Kính già, yêu trẻ tiết 1 * Hành trình của bầy ong Nhân một số thập phân với một số TP Luyện tập về quan hệ từ * Công nghiệp * Học hát: Bài Ước mơ Cấu tạo của bài văn tả người Luyện tập K[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
THỨ
GDBĐThứ hai
11/11/2013
Chào cờ Tập đọc Toán
Mĩ thuật Lịch sử
1 2 3 4 5
Mùa thảo quả Nhân một số TP với 10, 100, 1000,…
Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Thứ ba
12/11/2013
LTVC Toán Chính tả Thể dục Đạo đức
1 2 3 4 5
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường * Luyện tập
Nghe-viết: Mùa thảo quả Kính già, yêu trẻ (tiết 1) *
Âm nhạc
1 2 3 4 5
Hành trình của bầy ong Nhân một số thập phân với một số TP Luyện tập về quan hệ từ *
Công nghiệp *
Học hát: Bài Ước mơ
GDMT
MT-TKNL – MTBĐ
Thứ năm
14/11/2013 TLV Toán
Kể chuyện Thể dục Khoa học
1 2 3 4 5
Cấu tạo của bài văn tả người Luyện tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Sắt, gang, thép *
GDMT GDMT
Thứ sáu
15/11/2013
TLV Toán
Kĩ thuật Khoa học Sinh hoạt
1 2 3 4 5
Luyện tập tả người Luyện tập
Cắt, khâu, thêu tự chọn (Tiết 1) Đồng và hợp kim của đồng * GDMT
*************************************
Ngày soạn : 08/11/2013
Ngày dạy : 11/11/2013 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2013
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
Trang 2MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
1 Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
* HS khá giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vậtsinh động
2 Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
mùi vị của rừng thảo quả
3 Giáo dục học sinh có ý thức yêu quý môi trường xung quanh em
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học:
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm mấy đoạn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc từng em
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Giải quyết MT 1
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng
chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào?
- 1Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
Trang 3- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn
cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
4
Củng cố:
- Liên hệ giáo dục HS yêu quý thiên nhiên
xung quanh em
số câu rất ngắn ,lặp lại từ thơmnhư tảmột người như đang hít vào đẻ cảm nhận mùi thơm của thảo quả
- Nảy dưới gốc cây
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy
hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- HS Thảo luận và nêu ý chính của bài
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng.
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấngiọng diễn cảm từ gợi tả
Trang 4NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu:
1 Biết nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000 Chuyển đổi đơn vị đo của số đo
độ dài dưới dạng số thập phân
2 Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000 Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dàidưới dạng số thập phân
* Vận dụng để giải toán có liên quan (KG).
3 Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Đồ dùng dạy học:
+ GV:Bảng phụ ghi quy tắc
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000
Giải quyết MT 1, 2
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
278,67 x 10
532,86 x 100
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
dấu phẩy sang bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên
- Học sinh thực hiện.
278,67 x10 =2786,7 532,86 x 100 =53286
- Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000,…ta chỉ việc dời dấu phẩy sang bên phải 1,2,3,…chữ số
Trang 51’
…
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
KG:
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làmvào vở
10l dầu hỏa cân nặng là:
10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
- Học sinh sửa bài
- 2 HS nêu lại quy tắc
- Dãy A nêu đề bài đề dãy B trả lời
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK,
+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 6+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng
Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo
những khó khăn, nguy hiểm gì?
Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn dốt
thì điều gì có thể xảy ra đối với đất nước
- Cho HS đọc thầm từ: Để cứu đói đến
làm gương cho ai được.
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên
- GV nhận xét, kết luận:
- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS
quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?
+ Vậy em hiểu thế nào là bình dân học
vụ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt
- 1 HS nêu:
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- “Nghìn cân treo sợi tóc” tức là nước ta đang ở tình thế vô cùng bấp bênh và nguy hiểm
+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàng khó khăn, tưởng như không vượt qua nổi
+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người,nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, giặc ngoại xâm và nộiphản đe dọa nền độc lập
+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhândân không đủ hiểu biết để xây dựng đất nước nguy hiểm hơn là không đủsức để chống lại giặc ngoại xâm.+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dântộc ta suy yếu, dẫn đến mất nước
- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu họctập lên bảng lớp và trình bày kết quả
- Lớp nhận xét chung 4 nhóm
- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêng đối với đất nước ta
- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo làm cho nhân dân cảm động,kính trọng và một lòng theo Bác Hồ, theo Đảng
- Là lớp dành cho những người lớn
11’
10’
8’
Trang 7tuổi học ngoài giờ lao động.
+ Đã phát huy được sức mạnh của toàn dân
+ Phát huy được truyền thống yêu nước, bất khuất của nhân dân
+ Đảng và Bác Hồ đã dựa vào dân
- HS đọc bài học
- Lắng nghe
- 1 HS đọc lại phần bài học
Ngày soạn : 08/11/2013
Ngày dạy : 12/11/2013 Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2013
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập
2 Biết thay thế từ trong câu bằng một từ đồng nghĩa
3 Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi
trường
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 8• Nêu điểm giống và khác
• Giáo viên chốt lại
- GDHS ý thức biết bảo vệ môi trường
khu dân cư, khu sản xuất và biết bảo
- Thi đua 2 dãy.
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
trường đặt câu
5 Dặn dò:
- Làm bài tập vào vở.
- Học thuộc phần giải nghĩa từ.
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở sinh sống
- Khu sản xuất :khu vực làm việc của các nhà máy, xí nghiệp
- Khu vực bảo tồn thiên nhiên : khu vực trong đó có các loài cây con vật…
- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3
- Lắng nghe
************************************************
TIẾT 2: TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 9+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
3 giờ đầu đi được số km là:
- Lắng nghe
Trang 101 Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm được bài tập phân biệt: s – x ( bài 2a); âm cuối t – c ( bài 3b)
3 Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong
đoạn văn vào bảng con
- Gọi 1 học sinh nêu cách trình bày bài
chính tả
-• Giáo viên đọc cho HS viết bài
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
- Học sinh viết từ khó vào bảng con
- Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa
lửa, chứa nắng …
- Học sinh nêu cách trình bày bài
chính tả
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót.
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết
nhanh
Trang 11+ Su: su hào – đồng xu + Sứ: bát sứ – xứ sớ
+ Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc
- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở
bài 3a
- Học sinh trình bày.
- Ví dụ : Quả bàng này ăn chan chát
Vì bị ốm nên người em cảm thấy khang khác mọi ngày
- Lắng nghe
************************************************
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1 Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.
1.2 Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
* KG: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già yêu thương nhường nhịn
em nhỏ
1.3 Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em
nhỏ
2 Giáo dục KNS:
2.1 Kĩ năng tư duy phê phán
2.2 Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻem
2.3 Kĩ năng giao tiếp, ứng xứ với người già, trẻ em trong c/s ở nhà, ở trường và ngoài
Trang 12- Xử lý tình huống.
- Đóng vai
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Đóng vai theo nội
dung truyện “Sau đêm mưa”.
Giải quyết MT 1.1
- Đọc truyện sau đêm mưa.
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
theo nội dung truyện
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung
truyện.
Giải quyết MT 1.1, 1.2
- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì
khi gặp bà cụ và em nhỏ?
- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
- Em suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn nhỏ?
- Kết luận
Hoạt động 3: Làm bài tập 1.
Giải quyết MT 1.1, 1.2, 2.1, 2.2
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
* Em phải làm gì để mọi người kính
trọng người già ,yêu thương em nhỏ?
Trang 13quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm
I Mục tiêu:
1 Hiểu được những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, để góp ích cho đời.Học thuộc hai khổ thơ cuối
2 Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát
* HSKG thuộc và đọc diễn cảm toàn bài thơ
3 Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III Các hoạt động dạy – học:
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận
Trang 14của bầy ong?
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở
những nơi nào?
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
• Yêu cầu học sinh nếu ý 2
- Cho HS đọc khổ thơ 3
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:
“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế
nào?
- Nhận xét chốt ý
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 6
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài,
tác giả muốn nói lên điều gì về công
việc của loài ong?
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
rút ra ý nghĩa của bài
ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả,
gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha
không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH.
+ Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặtnơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa … Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa bang
Nơi biển xa: có hàn cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Nơi quần đảo: có loài hoa nở như nàng không tên …
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút
đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn
- Ý nghĩa : Bài thơ tả phẩm chất cao
quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em
thích thi đọc
Trang 15- Chuẩn bị bài sau.
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ
* HSKG đọc thuộc và diễn cảm toàn
bộ bài thơ cả bài
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
- 2 HS đọc
****************************************
TIẾT 2: TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI
MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu :
1 Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
2 Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
* Vận dung để giải bài toán có lời văn (KG).
3 Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
Trang 16• Giáo viên chốt lại:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
- Học sinh nêu quy tắc.
25,8 16,25
x x 6,7 1,5 1137 5
1290 9750 + 258 108875 38,70
a 2 Học sinh làm bài trên bảng
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 131,208 m2
- Lớp nhận xét
- 2 HS nhắc lại quy tắc
Trang 17TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
1 Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1,2)
2 Tìm được quan hệ từ thích hợip theo yêu cầu của bài tập 3; Biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4)
* KG : Đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ BT4
3 Có ý thức dùng đúng quan hệ từ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy khổ to, các nhóm thi đặt câu
III Các hoạt động dạy học:
a nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.
b mà: biểu thị quan hệ tương phản c: nếu - thì: biểu thị quan hệ điều kiện,
giả thiết – kết luận
Trang 18- Cho học sinh làm vào vở
- Lần lượt học sinh nêu
* GV đưa ra các ngữ liệu nói về vẻ đẹp
của thiên nhiên và giáo dục học sinh
bảo vệ môi trường.
- Nhận xét sửa sai
Bài 4
* KG làm được cả 3 câu.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Thi đặt câu viết vào giấy khổ lớn.
- Đại diện nhóm lên bảng dán.
- Học sinh lười học thì thế nào cũng bị
I Mục tiêu:
1 Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
2 Nêu tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp và thủ công nghiệp Sử dụng bảngthông tin để bước đầu có nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
* Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta; nêu các nghành côngnghiệp và nghề thủ công có ở địa phương; Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt
hàng thủ công nổi tiếng.(KG) GDMTBĐ vai trò của biển đối với đời sống sản xuất.
3 Tôn trọng những người thợ thủ công và tự hào vì nước ta có nhiều mặt hàng thủcông nổi tiếng từ xa xưa
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
+ HS: Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
III Các hoạt động dạy - học: