2: Cả lớp vượt rào bằng cách

nào? Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách

nào? Kết quả ra sao?

* Tranh 3: Thầy giáo nói gì với học

sinh? Thầy mong điều gì ở các bạn?

Củng cố - Dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên

dương những em chăm chú phát biểu

xây dựng bài

Dặn: Về tập kể lại câu chuyện và kể

cho người thân nghe

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn

+ Chui qua lỗ hổng

+ HS dũng cảm nhận khuyết điểm

- HS về nhà tập kể

Học sinh chú ý lắng nghe

;;;;;;;

TOÁN:

NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Có nhớ)

I Mục tiêu:

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Củng cố về giải bài toán có một phép nhân và tìm số bị chia chưa biết

- Ham thích học toán

II Đồ dùng:

HS - SGK

- Vở bài tập toán

III Hoạt động dạy - học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4phút

12phút

A- Bài cũ:

- Chữa bài 3

- GV nhận xét – Ghi điểm

B- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài nhân số

Bài giải:

- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:

12  4 = 48 (bút chì)

Đáp số: 48 bút

chì màu

- HS chữa bài

Trang 4

2phút

có hai chữ số với số có một chữ số

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng:

26  3 = ?

- Gọi HS lên bảng đặt tính (viết phép

nhân theo cột dọc)

- Hướng dẫn HS tính (nhân từ phải

sang trái): 3 nhân 6 bằng 18, viết 8

(thẳng cột với 6 và 3), nhớ 1 ; 3 nhân 2

bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 (bên trái

8) Vậy (nêu và viết): 26  3 = 78

Hoạt động 2: Thực hành.

* Bài 1:

- Khi chữa bài, GV nên yêu cầu HS nêu

cách tính

* Bài 2: Gọi HS đọc đề toán.

Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán

? Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

Gọi 1 học sinh đọc tóm tắt

1 Học sinh lên bảng là

Cả lớp làm bài vào vở

Củng cố - Dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn về nhà là các bài tập trong VBT.và

là lại các bài tập em đã làm sai cho

đúng

26

3 78

- Lưu ý HS viết 3 thẳng cột với 6, dấu nhân ở giữa 2 dòng có 26 và 3

- Cho vài HS nêu lại cách nhân (như trên)

- Làm tương tự với phép nhân: 54

 6 = ?

- Tính:

x472 x253 x184

94 75 72

x286 x364 x993

168 144 297

Bài giải:

- Độ dài của hai cuộn vải là:

35  2 = 70 (m)

Đáp số: 70 mét

- Dặn các em về nhà xem lại bài

;;;;;;;

Ngày soạn : 25/9/2010 Ngày dạy :Thứ 3 ngày 28/ 9/ 2010

CHÍNH TẢ : (Nghe – Viết) : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I Mục tiêu:

- Viết chính xác 1 đoạn trong bài "Người lính dũng cảm".

Trang 5

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: n / l ; en / eng Biết điền đúng 9 chữ

- Ham thích học chính tả

II Đồ dùng:

GV:- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài 2a

- Bảng phụ bài tập 3

HS: VBT

III Các hoạt động:

3phút

18phút

12phút

A – Bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- GV nhận xét – Ghi điểm

B – Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe

– viết

a) Hướng dẫn chuẩn bị:

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả

+ Đoạn văn này kể chuyện gì?

+ Đoạn văn trên có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn

được viết hoa?

b) GV đọc cho HS viết vào vở

c) Chấm, chữa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm

bài tập chính tả

Củng cố - Dặn dò:

- 2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó: loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học

- Lớp nhận xét

- Một HS đọc đoạn văn cần viết chính tả Cả lớp đọc thầm theo

+ Về một cậu bé dũng cảm

+ 6 câu

+ Các chữ đầu câu và tên riêng

* Bài tập 2a: (Lựa chọn)

- HS làm bài vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm

+ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua

* Bài tập 3: Vở bài tập.

- HS học thuộc lòng thứ tự 28 tên

Trang 6

2phút - GV nhận xét giờ học chữ

;;;;;;;

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)

II Hoạt động dạy - học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4 phút

32 phút

A- Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng làm

99 x 3 16 x 4 18 x 6

- Gv nhận xét – Ghi điểm

B- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.

* Bài 1: GV cho HS tự làm bài.

* Bài 2:

a) 38  2

27  6 b) 53  4

45  5 c) 84  3

32  4

- GV nhận xét – Chữa bài

* Bài 3:

* Bài 4: Quay kim đồng hồ để đồng

- Tính:

- HS nhận xét – Chữa bài

- Tính:

27 57

4  6

108 342

67 64

6  3

402 192

- Đặt tính rồi tính:

38 27 53

2  6  4

76 162 212

45 84 32

 5  3  4

225 252 128

- HS nhận xét – Chữa bài

Bài giải:

- Số giờ của 6 ngày là:

24  6 = 144 (giờ)

Đáp số: 144 giờ.

- HS làm bài

Trang 7

3 phút.

hồ chỉ:

a) 3 giờ 10 phút

b) 8 giờ 20 phút

c) 6 giờ 45 phút

d) 11 giờ 35 phút

* Bài 5: GV có thể dạy học bài 5

bằng 1 số cách khác nhau

Củng cố - Dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn về nhà làm các bài tập trong

VBT

- Khi chữa bài HS sử dụng mô hình đồng hồ

- HS trả lời miệng

- HS chữa bài

;;;;;;;

Ngày soạn : 27/9/2010 Ngày dạy :Thứ 4 ngày 29/ 9/ 2010

TẬP ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ: dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu 2 chấm

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu cách tổ chức một cuộc họp (yêu cầu chính)

- Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung (được thể hiện dưới hình thức khôi hài) Đặt dấu sai sẽ làm sai lạc nội dung, khiến câu và đoạn văn rất buồn cười

- Ham thích học tiếng Việt

II Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài đọc

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3phút

2phút

A – Bài cũ: "Người lính dũng cảm"

B – Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Luyện đọc.

a) GV đọc bài

- 3 HS kể và trả lời nội dung

- HS lắng nghe

Trang 8

10phút

4phút

2 phút

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- GV có thể chia thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu lấm tấm mồ

hôi

+ Đoạn 2: Từ tiếng cười rộ ẩu thế

nhỉ?

+ Đoạn 4: Còn lại

- GV nhắc HS đọc đúng các kiểu câu

 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm

hiểu bài

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn

việc gì?

+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn

Hoàng?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3

Hoạt động 4: Luyện đọc lại.

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhấn mạnh lại vai trò của dấu

chấm câu

- Dặn về nhà làm các bài tập trong

VBT

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Một HS đọc thành tiếng đoạn 1

+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu

- Một HS đọc thành tiếng các đoạn còn lại

+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng

- HS về nhà đọc lại bài văn, ghi nhớ diễn biến cuộc họp, trình tự tổ chức một cuộc họp

;;;;;;;

TOÁN: BẢNG CHIA 6

I Mục tiêu:

- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6

- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6 phần bằng nhau và chia theo nhóm 6)

- Ham thích học toán

II Đồ dùng:

Gv: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

Hs: Bộ đồ dùng học toán

III Hoạt động dạy - học:

Trang 9

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3phút

2phút

13phú

t

7phút

6phút

5phút

A- Bài cũ: Luyện tập "Nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số (có

nhớ)"

B- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập

bảng chia 6

- GV hướng dẫn HS dùng các tấm

bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn để lập

lại từng công thức của bảng nhân

chuyển từ 1 công thức nhân 6 thành

chia 6

- GV hỏi: "6 lấy 1 lần bằng mấy?"

- GV ghi bảng: 6  1 = 6 GV chỉ vào

tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi: "Lấy

6 (chấm tròn) chia thành các nhóm,

mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì được

mấy nhóm?"

- GV gọi HS đọc

- Làm tương tự như vậy đối với:

6  3 = 18 và 18 : 6 = 3

- GV giúp HS ghi nhớ bảng chia 6

Hoạt động 3: Thực hành.

* Bài 1:

* Bài 2:

* Bài 3: Bài giải:

- Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:

48 : 6 = 8 (cm)

Đáp số: 8 cm

* Bài 4: ( Nều còn thời gian, giáo

viên hướng dẫn học sinh làm bài.)

- HS giải bài 3

Bài giải:

- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:

12  4 = 48 (bút chì)

Đáp số: 48 bút chì màu

- Dựa vào bảng nhân 6

- HS lấy 1 tấm bìa (6 lấy 1 lần bằng 6)

- 6 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được

1 nhóm, 6 chia 6 được 1, viết lên bảng: 6 : 6 = 1 ; chỉ vào phép nhân và phép chia ở bảng, HS đọc:

"6 nhân 6 bằng 1"

"6 chia 6 bằng 1"

- HS ghi nhớ bảng chia 6

- HS tính nhẩm

- HS làm

- HS nêu: Lấy tích chia cho một thừa số được thừa số kia

- HS đọc bài toán rồi giải

Bài giải:

- Số đoạn dây có là:

Trang 10

Củng cố - Dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn về nhà làm các bài tập trong

VBT

48 : 6 = 8 (đoạn)

Đáp số: 8 đoạn dây

- Về nhà học thuộc bảng chia

;;;;;;;

Ngày soạn : 27/9/2010 Ngày dạy :Thứ 5 ngày 30/ 9/ 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : SO SÁNH

I Mục tiêu:

- Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém

- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém.nêu được các từ so sánh trong cacs khổ thơ ở BT2

- Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh

II Đồ dùng:

GV: - Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1

- Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3

HS: - Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 phút

10 phút

A – Bài cũ:

- GV kiểm tra miệng

- HS làm lại bài tập 2 và 3

B – Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn bài

tập

* Bài 1:

- Hình ảnh so sánh

a) Cháu khỏe hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng b) Trăng khuya sáng hơn đèn

c) Những ngôi sao thức chẳng bằng

mẹ đã thức vì con

- 2 HS làm lại bài tập 2

- 2 HS làm lại bài tập 3

- 2 HS đọc nội dung bài 1 Cả lớp đọc thầm

- 3 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét: Kiểu

so sánh

+ Hơn kém

+ Ngang bằng + Ngang bằng

Trang 11

9 phút

7 phút

9 phút

2 phút

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

* Bài 2: Tìm những từ so sánh trong

các khổ thơ

* Bài 3:

* Bài 4:

- GV nhắc HS có thể tìm nhiều từ so

sánh cùng nghĩa

Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn về nhà tìm thêm các hình ảnh

so sánh trong cuộc sống hàng ngày

- Dặn là các bài tập trong VBT

+ Hơn kém + Hơn kém

+ Ngang bằng

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS tìm những từ so sánh trong các khổ thơ

- 3 HS lên bảng

- Cả lớp viết vào vở

+ Câu a: hơn – là – là + Câu b: hơn

+ Câu c: chẳng bằng – là

- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mẫu

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên con

Tày dừa – chiếc lược

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài

+ Quả dừa: như là, như là, + Tàu dừa: như, là, như là,

;;;;;;;

TẬP VIẾT : ÔN CHỮ HOA C (tt)

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ hoa C (Ch) thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng (Chu Văn An) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.

bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng:

GV:- Mẫu chữ viết hoa Ch

- Tên riêng Chu Văn An và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

Trang 12

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2phút

2phút

15phút

3phút

15phút

3phút

A – Bài cũ:

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà (trong vở bài

tập)

B – Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên

bảng con

a) Luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S,

N

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng

chữ

b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):

- GV giới thiệu Chu Văn An

c) Luyện viết câu ứng dụng:

- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục

ngữ: con người phải biết nói năng dịu dàng,

lịch sự

Hoạt động 3:

- Hướng dẫn viết vào ở tập viết

- GV nêu yêu cầu:

- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng: Cửu Long, Công

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ch, V, N

- HS tập viết chữ Ch, V, A trên bảng con

- HS đọc từ ứng dụng Chu Văn An

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu ứng dụng:

Chim khôn kêu tiếng rảnh

rang Người khôn ăn nói dịu dàng

dễ nghe

- HS tập viết trên bảng con các chữ: Chim, Người

- Viết tên riêng Chu Văn

Ngày đăng: 30/04/2021, 20:47

w