Mẫu vẽ có hai vật mẫu Lịch sử Toán Chính tả Luyện từ & câu Ôn tập bài hát : Ước mơ Vượt qua tình thế hiểm nghèo Luyện tập Nghe viết : Mùa thảo quả MRVT : Bảo vệ môi trường TƯ Tập đọc
Trang 1Mĩ thuật
Mùa thảo quả Nhân một số thập phân với 10,100,1000,…
Kính già yêu trẻ ( tiết 1 )
Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai vật mẫu
Lịch sử Toán Chính tả Luyện từ & câu
Ôn tập bài hát : Ước mơ Vượt qua tình thế hiểm nghèo Luyện tập
Nghe viết : Mùa thảo quả MRVT : Bảo vệ môi trường TƯ
Tập đọc Khoa học Toán
Kể chuyện đã nghe , đã đọc Luyện tập
Công nghiệp Cấu tạo của bài văn tả người Đồng và hợp kim của đồng
Sáu Luyện từ & câu
Toán Tập làm văn Sinh hoạt TT
Luyện tập về quan hệ từ Luyện tập
Luyện tập tả người ( Quan sát và chọn lọc chi tiết
Sinh hoạt tuần 12
Trang 2Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tập đọc MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
- KN : - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo
quả.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
+ Hs khá giỏi : nêu được tác dụng của cách dùng từ , đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- KT : Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
- TĐ : Giáo dục các em có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em.
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh minh hoạ SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
HS: Đọc trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: 11’
Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo luận và trả
lời câu hỏi
Câu 1 : Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
+ cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú
- HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đại diện đọc bài
- Lớp đọc thầm và thảo luận+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏthơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng cũng thơm
+ các từ thơm , hương được lặp đi lặp lại cho tathấy thảo quả có mùi hương
- GV ghi ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
Trang 3Câu 2 : Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển nhanh?
GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả
Câu 3 : Hoa thảo quả nảy ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng cĩ gì đẹp?
- Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?
- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung?
* Thi đọc diễn cảm: 9’
- 3 HS đọc tồn bài
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc trong nhĩm
- HS thi đọc
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố : 4’
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thống cái, thảo quả đã thành từng khĩm lan toả, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm khơng gian + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chĩt, như chứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như cĩ lửa hắt lên
từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nĩng Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt, sự sinh sơi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
Nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sơi của rừng thảo quả
- 3 HS đọc to
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhĩm thi đọc KT:đọc từ Thảo quả…vào mùa
- Lớp nhận xét
* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Tốn NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000,
I.MỤC TIÊU : Biết :
- KT : Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- KN Chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
+ HS đại trà làm được các bài tập 1, 2 HS khá giái làm hõt các bài tập của bài
- TĐ : Cĩ tính cẩn thận, tỉ mỉ, vận dụng dạng tốn đã học vào thực tế cuộc sống để tính tốn
II CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ
Trang 4HS: bảng con, SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
-Gọi học sinh nêu cách nhân một số thập phân với
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế
nào để có được ngay tích 27,867 × 10 mà không
cần thực hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể
tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?
* Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ : Hãy đặt tính và thực hiện tính
53,286 × 100
- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính của HS
- GV hỏi : Vậy 53,286 × 100 bằng bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân
nhẩm một số thập phân với 100
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành 5328,6
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế
nào để có được ngay tích 53,286 × 100 mà không
cần thực hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta có thể
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
HS nêu : Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ hai
là 10, tích là 278,67
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số 278,67
+ Khi cần tìm tích 27,867 × 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính.+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ
số là được ngay tích
- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp 53,286
× 100 5328,600
Trang 5tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?
- GV hỏi : Muốn nhân một số thập phân với 10 ta
làm như thế nào ?
- Số 10 cĩ mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như
thế nào ?
- Số 100 cĩ mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10,100
em hãy nêu cách nhân một số thập phân với 1000
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với
10,100,1000
*.Luyện tập - thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài tốn - GV yêu cầu HS làm - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3 ( Nếu cịn thời gian làm tại lớp ) - GV gọi HS đọc đề bài tốn trước lớp - GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đĩ đi hướng dẫn HS kém 4.Củng cố : 4’ Gi¸o viªn nhắc lại nội dung bài
5 Hướng dẫn về nhà: 1’ - Chuẩn bị tiết sau chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số là được ngay tích - HS : Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đĩ sang bên phải một chữ số - Số 10 cĩ một chữ số 0 - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đĩ sang bên phải hai chữ số - Số 100 cĩ hai chữ số 0 - Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đĩ sang bên phải ba chữ số - 3,4 HS nêu trước lớp - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp - HS làm bài a.10,4dm = 104cm; b.12,6m= 1260cm c.0,856m= 85,6cm; d.5,75dm= 57,5cm
Bài giải 10 lít dầu hoả cân nặng là: 10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là: 8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg * Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Đạo đức KÍNH GIÀ YÊU TRẺ( Tiết 1 )
I MỤC TIÊU
- KT : Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép đối với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- KN : Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương
em nhỏ
-TĐ: Cĩ thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già,nhường nhịn em nhỏ
Trang 6+ HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già , yêu thương , nhường nhịn em nhỏ
* Mục tiêu riêng : HS đạt được chứng cứ 1,2,3 của nhận xét 5.
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT DẠY HỌC
a.Giới thiệu bài mới: 1’
“Kính già - yêu tre”
b Các hoạt động dạy học: 20’
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Sau
đêm mưa”
MT : HS biêt cần phải giúp đỡ ngừoi già , em nhỏ và
ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em nhỏ
- Gọi 1 HS đọc truyện “Sau đêm mưa”
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm
hiểu 3 câu hỏi SGK
-Gọi HS lần lượt trả lời
+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ
và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?
-Giáo viên nhận xét, kêùt luân :
+Cần tôn trọng người già , em nhỏ và giúp đỡ họ
bằng những việc làm phù hợp với khả năng
+Tôn trọng người già , giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện
của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người ,
là biểu hiện của người văn minh , lịch sự
để khỏi ngã
+ Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay emnhỏ
+Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạnnhỏ
+ HS nêu
-2 HS đọc phần ghi nhớ
-HS làm việc cá nhân -1 Số HS trình bày , các HS khác nhận xét bổ sung
Trang 74 Củng cố - dặn dò:5’
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của
dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
- 1 học sinh nhận xét
* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Mĩ thuật Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu I Mục tiêu: - KT : Hiểu hình dáng, tỉ lệ và đậm nhạt đơn giản ở hai vật mẫu - KN : Biết cách vẽ mẫu có hai vật mẫu Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu - TĐ : giáo dục các em có ý thích học vẽ * Muc tiêu riêng : Hs đạt được chứng cứ 1,2,3 của nhận xét 7 II Chuẩn bị đồ dùng dạy và học: - GV chuẩn bị: + Mẫu vẽ có hai vật mẫu + Bài vẽ của HS năm trước - HS chuẩn bị: + SGK, giấy vẽ + Bút chì, tẩy, màu vẽ III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Ổn định : 1’ 2 Bài cũ: 2’ 3.Bài mới a.Giới thiệu bài mới: 1’ b Các hoạt động dạy học: 20 HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét: - GV trình bày mẫu vẽ và đặt câu hỏi + Vật nào đứng trước vật nào đứng sau? + Tỉ lệ giữa 2 vật mẫu? + Hình dáng của từng vật mẫu? + Độ đậm nhạt của vật mẫu? - GV củng cố - GV cho HS xem 4 đến 5 bài vẽ của HS và đặt câu hỏi: HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ: - GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ theo mẫu? - GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn các bước vẽ theo mẫu -HS quan sát mẫu và trả lời - HS lắng nghe - HS quan sát và nhận xét về bố cục,hình, độ đậm nhạt
- HS trả lời:
B1: Vẽ KHC,KHR
B2: Xác định tỉ lệ các bộ phận và vẽ hình
B3: Vẽ chi tiết,hoàn chỉnh hình
Trang 8HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành:
- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS vẽ hình cân đối với
tờ giấy,hình không quá nhỏ
- Xác định nguồn sáng để vẽ đậm,vẽ nhạt
Lưu ý: Không được dùng thước -GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,giỏi HĐ4: Nhận xét, đánh giá:4’ - GV chọn 4 đến 5 bài để nhận xét - GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét chọn bài đẹp về : + Bố cục + Tỉ lệ đặc điểm của hình vẽ + Đậm nhạt -GV nhận xét bổ sung * Dặn dò: - Về nhà quan sát dáng người
- Nhớ đưa SGK,vở, đất sét,giấy màu /
B4: Vẽ đậm,vẽ nhạt - HS vẽ bài - HS nhìn mẫu để vẽ hình và vẽ đậm, vẽ nhạt - HS đưa bài dán trên bảng - HS nhận xét và chọn ra bài vẽ đẹp nhất - HS lắng nghe - HS lắng nghe dặn dò * Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010 Âm nhạc Học hát :BÀI ƯỚC MƠ I /Mục tiêu: -KT : Biết đây là bài áht nước ngoài Biết hát theo giai điệu và lời ca - KN : Hs hát đúng giai điệu và lời ca(chú ý những chỗ có luyến âm và nốt nhạc ngân dài 4 phách) - TĐ : Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài hát * Mục tiêu riêng : Hs đạt được chứng cứ 1,2 của nhận xét 4 II/Chuẩn bị 1/Giáo viên hát chuẩn xác bài Ước mơ 2/Học sinh -SGK âm nhạc 5 -Nhạc cụ gõ: thanh phách… III/Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Phần mở đầu : 4’
-Gv giới thiệu nội dung tiết học
2/Phần hoạt động: 26’
Nội dung:Học hát bài Ước mơ
Hoạt động 1:Dạy hát
- Gv giới thiệu bài
- Gv hát mẫu
-Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 9- Gv phân chia câu hát và hướng dẫn học sinh
đọc lời ca
- Gv dạy hát từng câu
- Gv đệm đàn
Hoạt động 2:Hát kết hợp các hoạt động.
- Gv đệm đàn
3/Phần kết thúc: 5’
- Gv hát bài hát
- Nêu tính giáo dục của bài hát
- Dặn dò hs học thuộc lòng bài hát và tìm một
vài động tác phụ hoạ khi hát
- Gv nhận xét tiết học
- Hs đọc lời ca theo âm hình tiết tấu
- Hs học hát từng câu
- Hs hát hoàn chỉnh bài với sắc thái thiết tha,trìu mến
- Lớp hát,tổ hát,cá nhân hát
-Hs hát kết hợp vỗ tay theo phách -Hát kết hợp đứng vận động tại chỗ
- Hs nghe lại bài hát 1 lần -Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe -Hs lắng nghe
* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU:
- KT : Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt,
“giặc ngoại xâm”
- KN :Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,…
-TĐ : Học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II CHUẨN BỊ
GV: Các hình minh họa trong SGK
Phiếu học tập
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 2’
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài : 1’
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách
mạng tháng Tám
- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi: - hs thảo luận nhóm
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước - Tình thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm về đất
Trang 10ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo sợi tóc" nước gặp muôn vàn khó khăn.
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn,
nguy hiểm gì? - Hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn,90% người mù chữ , ngoại xâm và nội phản đe
doạ nền độc lập
- Học sinh phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm nêu ý kiến
Đàm thoại:
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì
điều gì có thể xảy ra?
- Đồng bào ta chết đói, không đủ sức chống giặcngoại xâm
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc?
* GV giảng giải thêm về giặc ngoại xâm
- Chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoạixâm.Chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu và mấtnước
Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang 25, 26
SGK
- hs quan sát hình minh hoạ sgk
- Hỏi: Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo
Hình 3: Chụp một lớp bình dân học vụ
+ Hình chụp cảnh gì?
+ Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ"
- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến khác
GV nhận xét và kết luận
- Lớp dành cho người lớn tuổi học ngoài giờlao động
Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi "Giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"
- Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: - hs thảo luận
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm
được những công việc để đẩy lùi những khó khăn,
việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế
nào?
- Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và chothấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiểm
nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ như thế
nào?
+ Những sự việc trên nói lên truyền thống gì của
nhân dân ta?
- Nhân dân một lòng tin tưởng vào Chính phủ, vàoBác Hồ để làm cách mạng
-Truyền thống yêu nước ,bất khuất của nhân dân
ta
4 Củng cố: 4’
- Đảng và Bác Hồ đã phát huy được những điều gì
trong nhân dan để vượt qua tình thế hiểm nghèo ?
Giáo viên nhắc lại nội dung
- Chuẩn bị tiết sau
* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
Trang 11
-
-Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết : - KT: Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- KN : Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm + Giải bài toán có ba bước tính - TĐ : Giáo dục các em có thức học tập II CHUẨN BỊ GV: bảng phụ HS: bảng con, SGK II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 Ổn định tổ chức: 1’ 2 Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước - GV nhận xét và cho điểm HS 3 Bài mới a.Giới thiệu bài : 1’ b Phát triển bài: 30’ Bài 1: làm miệng a) GV yêu cầu HS tự làm phần a - GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình trước lớp - GV hỏi HS : Em làm thế nào để được 1,48 × 10 = 14,8 ? - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2 - GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét - HS nghe a 1,48 x 10 = 14,8 0,9 x 100 = 90 15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2571 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100 - HS làm bài vào nháp - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài, - HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số - HS làm bài bảng con a) 7,69 b) 12,6 c) 12,82 x 50 x 800 x 40
384,5 10080 512,80
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp,
Trang 12- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết người đó đi được bao nhiêu km,trước tiên
ta tìm gì?
- Làm thế nào để tìm số km người đó đi được?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố : 4’
- GV nhắc lại nội dung bài
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
- 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 10,8 km,4 giờ sau mỗi giờ đi được 9,52 km
- Đi được bao nhiêu km
- Tìm số km đi trong 3 giừo và số km trong 4 giờ -Ta lấy số km trong 4 giờ cộng với số km trong 3 giờ
-1 học sinh lên bảng còn lại làm vào vở
Bài giải
Quãng đường người đó đi được trong 3 h đầu là :
10,8 × 3 = 32,4 (km) Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo
là : 9,52 × 4 = 38,08 (km) Quãng đường người đó đi được dài tất cả là :
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số : 70,48km
* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Chính tả(Nghe -viết)
MÙA THẢO QUẢ
I.MỤC TIÊU
- KT :Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- KN : Làm dược bài tập 2b, 3b
- TĐ : - Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ
GV: Các thẻ chữ theo nội dung bài tập
HS: vở viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn nghe viết: 20’
* Trao đổi về nội dung bài văn
- 3 HS lên làm , cả lớp làm vào vở
- Nghe
Trang 13- Gọi HS đọc đoạn văn
H: Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
- GV đọc cho hs viết đoạn văn vào vở
-Yêu cầu hs Soát lỗi
- thu chấm một số bài
c Hướng dẫn làm bài tậ p
Bài 2b)
- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ chức trò chơi
+ các cặp từ :
- HS đọc đoạn viết + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm
và có vẻ đẹp đặc biệt + HS nêu từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót
- HS viết chính tả
- Học sinh đổi vở soát lỗi
- HS thi theo hướng dẫn của GV
Bát cơm-chú bác
Bát ngát-bác trứng
Cà bát-bác học
Đôi mắt-mắc màn Mắt mũi-mắc áo Mắt lưới-mắc nợ
Tất cả-tấc đất Tất bật-một tấc
Mứt Tết-mức độ Hộp mứt-vượt mức Mứt dừa-mức ăn
Bài 3b)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy khổ to dán lên
bảng, đọc phiếu
H: Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì giống
nhau?
- Nhận xét kết luận các tiếng đúng
4 Củng cố : 4’
Giáo viên nhắc lại nội dung bài
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Dặn HS học bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây
* Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:
-
-Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
- KT : Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- KN : Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ
đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu (BT3)
- TĐ : Có ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
Muc tiêu riêng :
Trang 14* GDBVMT:Giáo dục lòng yêu quí, ý thức bảo vệ môi trường,có hành vi đúng đắn với môi trường
xung quanh( Khai thác trực tiếp)
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một cặp quan hệ từ
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS lên trả lời
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
ăn ở, sinh hoạt+ Khu sản xuất khu vực làm việc của nhà máy,
xí nghiệp + Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó
có các loài vật,con vật và cảnh quan thiênnhiên được giữ gìn ,bảo vệ lâu dài
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành từ
phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa của từ phức đó
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét kết luận
+ Bảo quản :gữ gìn cho khỏi hư hỏng
+ Bảo toàn để lại không để cho mất
+ Bảo trợ:đỡ đầu và giúp đỡ…
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với từ
bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi