- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn trao đổi với bạn, viết c¸c tõ thÝch hîp vµo vë theo thø tù cÇn ®iÒn ; gäi 1 HS lªn b¶ng lµm bµi.. - GV chữa bài trên bảng lớp, chốt lời giảI đúng: Suốt[r]
Trang 1phòng giáo dục quận hoàng mai
Môn: Tập đọc Tuần 1 Tiết số 1 Ngày dạy: ……… Lớp : 5 Tên bài : Th gửi học sinh
A – Mục đích, yêu cầu :
- Đọc lu loát bức th; biết đọc diễn cảm với giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tởng; thuộc lòng một đoạn th
- Hiểu các từ trong bài và nội dung bức th : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xừng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
- Giáo dục: HS kính yêu Bác Hồ, có ý thức làm theo lời Bác
B - Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn th HS cần HTL
C – Các hoạt động dạy học :
3’
3’
10’
10’
I- Mở đầu :
Nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ Tập đọc ở
lớp 5
II – Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu Chủ điểm, tên bài và ghi đầu bài
2 H ớng dẫn HS luyện đọc :
- Gọi 1 HS khá,giỏi đọc một lợt toàn bài
- Cho HS luyện đọc nối tiếp nhau 3 lợt 2 đoạn của bài
- GV kết hợp cho HS :
+ đọc đúng từ khó: tựu trờng, 80 năm giời nô lệ, kiến thiết và
câu Vậy các em nghĩ sao?
+ ngắt hơi: Các em… đó / là nhờ … các em.
……, chính là… lớn / ở công… các em.
+ GIải nghĩa các từ ở mục Chú giải
- HS luyện đọc theo cặp( sao cho mỗi HS đều đợc đọc cả
bài
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Ngày khai tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trờng khác?
(+Đó là ngày khai trờng của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
ngày khai trờng ở nớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực
dân Pháp đô hộ.
+Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một
nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.)
+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là
gì ?
(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đ để lại, làm cho nã ớc ta theo
kịp các nớc khác trên hoàn cầu.)
+ HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến
thiết đất nớc?
(HS phảI cố gắng, siêng năng học tập, nghe thầy, yêu bạn để
lớn lên xây dựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đàI
vinh quang, sánh vai các cờng quốc năm châu.)
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
- Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài.
- Gv ghi đại ý lên bảng.
Đại ý: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và
-HS lắng nghe
-HS nghe và ghi vở -1 HS đọc
-Mỗi lợt 2 HS đọc
- 2 HS một bàn đọc cho nhau nghe, sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đọc thành tiếng,
đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
+Hs ghi đại ý vào vở +1 hs đọc lại đại ý.
Trang 25’
3’
tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông,
xây dựng thành công nớc Việt Nam mới.
4 H ớng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
5 H ớng dẫn HS học thuộc lòng:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
III- Củng cố, dặn dò:
-Đọc th của Bác Hồ, em có suy nghĩ gì?
-Nhận xét giờ học , dặn dò
- 3HS đọc
-HS nghe GV đọc mẫu, nêu cách đọc và luyện
đọc theo cặp
- HS học nhẩm thuộc những câu văn đã chỉ
định HTL trong SGK -HS trả lời
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
Trang 3phòng giáo dục quận hoàng mai
Môn: Tập đọc Tuần 1 Tiết số 2 Ngày dạy:……….
Lớp : 5 Tên bài : quang cảnh làng mạc ngày mùa
A - Mục đích, yêu cầu :
- Đọc lu loát toàn bài; biết đọc diễn cảm với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng
- Hiểu các từ trong bài và nắm đợc nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng
- Giáo dục: HS biết yêu quê hơng, đất nớc
B - Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Su tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về cảnh làng quê vào ngày mùa
C – các hoạt động dạy học :
5’
2’
10’
10’
I - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn trong Th gửi các học
sinh của Bác Hồ và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV đánh giá
II - Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
2 H ớng dẫn HS luyện đọc :
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- Cho HS luyện đọc nối tiếp nhau 3 lợt 4 đoạn của bài
- GV kết hợp cho HS phát âm từ dễ đọc sai : vàng xuộm
lại, vàng hoe, lắc l, xõa xuống, vàng xọng và giải nghĩa các từ
: lụi, kéo đá, hợp tác x ã
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp(lặp lại 2 vòng, để
mỗi HS đều đợc đọc tất cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu
vàng đó
(-lúa - vàng xuộm -tàu lá chuối - vàng ối
-nắng - vàng hoe -bụi mía - vàng xọng
-xoan - vàng lịm -rơm, thóc - vàng giòn
-lá mít - vàng ối -gà, chó - vàng mợt
-tàu đu đủ, lá sắn héo- vàng tơI -máinhà rơm - vàng mới
-quả chuối - chín vàng - tất cả - một màu vàng trù
phú, đầm ấm)
+Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ
đó gợi cho em cảm giác gì
+ Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng
quê thêm đẹp và sinh động?
(Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp
b-ớc vào mùa đông HơI thở của đất trời, mặt nb-ớc thơm thơm,
nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma.
Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bàI rất đẹp.)
+ Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức tranh làng
quê thêm đẹp và sinh động?
(Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mảI miết đI gặt, kéo
đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác x Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa ã
là đI ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
- 2 HS đọc và trả lời Lớp nhận xét
-HS nghe và ghi vở -1 HS đọc
-Mỗi lợt 4 HS đọc
- 2 HS một bàn đọc cho nhau nghe, sửa lỗi cho nhau
-HS lắng nghe
-HS đọc thành tiếng,
đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 43’
Con ngời chăm chỉ, mảI miết, say mê với công việc Hoạt động
của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh động.)
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê
h-ơng ?
(+PhảI rất yêu quê hơng mới viết đợc một bàI văn tả cảnh ngày
mùa trên quê hơng hay nh thế.
+Cảnh ngày mùa đợc tả rất đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết
đối với cảnh, với quê hơng.)
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
* GV chốt lại phần tìm hiểu bàI: Bằng nghệ thuật quan sát
tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đầy sáng tạo, tác
giả đ vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa ã
toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động BàI văn thể
hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con ngời, với quê hơng.
- Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài.
- Gv ghi đại ý lên bảng.
Đại ý: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,
làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù
phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê
h-ơng.
4 H ớng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- Hớng dẫn HS tìm ra giọng đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS luyện và thi đọc diễn cảm đoạn: ….Màu
lúa chín… màu rơm vàng mới
III- Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học , dặn dò
+Hs ghi đại ý vào vở +1 hs đọc lại đại ý.
- 4 HS đọc
- HS nghe GV đọc mẫu, nêu cách đọc và luyện
đọc theo cặp
- HS trả lời và ghi vở
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
Trang 5phòng giáo dục quận hoàng mai
Môn: Chính tả Tuần 1 Tiết số 1 Ngày dạy:……… Lớp : 5 Tên bài : Việt Nam thân yêu
A – Mục đích, yêu cầu :
1 Nghe , viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng / ngh, g /gh, c /k
3 Giáo dục: HS có ý thức viết cẩn thận, giữ vở sạch sẽ
B - Dồ dùng dạy học : Bảng nhóm
C – Các hoạt động dạy học :
5’
2’
20’
10’
I – Mở đầu :
GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ Chính
tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
II – Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
2 H ớng dẫn HS nghe – viết :
a / Tìm hiểu bài viết :
- GV đọc bài chính tả 1 lợt và gọi 1 HS đọc lại
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
Bài thơ cho em biết những gì về đất nớc Việt Nam ?
b / Luyện viết :
- GV đọc cho HS viết các từ dễ viết sai : biển lúa, dập
dờn, Trờng Sơn, nhuộm bùn, súng gơm, đất nghèo,
- GV sửa lỗi sai (nếu có)
- GV kết hợp phân tích, phân biệt một số tiếng : nghèo,
g-ơm, dập dờn / rập rờn.
c / Viết bài chính tả :
- Yêu cầu HS gấp SGK rồi đọc từng dòng thơ cho HS
viết
- GV quan sát và uốn nắn t thế ngồi viết cho HS
- GV đọc cho HS soát lỗi 2 lần
- GV chấm và nhận xét 5 bài
3 H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS ghi nhớ ý nghĩa của các ô trống
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài bằng hình thức thi tiếp sức
- HS lắng nghe
-HS nghe và ghi vở
-1 HS đọc
- HS đọc thầm và trả lời
- HS viết ra nháp.1 HS lên bảng viết
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS viết bài
- HS soát cá nhân và kiểm tra chéo vở theo nhóm 2
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 3 HS thi chữa bàI
- 2 HS đọc
Trang 6- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
- Lời giải đúng : ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp
- Yêu cầu HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết :
c/k, g/gh,ng/ngh
Âm đầu Đứng trớc I, e, ê Đứng trớc
các âm còn lại
Âm "cờ" Viết là k Viết là c
Âm "gờ" Viết là gh Viết là g
Âm "ngờ" Viết là ngh Viết là ng
- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc quy tắc
III- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò : ghi nhớ quy tắc chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh.
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
phòng giáo dục quận hoàng mai Trờng Tiểu học Tân Mai kế hoạch giảng dạy Môn: Luyện từ và câu Tuần 1 Tiết số 1 Ngày dạy:……… Lớp : 5 Tên bài : Từ đồng nghĩa
A – Mục đích, yêu cầu :
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Giáo dục: HS có ý thức cân nhắc, lựa chọn từ trong giao tiếp
B - Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
C – Các hoạt động dạy học :
5’
2’
10’
I – Mở đầu :
GV nêu những yêu cầu của giờ học Luyện từ và câu ở lớp5
II – Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài.
2 Phần Nhận xét :
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài
-HS lắng nghe
-HS nghe và ghi vở
-1 HS đọc
- 1 HS đọc
Trang 715’
- Gọi 1 HS đọc các từ in đậm
- GV viết lên bảng: + xây dựng-kiến thiết
+ vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn
theo nhóm 2 rồi trả lời(nghĩa của các từ này giống nhau
cùng chỉ một hoạt động, một màu
- GV chốt : Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ
đồng nghĩa
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- GV chốt : Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho
nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn Vàng
xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
3 Phần Ghi nhớ :
- Qua phần Nhận xét, em biết đợc những gì về từ đồng
nghĩa ? Lấy ví dụ
- Gọi HS đọc Ghi nhớ trong SGK và yêu cầu HTL
4 Phần Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS đọc các từ in đậm trong đoạn văn
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV chốt lời giải đúng: + nớc nhà - non sông
+ hoàn cầu - năm châu
- GV chốt :Tại sao lại xếp chúng vào nhóm TĐN ?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 4
- GV chữa bài và củng cố về đặc điểm của TĐN
- GV chốt lời giải đúng:
+ Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp,
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ
+ Học tập: học, học hành, học hỏi
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu và vở và nối tiếp nhau đọc
những câu văn đã đặt
- GV nhắc HS chú ý : mỗi em phảI đặt 2 câu, mỗi câu chứa
một từ trong các cặp từ đồng nghĩa
- HS trả lời
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- 1 HS đọc
- HS làm bài theo nhóm
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở, 2 dãy HS đọc
- 1 HS đọc
- HS làm bàI vào vở
- HS trình bày nối tiếp nhau câu văn đã đặt,
HS khác nhận xét
Trang 8- GV củng cố về việc sử dụng từ đồng nghĩa
III- Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ
- Nhận xét giờ học , Dặn dò
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
Trang 9phòng giáo dục quận hoàng mai
Môn: Luyện từ và câu Tuần 1 Tiết số 2 Ngày dạy: ……… Lớp : 5 Tên bài : luyện tập từ đồng nghĩa
A – Mục đích, yêu cầu :
1 Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2 Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
3 Giáo dục: HS có ý thức cân nhắc, lựa chọn từ trong học tập và giao tiếp
B - Dồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
C – Các hoạt động dạy học :
5’
2’
30’
I – Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS :
+ Trả lời các câu hỏi :
*Thế nào là từ đồng nghĩa ?
*Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? Nêu ví dụ
*Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn ? Nêu
ví dụ
+ Đọc lại bài tập 3
- GV đánh giá
II – Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài.
2 H ớng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV cùng cả lớp tính điểm thi đua xem nhóm nào tìm đợc
đúng, nhanh, nhiều từ
- GV chốt lời giảI đúng:
+Chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh um, xanh bóng…
+Chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ ngầu, đỏ nhừ, đỏ tía, đo đỏ…
+Chỉ màu trắng: trắng muốt, trắng phốp, trắng lốp, …
+Chỉ màu đen: đen sì, đen kịt, đen thui, đen láy,…
-Yêu cầu HS viết vào vở mỗi từ đã cho khoảng 4 5 từ –
đồng nghĩa
-GV củng cố về từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS trả lời
- 1 HS đọc
-HS nghe và ghi vở
-1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm rồi trình bày
- HS viết vở
- 1 HS đọc
Trang 10- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt ít nhất 1 câu và nói với bạn
ngồi cạnh câu văn mình đặt
- GV mời từng dãy đọc câu văn mình đã đặt
- GV chữa bài và củng cố về cách chọn từ đồng nghĩa để
đặt câu
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn trao đổi với bạn, viết
các từ thích hợp vào vở theo thứ tự cần điền ; gọi 1 HS lên
bảng làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp, chốt lời giảI đúng:
Suốt đêm thác réo đIên cuồng Mặt trời vừa nhô lên Dòng
thác óng ánh sáng rực dới nắng Tiếng nớc xối gầm vang
Đậu "chân" bên kia ngọn thác, chúng cha kịp chờ cơn choáng
đI qua, lại hối hả lên đờng.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- GV củng cố về cách lựa chọn các từ đồng nghĩa
III- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò : Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vợt thác để nhớ
cách lựa chọn các từ đồng nghĩa trong đoạn văn
- HS đặt câu và trao đổi với bạn
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở, 1
HS lên bảng
- 2 HS đọc
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
phòng giáo dục quận hoàng mai
Môn: Kể chuyện Tuần 1 Tiết số 1 Ngày dạy: ……… Lớp : 5 Tên bài : Lý tự trọng
A – Mục đích, yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1 , 2 câu; kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ
đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
3 Giáo dục: HS tự hào và có ý thức học tập tấm gơng anh Lý Tự Trọng
B - Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
C – Các hoạt động dạy học :
5’ I – Mở đầu :
GV nêu những yêu cầu của giờ học Kể chuyện ở lớp 5
II – Dạy bài mới :
-HS lắng nghe