nghiÖp lín cña níc ta - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thùc hiÖn yªu cÇu cña phiÕu häc tËp sau PhiÕu häc tËp Bµi: C«ng nghiÖp tiÕp theo Các em hãy cùng xem lợc đồ công nghiệp Việt[r]
Trang 1- Nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000, …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phõn
* HS khá, giỏi làm đợc BT3.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : trong giờ học
- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có ngay đợc tích
27,867
x 10 278,670
- HS nhận xét theo sự hớng dẫn của GV.+ Thừa số thứ nhất là 27,867, Thừa số thứhai là 10, tích 278,670
- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 27,867 sang bênphải một chữ số là đợc tích 278,670 màkhông cần thực hiện phép tính
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải một chữ số là đợc tích ngay
Trang 2- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có ngay đợc tích
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
53,286
x 1005328,600
- HS lớp theo dõi
- 53,286 x 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo sự hớng dẫn của GV
+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6
- Khi cần tìm tích 53,286 x 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bênphải hai chữ số là đợc tích mà không cầnthực hiện phép tính5328,6
+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải hai chữ số là đợc tích ngay
- Muốn nhân một số thập phân với 10 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 100 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải hai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 1000 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải ba chữ số
- 3 - 4 HS nêu trớc lớp
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcột tính HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc đề toán
Trang 3- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
- 3 HS lên bảng làm bài
0,856m = 85,6cm5,75dm = 57,5cm10,4dm = 104cm
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng
- 3 HS vừa lên bảng lần lợt giải thích
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
10 l dầu hoả cân nặng là :
10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là :
-Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hỡnh ảnh, màu sắc, mựi
vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sụi của rừng thảo quả
* HS khỏ, giỏi nờu được tỏc dụng của cỏch dựng từ, đặc cõu để miờu tả sự vật sinh động.
Ii Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS bài thơ Tiéng Vọng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài:
+ Vì sao tác giả lại day dứt về cái chết
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng vàtrả lời các câu hỏi
- Lớp nhận xét
Trang 4của con chim sẻ ?
+ Hình ảnh nào để lại ấn tợng sâu sắc
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu Đây là cảnh mọi ngời đi thu
hoạch thảo quả Thảo quả là một trong
những loài cây quý của Việt Nam
Thảo quả có mùi thơm đặc biệt, thứ cây
hơng liệu dùng làm thuốc chế dầu
thơm, chế nớc hoa, làm men rợu, làm
gia vị Dới ngòi bút của nhà văn Ma
Văn Kháng, rừng thảo quả hiện ra với
mùi hơng và màu sắc đặc biệt nh thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (2 lợt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- Chú ý nghỉ hơi rõ sau các câu ngắn
Gió thơm./Cây cỏ thơm./Đất trời thơm.
- Gọi Hs đọc chú giải
- Cho Hs quan sát tranh ảnh (vật thật)
cây, hoa, quả thảo quả (Nếu có)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếpnối từng đoạn
- 1 Hs đọc toàn bài trớc lớp
- Theo dõi
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
cùng đọc thầm bài, trao đổi thảo luận,
trả lời câu hỏi trong SGK
- GV mời 1 HS khá lên điều kiển các
bạn trao đổi, tìm hiểu nào GV chỉ kết
luận, bổ sung câu hỏi
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Thảo quả báo hiệu và mùa bằng cách
- 1 HS khá điều kiển cả lớp trao đổi,trả lời từng câu hỏi
- Trả lời:
+ Thảo quả báo hiệu và mùa bằng cáchmui thơm đặc biệt quyễn rũ lan xa, làmcho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, từng nếp áo, nếp khăn của ngời
đi cũng thơm
+ Các từ hơng, thơm đợc lặp đi lặp lại
Trang 5- Giảng ; Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng hơng thơm đặc biệt của nó, Các từ
hơng, thơm đợc lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của
thảo quả Tác dùng các từ : lớt thớt,
quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi
cảm giác hơng thảo quả lan toả kếo dài
trong không gian Các câu ngắn : Gió
thơm Cây cỏ thơm.Đất trời thơm Nh tả
một ngời đang hít vào để cảm nhận mùi
thơm của thảo quả trong đất trời
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh
+ Hoa thảo quả nảy nở ở đâu ?
+ Hoa thảo quả chín rừng có gì đẹp ?
- Giảng : Tác giả đã miêu tả đợc màu
đỏ đặc biệt của thảo quả : đỏ chon chót,
nh chứa lửa, chứa nắng Cách dùng câu
văn so sánh đã miêu tả đợc rất rõ, rất
cụ thể mùi hơng thơm và màu sắc của
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc
hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm một
trong ba đoạn của bài:
+ Treo bảng phụ có đoạn thơ văn chọn
đọc diễn cảm
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
cho ta thấy thảo quả có mùi hơng đặcbiệt
- Theo dõi
+ Tìm những chi tiết : Qua một năm, đãcao lớn tới bụng ngời Một năm saunữa, mỗi thân lẻ đâm lên thêm hainhánh mới Thoáng cái, thảo quả đãthành từng khóm lan toả, vơn ngon xoèlá, lẫn chiếm không gian
+ Hoa thảo quả nảy dới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dới đáy rừng rựclên những chùm thảo quả đỏ chon chót,
nh chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập
h-ơng thơm Rừng sáng nh có lửa hắt lên
từ dới đáy rừng Rừng say ngây và ấmnóng Thảo quả nh những đốm lửahồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấpnháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hơngthơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triểnnhanh bất ngờ của thảo quả qua nghệthuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài.Cả lớp theo dõi và trao đổi để tìm giọng
Trang 6quả theo trình tự nào ? Cách miêu tả ấy
có gì hay ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài
Hành trình của bầy ong.
- Nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000, …
- Nhõn một số thập phõn với một số trũn chục, trũn trăm
* HS khỏ, giỏi làm được BT1b, BT2(c,d), BT4.
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn BT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : trong giờ học
toán này chúng ta làm các bài toán
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS làm bài
- 1 HS đọc bài làm trớc lớp để chữa bài,
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
Trang 7- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập.
c, 12,82
x 40 512,80
d, 82,14
x 600 49284,00
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS báo cáo kết quả sau đó
chữa bài và cho điểm
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn bài tập về nhà cho HS
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
tự kiểm tra bài nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Quãng đờng ngời đó đi trong 3 giờ đầu
là ;10,8 x 3 = 32,4(km)Quãng đờng ngời đó đi trong 4 giờ tiếp
theo9,52 x 4 = 38,08(km)Quãng đờng ngời đó đi đợc dài tất cả
Trang 8Luyện từ và câu
Tiết 23 : Mở rộng vốn từ : bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu :
- Hiểu được nghĩa của cõu một số từ ngữ về mụi trường theo yờu cầu của BT
- Biết tỡm từ đồng nghĩa với từ đó cho theo yờu cầu của BT3
*GDMT: GD lũng yờu quý, ý thức BVMT, cú hành vi đỳng đắn với MT xung quanh.
Ii đồ dùng dạy - học
* Bài tập 1b viết sẵn vào bảng phụ
* Giấy khổ to, bút dạ
* Từ điển HS
* Tranh ảnh về khu dân c, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
biệt rõ ràng đợc khu dân c, khu sản
xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu, cả lớp
bổ sung ý kiến và thống nhất :
+ khu dân c : : Khu vực dành cho công
nhân ăn ở, sinh hoạt
+ khu sản xuất: khu vực làm việc của
nhà máy, xí nghiệp
+ khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực
trong đó có các loài vật, con vật và cảnh quan thiên nhiên đợc bảo vệ, giữ gìn, lâu dài
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 9- Gọi HS nhật xét bài cuả bạn làm trêm
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng :
+ Sinh vật : tên gọi chung các loài vật
sống, bao gồm động vật, thực vật và vi
sinh vật, có sinh đẻ, lớn lên và chết
+ Sinh thái : quan hệ giữa sinh vật (kể
cả ngời) với môi trờng xung quanh
+ Hình thái : hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật, có thể quan sát đợc
+ Gợi ý : Ghép các tiếng bảo với mỗi
tiếng để tạo thành từ phức sau đó tìm
hiểu và ghi lại nghĩa của từ phức đó
- Gọi HS làm bài vào giấy khổ to dán
phiếu đọc lên bảng, các từ ghép đợc và
nêu ý nghĩa của từ
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
để giữ cho nguyên vẹn
- Cho HS đặt câu với từng từ phức, giúp
HS hiểu rõ nghĩa của từ
- Đáp án :
+ bảo đảm : Làm cho chắc chắn thực
hiện đợc, giữ gìn đợc
+ Bảo hiểm : giữ gìn đề phòng tai nạn,
trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn
xảy đến với ngời đóng bảo hiểm
+ Bảo quản : giữ gìn cho khỏi h hỏng
hoặc hao hụt
+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu, hiện vật có
ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn : giữ cho nguyên vẹn,
không thể suy suyển, mất mát
+ Bảo tồn : giữ lại không để cho mất.
+ Bảo trợ : đỡ đầu và giúp đỡ.
+ Bảo vệ : Chống lại mọi sự xâm phạm
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý : Tìm từ
đồng nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa
của câu không thay đổi
+ ở cát bà có khu bảo tồn sinh vật.+ Bác ấy là hội trởng Hội bảo trợ trẻ
em Việt Nam
+ Chúng ta phải bảo vệ môi trờng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS nêu câu đã thay từ Ví dụ :+ Chúng em giữ môi trờng sạch đẹp
- 3 HS phát biểu
- 2 HS nêu lại
Trang 10III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Giới thiệu bài
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
- HS nghe và xác định nhiệm vị của tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏlàm cho rừng ngập hơng thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- HS nêu các từ khó Ví dụ: sự sống, nảy, lặng lẽ, ma rây
bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót
Trang 11- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Theo dõi GV hớng dẫn Sau đó các nhóm nối tiếp nhau tìmtừ
su su - đồng xu
su hào - xu nịnh
cao su - xu thời
su sê - xu xoa
bát sứ - xứ sở
đồ sứ - tứ xứ
sứ giả - biệt xứ cây sứ - xứ đạo
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng thảo luận tìm từ
- 1 nhóm báo cáo kết quả bài làm, HS lớp bổ sung ý kiến
- HS : dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ tên con vật, dòng thứ hai các tiếng chỉ tên loài cây
- Viết vào vở các tiếng đúng
b) + xả (xả thân ) + xi (xi đánh giày )
Trang 13- Nêu đợc nguồn gốc và một số tính chất sắt, gang, thép.
- Kể tên một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trong công nghiệp.
- Biết cách bảo quản các đồ dùng đợc làm từ sắt, gang, thép trong gia đình.
II/ Đồ dùng dạy- học
- Hình minh họa SGK 48,49 SGk.
- GV mang đến lớp: Kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang (đủ dùng theo
nhóm)
- Phiếu học tập, kẻ sẵn bảng so sánh về nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép
(đủ dùng theo nhóm), 1 phiếu to
Mẫu:
Nguồn gốcTính chất
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu ứng dụng và đặc điểm của
tre?
+ em hãy nêu ứng dụng của mây, song?
- Gv nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
-2 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi sau: -Quan sát, trả lời
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn gây thép, 1 cái
kéo, 1 miếng gang theo từng nhóm
- Gọi một HS lên đọc tên các vật vừa đợc
nhận
- Yêu cầu học sinh quan sát các vật vừa
nhận đợc, đọc bảng thông tin trang 48 SGK
và hoàn thành phiếu so sánh về nguồn gốc,
tính chất của sắt, gang, thép
-Nhắc: HS chỉ ghi vắn tắt chính bằng các
-HS chia nhóm rồi nhận đồ dùng học tập sau
đó hoạt động trong nhóm theo hoạt động của giáo viên
-Đọc: Kéo, dây thép, miếng gang
-1 nhóm trình bày kết quả thảo luận trớc lớp, cả lớp bổ sung và đi đến thống nhất nh sau:
Trang 14gạch đầu dòng cho thuận tiện.
-Gọi nhóm làm vào phiếu to dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập Bài: Sắt, gang, thép Nhóm
Tính chất -Dẻo, dể uốn, dễ kéo
thành sợi, dễ rèn, dễ dập
- Cứng, dòn, không thể uốn hoặckéo thành sợi
+) Yêu cầu học sinh quan sát từng hình
minh họa trang 48,49 SGK trả lời các câu
hỏi
? Tên sản phẩm là gì?
? Chúng đợc làm từ vật liệu gì?
- Gọi Hs trình bày ý kiến
- GV hỏi: em có biết sắt, gang, thép đợc
dùng để sảm xuất những dụng cụ, chi tiết
máy đồ dùng nào nữa?
-Kết luận: sắt là một kim loại đợc sử dụng
dới dạng hợp kim, ở nớc ta có nhà máy
gang, thép Thái Nguyên rất lớn chuyên sảm
xuất gang, thép, sắt và hợp kim của sắt có
rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luậntrao đổi câu hỏi
-6 Hs tiếp nối nhau trình bày
- Hình 1: Đờng day xe lửa đợng làm từthép hoặc hợp kim của sắt
- Hình 2: Ngôi nhà có lan can đợc làmbằng thép
- Hình 3: Cầu sử dụng thép để xây dựng
- Hình4: Nồi đợc làm bằng gang
- Hình 5: Dao, kéo, cuộn dây thép, chúng
đợc làm bằng thép
- Hình 6: Cờ lê, mỏ lết đợc làm từ sắt,thép
- Tiếp nối nhau trả lời: Sắt và các hợp kimcủa sắt còn dùng để sảm xuất các đồ dùng:Cày, cuốc, dây phơi quần áo, cầu thang,hàng rào sắt, song cửa sổ, đầu máy xe lửa,
xe ô tô, xe đạp, xe máy, làm nhà
c Hoạt động 3: Cách bảo quản một số đồ
dùng đợc làm từ sắt và hợp kim sắt
-GV hỏi nhà em có những đồ dùng nào
đ-ợc làm từ sắt hay gang, thép Hãy nêu cách
bảo quản đồ dùng đó trong gia đình mình
-Kết luận: Những đồ dùng đợc sảm xuất từ
gang rất giòn, dễ vỡ nên sử dụng chúng ta
-Tiếp nối nhau trả lời:
Ví dụ:
- Dao đợc làm từ hợp kim của sắt nên khilàm song phải rửa cẩn sạch, cất ở nơi khô,ráo, nếu không sẽ bị gỉ
Trang 15phải đặt, để cẩn thận Một số đồ dùng nh
sắt, dao, kéo, cày,cuốc dễ bị gỉ nên khi sử
dụng song phải giửa sạch cất ở nơi khô ráo
-Nhận xét câu trả lời của học sinh
-Nhận xét tiết học khen ngợi những học
sinh tích cực tham gia xây dựng bài
-Dặn học sinh về nhà học thuộc bạn cần
biết, ghi lại vào vở và tìm hiểu những dụng
cụ đồ dùng đợc làm từ đồng
- Kéo đợc làm từ hợp kim của sát nên khi
sử dụng phải rửa sạch và treo ở nơi khô ráo
- Cày, cuốc,bừa đợc làm từ hợp kim của sắtnên khi sử dụng song phải rửa sạch , để nơikhô ráo để tránh bị gỉ
- Hàng rào sắt cánh cổng đợng làm từ thépnên phải sơn để tránh gỉ.-
- Nồi gang, chảo gang đợc làm từ gang nênphải treo để ở nơi an toàn, nếu bị rơi chúng
Sau bài học HS nêu đợc:
- Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nớc ta sau cách mạng tháng Tám 1945, nh “
nghìn cân treo sợi tóc ”
- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảg và Bác Hồ đã vợt qua tình thế “ nghìn
cân treo sợi tóc” nh thế nào
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
GV: Cách mạng tháng Tám ( 1945)
thành công, nớc ta trở thành một nớc
độc lập, song thực dân Pháp âm mu
xâm lợc nớc ta lần nữa Dân tộc VN
d-ới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ
quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc
kháng chiến bảo vệ độc lập và chủ
quyền đất nớc Bài học đầu tiên về gia
đoạn này giúp các em hiểu tình hình
đất nớc ta sau ngày 2 – 9 – 1945
Hoạt động 2: Hoàn cảnh Việt Nam
sau Cách mạng tháng Tám.
-GV yêu cầu thảo luận nhóm, cùn
đọc SGK đoạn “ Từ cuối năm 1945
ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc”
và trả lời câu hỏi:
Vì sao nói: ngay sau Cách mạng
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm nhỏ, cùng đọc SGK, thảo luận dựa theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
Nói nớc ta đang ở trong tình thế “
Trang 16- GV cho HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét ý kiến trả lời của HS
-GV tổ chức cho HS đàm thoại cả lớp
để trả lời câu hỏi sau:
+Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và
nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất
lùi giặc đói, giặc dốt? Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp bài
Hoạt động 3: Đẩy lùi giặc đói, giặc
dốt
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 2; 3 trang 25 SGK và hỏi: Hình
Hoạt động 4: ý nghĩa của việc đẩy
lùi -giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
xâm.
-GV nêu yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm để tìm ý nghĩa của việc nhân dân
nghìn cân treo sợi tóc ” – tức là tình thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm vì:+Cách mạng vừa thành công nhng đấtnớc gặp muôn vàn khó khăn tởng nh không vợt qua nổi
+Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu ngời chết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% ngời mù chữ, ngoại xâm và nội phản đe doạ nền độc lập
-Đại diện HS 1 nhóm nêu ý kiến, các nhóm bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
-3 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi, sau đó 1 HS phát biểu ý kiến trớc lớp
+Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói, nạn dốt thì ngày sẽ mang nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân ta không đủ hiểu biết để tham gia xây dựng Cách mạng, xây dựng đất nớc Nguy hiểm hơn, nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và nạn dốt thì không đủ sức chống lại giặc ngọi xâm, nớc ta có thể trở lại cảnh mấtnớc
-2 HS lần lợt nêu trớc lớp:
+Hình2: Chụp cảnh nhân dân ta đang quyên góp gạo, thùng quyên góp có dòng chữ “ Một nắm khí đói bàng một gói khi no”
+Hình 3: Chụp một lớp bình dân học
vụ, ngời đi học có nam, nữ, có già, có trẻ
-Lớp bình dân học vụ là lớp dành cho những ngời lớn tuổi học ngoài giờ lao
động
-HS làm việc cá nhân, đọc SGK và ghilại những việc mà Đảng và Chính phủ
đã lãnh đạo nhân dân ta làm để đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trớc lớp
-HS thảo luân theo nhóm, mỗi nhóm 6
HS, lần lợt từng em nêu ý kiến của mình trớc nhóm cho các bạn bổ sung và
Trang 17ta, dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ
đã chống lại đợc giặc đói, giặc dốt
+Khi lãnh đạo nhân dân vợt qua cơn
hiểm nghèo, uy tí của Đảng, chính phủ
và Bác Hồ nh thế nào?
-GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết
luận về ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
Hoạt động 5: Bác Hồ trong những
ngày diệt , giặc đói, giặc dôt, giặc
ngoại xâm.
-GV gọi 1 HS đọc câu chuyện về Bác
Hồ trong đoạn “ Bác Hoàng Văn Tí
yêu sâu sắc, thiêng liêng dành cho
nhân dân ta, đất nớc ta Hình ảnh Bác
Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho dân
học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Su tầm nhiều tài liệu về tình hình
đát nớc những nham 1946
đi đến thống nhất:
Câu trả lời tốt nhất là:
+Trong thời gian ngắn, nhân dân ta đãlàm đợc những việc làm phi thờng là nhờ tinh thần đoàn kết trên dới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta
+Nhân dân ta một lòng tin tởng vào
Đảng, Chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách mạng
-1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm SGK
-Một số HS nêu ý kiến của mình trớc lớp
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Đạo đức
Kính già, yêu trẻ ( tiết 1)
I Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu:
- Ngời già là ngời có nhiều kinh nghiệm sống và đã có nhiều công lao đóng góp cho xã hội, sức khoẻ giảm sút nên phải tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ ngời già
ở bất cứ hoàn cảnh nào
- Trẻ em có quyền đợc gia đình và xã hội quan tâm, chăm sóc
- Biết thực hiện các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già và trẻ nhỏ
- Biết đồng tình với những hành vi đúng và phê phán những hành vi không tôn trọng, yêu thơng ngời già và trẻ nhỏ
Trang 18- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự kính trọng, lễ phép, giúp đỡ ngời già và nhờng nhịn em nhỏ.
- Có những hành động phê phán những hành vi, cách đối xử không đúng với ngời già và em nhỏ
* TTHCM: HS biết, dự bận trăm cụng nghỡn việc nhưng bao giờ Bỏc cũng quan tõm đến những người già và em nhỏ Qua bài học GD HS phải kớnh già, yờu trẻ theo gương bỏc Hồ.
II Các kĩ năng sống đợc GD trong bài :
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn, đỏnh giỏ những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khụng phự hợp với người già và trẻ em
- Kĩ năng ra quyết định phự hợp trong cỏc tỡnh huống cú liờn quan tới người già, trẻ em
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người xó hội
III Đồ dùng dạy học.
- Đồ dùng để sắm vai HĐ1
- Phiếu bài tập HĐ3
- Bảng phụ HĐ2
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung :
a Hoạt động 1: Sắm vai xử lý tình
huống
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
- GV đa tình huống: “ Sau một đêm
ma, đờng trơn nh bôi mỡ Tan học, Lan,
Hơng và Hoa phải men theo bờ cỏ, lần
lợt từng bớc để khỏi trợc chân ngã
Chợt một cụ già và một em nhỏ từ phía
trớc đi tới Vất vả lám hai bà cháu mới
đi đợc một quãng ngắn.”
Em sẽ làm gì nếu đang ở trong nhóm
các bạn HS đó?
- GV yêu cầu HS thảo luận và sắm vai
giải quyết tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau:
1 Các bạn trong chuyện đã làm gì khi
cụ già và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ giúp bà cụ, bạn Hơng nhắc bà đi lên cỏ
Trang 193 HS trả lời theo ý hiểu.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời theo ý hiểu
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS tiến hành làm việc cá nhân.+ HS làm bài tập trong phiếu học tập
PHiếu bài tập
Em hãy viết vào ô trong chữ Đ trớc những hành vi thể hiện tìh cảm kính già, yêu trẻ và S trớc những hành vi cha thể hiện sự kính già yêu trẻ dới đây
Chào hỏi, xng hô lễ phép với ngời già
Kể chuyện cho em nhỏnghe
Dùng hai tay khi đa vật gì đó cho ngời già
Quát nạt em nhỏ
Không đa các cụ già, em nhỏ khi qua đờng
- GV gọi 4 HS lên trình bày kết quả
Yêu cầu HS tìm hiểu các phong tục,
tập quán thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ của dân tộc ta
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét giơ học Dặn HS về nhà
học bài và chuẩn bị bài sau
- Mỗi HS trình bày về 1 ý kiến, cac
HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- HS kể theo sự hiểu biết của mình
Ngày soạn : 4/11/2012
Ngày dạy :thứ t, 7/11/2012
Toán Tiết 58 : Nhân một số thập phân với một số thập
phân
I Mục tiêu :
- Biết vận dụng đợc qui tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bớc đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
Trang 20* HS khá, giỏi làm BT1(b,d), BT3.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn Ví dụ 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS nghe và nêu lại bài toán
- Ta lấy chiều dài nhân chiều rộng
6,4 x 4,8
- HS trao đổi với nhau và thực hiện
6,4m = 64dm4,8m = 48dm 6,4
x 4,8 5122563072(dm2)
3072 dm2 = 30,72 (m2)Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
- 1 HS trình bày nh trên, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến
6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
- Đếm thấy ở hai thừa số có hai chữ số ở phần thập phân, tadùng dấu phẩy tách ra ở tích hai chữ số từ phải sang trái.Các thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số ở phần thập phân thìtích có bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân
- 1 HS nêu nh trong SGK HS cả lớp nghe và bổ sung ýkiến
Trang 21- HS nhận xét bạn tính đúng/sai Nếu sai sữa lại cho đúng.
- 1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Một số HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 22x 6,7
11375
9750 108,875
c, 0,24
x 4,7 168 96 1,128
d, 7,826
x 4,5 39130 31304
- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
Trang 23- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bàitrong SGK.
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó HS đọc bài trớc lớp đểchữa bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
Bài giải
Chu vi vờn cây hình chữ nhật là :(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04(m)Diện tích vờn cây hình chữ nhật là :15,62 x 8,4 =131,208 (m2)
Đáp số : Chu vi 48,04m
Diện tích 131,208m2
Trang 24- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đỳng những cõu thơ lục bỏt.
-Hiểu những phẩm chất đỏng quý của bầy ong: cần cự làm việc để gúp ớch cho đời (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
Ii đồ dùng dạy - học
Trang 25* Tranh minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối những đoạn
của bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi: Em có cảm nhận gì về loài ong?
- Giới thiệu: Nhà thơ Nguyễn Đức
Mậu trong dịp đi theo những bọng ong
lu động đã viết thành bài thơ hành
trình của bầy ong rất hay Các em cũng
tìm hiểu đoạn trích để hiểu đợc điều
tác giả muốn nói
+ Rù rì đôi cánh/ nối liền mùa hoa
+ Đất nơi đâu/ cũng tìm ra ngọt ngào
+ Chắt trong vị ngọt/ mùi hơng.
+ Lặng thầm thay/ những con đờng
ong bay.
+ Men trời đất/ đủ làm say đất trời.
+ Những mùa hoa/ đã tàn phai tháng
- Giải thích theo ý hiểu
+ Hành trình: Chuyến đi xa, dài ngày,
nhiều gian khổ, vất vả
+ Thăm thẳm: Nơi rừng đất rất sâu, ít
Trang 26- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia HS thành nhiều nhóm, yêu
cầu các nhóm đọc thầm, trao đổi và trả
lời các câu hỏi cuối bài
- GV gọi 1 HS khá lên điều kiển cả
lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài
- GV theo dõi, hỏi thêm, giảng giải
khi cần
- Câu hỏi và phần GV giảng thêm:
Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Giảng: hành trình của bầy ong là sự
vô cùng vô tận của không gian va thời
gian Ong mệt mài bay đến trọn đời,
con nọ nối tiếp con kia, nên cuộc hành
trình vô tận kéo dài không bao giờ kết
- Giảng: Bầy ong rong ruổi trăm
miền Từ nơi thăm thẳm rừng sâu, đến
nơi bờ biển sóng tràn, rồi ra cả nơi đảo
khơi xa và ở nơi đâu cũng tìm ra đợc
hoa để chắt chiu mật ngọt
+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả
muốn nói điều gì về công việc của bầy
ong?
- HS hoạt động trong nhóm, nhóm ởng điều kiển nhóm hoạt động
tr 1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao
đổi, trả lời câu hỏi (Cách làm nh đã
giới thiệu ở bài tập đọc Bài ca về trái
đất).
- Câu trả lời: Những chi tiết : đẫm
nắng trời, nẻo đờng xa, bầy ong bay
đến trọn đời, thời gian vô tận.
+ Bầy ong đến tìm mật ở rừng sâu, biển xa, quần đảo
+ Những nơi ong đến đều có vẻ đẹp
đặc biệt của các loài hoa:
* Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
* Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
* Nơi quần đảo: loài hoa nở nh là không tên
+ Câu thơ muốn nói đến bầy ong rất chăm chỉ, giỏi giang , đến nơi nào cũng tìm ra đợc hoa để làm mật, đem lại h-
ơng vị ngọt ngào cho cuộc đời
- Theo dõi
+ Hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn
ca ngợi công việc của bầy ong Bầy ongmang lại những giọt mật cho con ngời
để con ngời cảm nhận đợc những mùa hoa đã tàn phai còn lại trong mật ong.+ Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ,
Trang 27+Em hãy nêu nội dung chính của
bài.
- Ghi nội dung chính của bài
- Giảng: Qua bài thơ, tác giả muốn ca
ngợi bầy ong, chăm chỉ, cần cù Công
việc của bầy ong có ý nghĩa thật đẹp
đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho con ngời vị
ngọt, mùi hơng của những mùa hoa
trong những giọt mật tinh tuý Thởng
thức mật ong, con ngời nh thấy đợc
những mùa hoa sống lại, không phai
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Chất trong Vị ngọt / Mùi h ơng
Lặng thầm thay / những con đờng
ong bay./
Trải qua ma nắng vơi đầy.
Men trời đất / đủ làm say đất trời.
Bầy ong giữ hộ cho ngời
Những mùa hoa/ đã tàn phai tháng
ngày.
cần cù làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời: nối các mùa hoa, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớpghi nội dung vào vở
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
HS cả lớp theo dõi, sau đó trao đổi và thống nhất cách đọc nh đã giới thiệu ở mục 2.2.a
+ Theo dõi GV đọc mẫu+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài
- 3 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ trớclớp
- Học sinh trả lời
- Học và chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Trang 28Tiết 12 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Gv chuẩn bị một số cốt truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn truyện Ngời đi săn và con nai.
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu HS nhận xét từng bạn kể
chuyện và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu: Bảo vệ môi
tr-ờng là nhiệm vụ chung của tất cả
chúng ta Giờ học hôm nay các em
cùng kể lại cho nhau nghe những câu
nghe, đã đọc bảo vệ môi trờng.
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những truyên em
đã đợc đọc, đợc nghe có nội dung về
bảo vệ môi trờng Khuyến khích HS kể
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Lần lợt HS giới thiệu:
+ Tôi xin kể câu chuyện chim sơn ca
và bông cúc trắng Truyện này tôi đọctrong SGK
+ Tôi xin kể câu chuyện Cóc kiện trời.
Truyện này tôi đọc trong tập truyện cổtích
+ Tôi xin kể câu chuyện Không nên
phá tổ chim Truyện này tôi đọc trong
truyện đọc môn đạo đức
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi với nhau về ý nghĩa của truyệnhành động của nhân vật
Trang 29+ Giới thiệu tên truyện.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hành
động của nhân vật bảo vệ môi trờng
+ Trao đổi về ý nghĩa của truyện
c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa của truyện
* BVMT: Câu chuyện con mang
- Dặn HS về nhà kể: Lại câu truyện
mà em nghe các bạn kể cho ngời thân
nghe; luôn chăm chỉ đọc sách và chuẩn
bị bài sau sau Kể lại một hành động
dũng cảm bảo vệ môi trờng mà em
đã thấy hoặc một việt tốt em hoặc ngời
xung quanh đã làm để bảo vệ môi
Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của
Trang 30- GV giới thiệu bài : Trong giờ học
toán này các em cùng tìm hiểu để biết
142,57
x 0,1 14,2257
- 1 HS nhận xét, nếu bạn sai thì sửa lạicho đúng
- Khi nhân 142,257 với 0,1 ta có thểtìm ngay đợc tích là 14,2257 bằng cáchchuyển dấu phẩy của 142,257 sang bêntrái một chữ số
- HS đặt tính và thực hiện tính
531,75 x 0,01531,75
x 0,01 5,3175
- 1 HS nhận xét, nếu bạn sai thì sửa lạicho đúng
- Dựa vào hai ví dụ trên trả lời :+ Khi nhân một số thập phân với 0,1 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên trái một chữ số
Trang 31b, GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS Khi
chữa bài có thể yêu cầu HS nêu rõ
cách nhân nhẩm một số phép tính
* Bài 2: HS khá, giỏi
- Gọi Hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 3 : HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : 1 ha bằng bao nhiêu
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cột tính
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên banggr làm
1000ha = 10km ❑2 ; 125ha = 1,25km
❑2 ; 12,5ha = 0,125km ❑2 ; 3,2ha =0,032km ❑2
- Lớp nhận xét, chữa bài
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
1 ha = 0,01 km2
- GV viết lên bảng trờng hợp đầu
tiên và làm mẫu cho HS
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm
- HS theo dõi GV làm bài
- HS làm bài, sau đó 1 HS đọc bài làmcủa mình trớc lớp để chữa bài
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- Nghĩa là độ dài 1cm trên bản đồ bằng1000000cm trong thực tế
- HS làm vào vở bài tập, sau đó 1 HS
đọc bài trớc lớp
Bài giải
1000000cm = 10kmQuãng đờng từ Thành phố Hồ ChíMinh đến Phan Thiết dài là :19,8 x 10 = 198 (km)
Trang 32- Hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả ngời gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài hình dáng, tình hình và hoạt động của ngời đó.
Ii đồ dùng dạy - học
* Giấy khổ to và bút dạ
* Bảng phụ ghi sẵn đáp án của bài tập phần Nhẫn xét.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Thu, chấm đơn kiến nghị của 5 HS
- Nhận xét bài làm của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: em hãy nêu cấu tạo của bài
văn tả cảnh.
- GV nêu: Các em đã thực hành viết
văn miêu tả Tiết học hôm nay giúp
các em làm quen với bài văn tả ngời
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Yêu cầu HS quan sát tranh minmh
hoạ bài Hạng A Cháng và hỏi: Qua bức
tranh, em cảm nhận đợc điều gì về anh
thanh niên ?
- GV nêu: Anh thanh niên này có
điểm gì nổi bật? các em cùng đọc bài
văn Hạng A Cháng và trả lời câu hỏi
cuối bài
- Nêu từng câu hỏi, sau đó gọi HS
trình bày yêu cầu HS khác bổ sung
(nếu có)
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS để
có câu trả lời chính xác, sau đó treo
bảng phụ có viết sẵn đáp án của bài
tập và giảng lại về cấu tạo của bài văn
- Giới thiệu bằng cách đa ra câu hỏi
khen về thân hình khoẻ đẹp của Hạng A
Cháng.
2 Thân Bài: - Hình dáng của Hạng A
Cháng: ngực nở vòng cung,, da đỏ nh
lim, bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ,
vóc cao, vai rộng, ngời đứng thẳng nh
cái cột đá trời trồng, khi đeo cày trông
hùng dũng nh một chàng hiệp sĩ cổ đeo
Làm việc theo hớng dẫn của giáo viên
- Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài giới thiệu cảnh sẽ tả những đặc điểm chính, nổi bật của cảnh vật Phần kết bài nói lên cảm nghĩ của mình về cảnh vật đó
- Lắng nghe
- Quan sát và trả lời: Qua bức tranh
em thấy anh thanh niên là ngời rất khoẻmạnh và chăm chỉ
Cấu tạo chung của bài văn tả ngời
1 Mở bài: Giới thiệu ngời định tả
Trang 33động của ngời đmó.
+ Kết luận: Nêu cảm nghĩ về ngời
định tả
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Trả lời câu hỏi hớng dẫn của GV để xác định đợc cách làm bài:
+ Em tả ông em/ mẹ/ em bé
+ Phần mở bài giới thiệu về ngời địnhtả
+ Phần thân bài: Tả hình dáng (tuổi tác, tầm vóc, nớc da, mắt, má, chân tay,dáng đi, cách nói, ăn mặc, )
Tả tính tình (những thói quen của
ng-ời đmó trong cuộc sống, ngng-ời đó khi làm, thái độ với mọi ngời xung quanh, )
Tả hoạt động (những việc ngời đó ờng làm hay làm cụ thể, )
th-+ Phần kết bài nêu tình cảm, cảm nghĩ của mình với ngời đó Em đã làm gì để thể hiện tình cảm ấy
- 2 HS làm vào giấy khổ to, HS dới lớp làm vào vở
- 2 HS lần lợt dán bài lên bảng, đọc bài cho cả lớp nghe Lớp theo dõi, nhậnxét và bổ sung ý kiến
- HS nêu
Luyện từ và câu
Tiết 24 : Luyện tập về quan hệ từ
Trang 34I Mục tiêu
- Xác định đợc quan hệ từ trong câu, ý nghĩa của quan hệ từ và cặp quan hệ từ trong câu cụ thể
- Sử dụng đúng các quan hệ từ thích hợp với các câu cụ thể
- Sử dụng quan hệ từ đúng mục đích trong khi đặt câu
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một 1
trong các từ phức có tiếng bảo ở bài 2
tiết Luyện tập từ và câu trớc.
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với quan
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu: Các em đã học khái niệm
về quan hệ, các quan hệ từ và cặp quan
hệ từ
* Bài 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài
- GV phát phiếu.Yêu cầu thảo luận
- Đại diện nhóm lên dán phiếu
A Cháng đeo cày Cái cày của ng ời Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng nh hình cái cung, ôm lấy
bộ ngực nở trông anh hùng dũng nh một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nôi dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung,
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Làm bài miệng
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu:
a) Nhng: biểu thị quan hệ tơng phản b) Mà: biểu thị quan hệ tơng phản c) Nếu thì : Biểu quan hệ điều
kiện, giả thiết - kết quả
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớplàm vào vở
Trang 35- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, kết luận chốt lời giải
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm
và cao
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ
hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre
đen của một làng xa.
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì
ma.
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở
nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân
dân coi tôi nh ngờii làng và thơng yêu
tôi hết mực, nhng sao sức quyễn rũ,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực
hiện nội dung trong bài
- Tổ chức cho HS hoạt động dới dạng
trò chơi
Hớng dẫn: Chia lớp thành 2 nhóm
HS của từng nhóm tiếp nối lên bảng
đặt câu Sau thời gian cho phép GV
Rút kinh nghiệm giờ dạy: Học sinh
cần chuẩn bị chu đáo hơn về từ điển
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
- Nghe GV hớng dẫn và tham gia thi
- Mỗi HS viết ít nhất 3 câu vào vở
Ví dụ
+ Tôi dặn mãi mà nó không nhớ + Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
- Nhận biết và áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong
tính giá trị của biểu thức số.
* HS khá, giỏi làm đợc BT3.
II Đồ dung dạy học
Trang 36- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong giờ học
toán này chúng ta cùng luyện tập về
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần a;
yêu cầu HS tự tính giá trị của các biểu
thức và viết vào bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
-HS đọc thầm yêu cầu-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
2,5 3,1 0,6 ( 2,5 x 3,1 ) x 0,6 =
4,65
2,5 x ( 3,1 x 0,6 ) = 4,651,6 4 2,5 ( 1,6 x 4 ) x 2,5 = 16 1,6 x ( 4 x 2,5 ) = 16
b)Gv yêu cầu HS đọc đề bài phần b
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn
Hỏi: Vì sao em cho rằng cách tính của
em là thuận tiện nhất?
- GV nhận xét cho điểm HS
-HS nhận xét bài làm của bạn-HS nhận xét theo hớng dẫn của giáo viên
-HS đọc đề bài; 4 HS lên bảng làm bài
9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x ( 0,4 x 2,5) = 9,65 x 1 = 9,650,25 x 40 x 9,84 = ( 0,25 x 40 ) x 9,84
= 10 x 9,84 = 98,47,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x( 1,25 x 80 ) = 7,38 x 100 = 73834,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x ( 5 x 0,4 ) = 34,3 x 2 = 68.6-1 HS nhận xét, HS cả lớp theo dõi và
tự kiểm tra bài của mình
-4 HS lần lợt trả lời
Trang 37* Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gv chữa bài cuỉa HS ttrên bảng lớp,
sau đó cho điểm
a) ( 28,7 + 34,5 ) x 2,4
= 63,2 x 2,4 = 151,68b) 28,7 + 34,5 x 2,4
= 28,7 + 82,8 = 111,5-HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
-1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
-1HS lên bảng làm bài; HS cả lớp làmvào vở bài tập
Bài giải
Ngời đó đi đợc quãng đờng là:12,5 x 2,5 = 31,25 ( km ) Đáp số: 31,25 km-HS nhận xét bài làm của bạn
Tập làm văn
Tiết 24 : Luyện tập tả ngời
( Quan sát và lựa chọn chi tiết )
I Mục tiêu
* Phát hiện những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về hình dáng, hoạt động của nhân
vật qua hai bài văn mẫu Bà tôi và Ngời thợ rèn
* Biết cách khi quan sát hay viết một bài văn tả ngời phải chọn lọc để đa vào
bài những chi tiết nổi bật, gây ấn tợng
* Vận dụng để ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một ngời thờng gặp
Ii Đồ dùng dạy - học
Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Thu, chấm dàn ý chi tiết cho bài văn
tả một ngời trong gia đình của 3 HS
- Hỏi: Hãy nêu cấu tạo của bài văn tả
ngời
- Nhận xét học sinh học bài ở nhà
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu: Bài học hôm nay giúp các
em biết cách chọn lọc những chi tiết
nổi bật, gây ấn tợng của một ngời để
- 3 HS mang bài lên để GV kiểm tra
- 3 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng phần ghi nhớ của tiết tập làm văn trớc
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 38viết đợc bài văn tả ngời hay, chân thực,
tả mái tóc, giọng nói, đôi mắt, khuôn
mặt của bài, sau đó viết vào giấy Lu ý
có thể diễn lại bằng lời của mình
- Gọi nhóm làm bài trên giấy khổ to
dán bài lên bảng , đọc phiếu, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh
lên bảng ý kiến bổ sung để có một bài
làm hoàn chỉnh
- Gọi HS đọc lại phiếu đã hoàn thành
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trớc lớp
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm cùng làm việc 1 nhóm làm bài vào giấy khổ to
- 1 nhóm HS báo cáo kết quả làm bài
HS nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
- 1 HS đọc thành tiếng HS dới lớp viết vào vở
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách
miêu tả ngoại hình của tác giả?
- Giảng: tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã
chọn lọc những chi tiết tiêu biểu về
ngoại hình của bà để miêu tả Bài văn
vì thế ngắn gọn mà sống động Khắc
hoạ rõ nét hình ảnh ngời bà của tác giả
trong tâm trí ngời đọc Ngời đọc cũng
thấy đợc tình yêu của cháu đối với bà
GV kết luận: Nh vậy biết chọn lọc chi
tiết tiêu biểu khi miêu tả sẽ làm cho
ng-ời này khác biệt hặn với mọi ngng-ời xung
quanh, làm cho bài văn sẽ hấp dẫn hơn,
- Cảm giác nh đang chứng kiến anh thợ làm việc và thấy rất tò mò, thích thú
Địa lí Công nghiệp
Trang 39I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể
- Nêu đợc vai trò của ngành công nghiệp, và thủ công nghiệp
- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
-GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết
quả su tầm về các tranh ảnh hoạt động sản
công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công
nghiệp, trong đó có mặt hàng có giá trị
xuất khẩu Các sản phẩm của ngành công
nghiệp giúp đời sống con ngời đợc thoải
mái, hiện đại Nhà nớc ta đang đầu t để
-GV nêu cách chơi: Lần lợt mỗi đội đa
câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng tròn,
đội 1 đó đội 2, đội 2 đố đội 3, đội 3 đố đội
4, đội 4 đố đội 1 Chơi nh vậy 3 vòng Các
-HS chia nhóm và cử đại diện.-HS chơi
Trang 40câu hỏi phải hỏi về ngành công nghiệp
hoặc các sản phẩm của ngành công
nghiệp.Mỗi câu hỏi đúng và trả lời đúg đợc
10 điểm, sai trừ 2 điểm
Kết thúc đội có nhiều điểm hơn đội đó
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
trng bày về các tranh ảnh hoạt động sản
xuất thủ công hoặc sản phẩm của nghề thủ
-GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công
ở nớc ta?
+ Nghề thủ công có vài trò gì đối với đời
sống nhân dân ta?
- GV nhận xét và kết luận: Nớc ta có
nhiều nghề thủ công nổi tiếng, các sản
phẩm thủ công có giá trị xuât khẩu cao,
nghề thủ công tạo ra nhiều việc làm cho
nhân dân, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ
su tầm đợc vào phiếu nhóm của mình
Khoa học:
Đồng và hợp kim của đồng I.Mục tiêu
Giúp học sinh
- Quan sát và phát hiện ra những tính chất của đồng
- Nêu đợc tính chất của đồng và hợp kim của đồng
- Kể đợc một số dụng cu, máy móc, đồng dùng đợc làm bằng đồng hợp kim của
đồng
- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà
II.Đồ dùng dạy- học