1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUẦN 4 - LOP 5 - THU (18-19)

34 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 79,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được.. Kĩ năng:.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu 1 số TN khó trong bài.

- Hiểu nội dung bài văn: Tố cáo chiến tranh, thể hiện khát vọng sống khátvọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

* Quyền được sống trong hoà bình, bảo vệ khi xung đột chiến tranh

- Quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ

II KNS GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông (bày rỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân

bị bom nguyên tử sát hại)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yc HS đọc bài Lòng dân+t.lời câu hỏi 1

B/ Bài mới

1-Giới thiệu bài: 1’

- Gthiệu tranh minh họa chủ điểm: “Cánh

chim hòa bình”

?Bức tranh vẽ ai? người đó đang làm gì?

- Cho hs tbày những bức tranh, ảnh về vụ

- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

- GV đưa câu dài khó đọc

- HS đọc phân vai + trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

+ Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đangngồi trên giường bệnh và gấp nhữngcon chim bằng giấy Bức ảnh chụpmột tượng đài con chim trắng

- 1 HS đọc toàn bài

- Nối tiếp đọc từng đoạn của bài.Đ1: từ đầu Nhật Bản

Đ2: Tiếp đến nguyên tửĐ3: tiếp đến 644 con

Trang 2

+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi.

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ3- Tìm hiểu bài: 10’

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 trả lời câu hỏi:

+ Chuyện gì đã xảy ra sau khi Mĩ ném

bom nguyên tử xuống hai thành phố của

Nhật Bản?

+ Xa- da- cô bị nhiễm bệnh khi nào?

+ Em hiểu thế nào là bom nguyên tử?

+ Phóng xạ là gì?

- GV tiểu kết, chuyển ý

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3:

+ Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì

với Xa- da- cô?

+ Khi thành phố Hi- rô- xi-xi- ma bịném bom, lúc đó em mới 2 tuổi, 10năm sau thì em phát bệnh

+ Là loại bom có sức sát thương vàcông phá mạnh nhiều lần bomthường

+ Là chất sinh ra khi nổ bom nguyên

tử, rất có hại cho sức khoẻ con người

và môi trường

1 Hậu quả của chiến tranh.

- HS đọc đoạn 3, của bài

+ Bằng cách gấp một nghìn con sếubằng giấy Vì em tin vào một truyềnthuyết nói rằng nếu gấp đủ 1 nghìncon sếu treo quanh phòng em sẽ khỏibệnh

+ Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đãgấp những con sếu và gửi tới cho Xa-da- cô

2 Khát vọng sống của xa- da- cô

- Các bạn quyên góp tiền XD tượngđài tưởng nhớ những nạn nhân đã bịbom nguyên tử sát hại Chân tượngđài khắc những dòng chữ thể hiệnnguyện vọng của các bạn: Mongmuốn thế giới này mãi mãi hoà bìnhVD: + Chúng tôi căm gét chiến tranh+Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạnphải chết

3.Ước vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS theo dõi, nêu cách đọc

- Luyện đọc theo cặp

Trang 3

+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?

- GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

- 2 HS thi đọc diễn cảm

TOÁN

TIẾT 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ.

- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trình bày bài, kĩ năng tính toán chính xác.

3 Giáo dục: Yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- VBT Toán - Bảng phụ,

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 3’

- Chữa bài tập 2 trong SGK

- GV nhận xét

B/ Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp

tục ôn về giải toán có quan hệ tỉ lệ

2-Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ 12’

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ví dụ 1

+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?

+ 8km gấp mấy lần 4km?

+ Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần

thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần?

=> Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì

quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu

lần

GV: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ lệ

này để giải bài toán

*Bài toán 2:

? Bài toán cho em biết những gì?

? Bài toán hỏi gì?

@ Bước tìm số ki-lô-mét đi được trong 1

giờ là bước “rút về đơn vị”.

*Cách 2 Giải bằng cách “tìm tỉ số”

- 2 HS chữa bài

- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT

- HS đọc yêu cầu của bài

+ 1 giờ đi được 4km

+ 2 giờ đi được 8km

+ gấp 2 lần

+ Khi thời gian đi gấp lên 2 lần thìquãng đường đi được gấp lên2 lần

- HS rút ra nhận xét

- HS nêu yêu cầu của bài

+ BT cho biết 2 giờ ô tô đi được90km

+ Bài toán hỏi 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét

- HS suy nghĩ giải bài theo hai cách

* Cách 1: Trong 1 giờ ô tô đi được

là: 90 : 2 = 45 (km)Trog 4giờ ôtô đi được là: 45

4=180(km)

- Vì biết khi thời gian gấp lên baonhiêu lần thì quãng đường đi đượcgấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta

Trang 4

? So với 2 giờ thì 4 giừ gấp mấy lần?

? Như vậy chúng ta đã làm như thế nào

để tìm được qđường ô tô đi trong 4 giờ?

@ Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được

gọi là bước “tìm tỉ số”

3 Thực hành 12’

Bài tập 1: Củng cố cách giải toán bằng

phương pháp rút về đơn vị

? Bài toán cho em biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Theo em, nếu giá vải không đổi, số

tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được

sẽ như thế nào (tăng lên hay giảm đi)?

? Số tiền mua vải giảm thì số vải mua

được sẽ như thế nào?

? Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền

và số vải mua được?

- GV yêu cầu HS nêu cách giải

- GV: tìm số dân tăng trong một năm rồi

tìm số dân cũng tăng trong một năm

nhưng mức tăng đã giảm đi

a,1000 người-tăng21 người

90  2 = 180 ( km) Đáp số: 180 km

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ, tìm cách giải bài

+BT cho biết mua 5m vải thì hết

80000đ.+ BT hỏi mua 7m vải đó thì hết? tiền.+ Số tiền mua vải gấp lên thì số vảimua được cũng tăng lên

+ Số tiền mua vải giảm đi thì số vảimua được sẽ giảm đi

+ Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì

số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêulần

Bài giải: Mua 1 mét vải hết số tiền

là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền là:

16 000  7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng

- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, giải bài

- HS đọc yêu cầu của bài

Bài giải

a, 4000 người gấp 1000 người sồ lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần)

Sau 1 năm số dân xã đó tăng lên là:

TIẾT 4: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH

I MỤC TIÊU Sau bài này, học sinh biết:

Trang 5

1 Kiến thức: Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình.

2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng ra quyết định thực hiện quyết định của mình.

3 Giáo dục:

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho người khác

* Quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản thân phù hợp vớilứa tuổi

* GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt

II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổlỗi cho người khác)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Truyện về những người có trách nhiệm về việc làm của mình Thẻ màu

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Vì sao chung ta cần sống có trách nhiệm

về việc làm của mình ?

- Em hãy cho một vài ví dụ thể hiện thái

độ có trách nhiệm về việc làm của mình ?

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài giảng:

Hđ 1: Xử lí tình huống (bài tập 3) 15’

* Mục tiêu: H biết lựa chọn cách giải

quyết trong mỗi tình huống

* Tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm xử lí

một tình huốn trong bài tập 3

- GV theo dõi, hướng dẫn

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

* Kết luận:

- Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải

quyết Người có trách nhiệm cần phải lựa

chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách

nhiệm của mình và phù hợp với hoàn

cảnh

- Các em đã đưa ra một số cách giải quyết

vừa hợp tình, vừa hợp lí

Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân 11’

* Mục tiêu: Mỗi H có thể tự liên hệ, kể 1

a , Em sẽ nhận lỗi với thư viện và xinmua lại quyển sách đó , trả tiền để côthư viện mua quyển sách mới

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 6

* Tiến hành:

- Y/cầu H tự liên hệ

- Gợi ý để H nhớ lại 1 việc làm chứng tỏ

mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách

chúng ta thấy vui vẻ và thanh thản Ngược

lại khi làm 1 việc thiếu trách nhiệm, dù

không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy

náy trong lòng

- Gọi 2 H đọc mục ghi nhớ giờ trước

3 Hoạt động tiếp nối: 4’

? Khi được thầy cô, bố mẹ giao bất kỳ

nhiệm vụ gì thì em phải cố gắng hoàn

thành thật tốt theo đúng yêu cầu đề ra

? Theo em, như thế nào là người có trách

nhiệm với việc làm cuả mình?

* GDQP-AN: Người có trách nhiệm là

người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ

cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với

cách thức phù hợp Khi làm hỏng việc

hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm để

quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt

- G nhận xét giờ học, khen ngợi những H

có cách xử lí đúng

- Về học bài, cbị bài “Có chí thì nên”

- H tự liên hệ chứng tỏ mình đã cótrách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

- H trao đổi với bạn bên cạnh về câuchuyện của mình

VD: 1 lần em đi học về qua quãngđường trơn, em đi nhanh nên đã đẩy 1

em học sinh lớp 1 bị ngã xuốngđường bẩn hết quần áo em khôngnâng em H đó dậy và cứ thế bỏ đi Giờ nghĩ lại em thấy mình hối hận và

ân hận vô cùng

* H có thể kể các câu chuyện khác vàrút ra bài học cho bản thân

1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.

- Hiểu nghĩa của 1 số cặp từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: - Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn Biết sử dụng từ trái

nghĩa : Tìm từ trái nghĩa , đặt câu với từ trái nghĩa

3 Giáo dục: Yêu thíc môn học

Trang 7

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Cho H tìm từ đồng nghĩa chỉ màu vàng

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1- Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’

2- Nhận xét 12’

Bài 1: So sánh nghĩa của cá từ in đậm

- Gọi H đọc bài 1 , y/cầu H trao đổi theo

cặp so sánh nghĩa của 2 từ “ Chính nghĩa

và phi nghĩa”

- Y/cầu H trình bày nghĩa của 2 từ: Chính

nghĩa, phi nghĩa

- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ trên?

* KL: Phi nghĩa là trái với đạo lí, chính

nghĩa là đúng với đạo lí

- GV:Phi nghĩa-chính nghĩa là 2 từ có nghĩa

trái ngược nhau.Đó là những từ trái nghĩa

+ Vậy 2 từ t/nào được gọi là từ trái nghĩa?

Bài 2,3: Tìm từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ “Chết vinh hơn sống nhục”

? Vì sao em cho rằng đó là những cặp từ

trái nghĩa ?

- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ trên có tác dụng như thế nào trong

việc thể hiện quan niệm sống của người

VN ta ?

* KL: Từ trái nghĩa có tác dụng

=> ghi nhớ 5’

3- Luyện tập 15

Bài tập 1: Tìm cặp từ trái nghĩa.

+ Y/c H đọc nội dung bài 1

- Gọi 4 H lên bảng , mỗi em gạch chân 1

cặp từ trái nghĩa

- GV nhận xét, giải thích các câu tục ngữ

Bài tập 2: Điền vào mỗi ô trống một từ

trái nghĩa để hoàn chỉnh các câu thành

ngữ tục ngữ.

- 2 H tìm và nêu : Vàng hoe , vàng óng , vàng xuộm , vàng ươm ,

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ, so sánh nghĩa của 2 từ

chính nghĩa và phi nghĩa

- HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét, chữa bài

* Chính nghĩa: Đúng với đạo lý.

Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu

vì lẽ phải

* Phi nghĩa: trái với đạo lý Cuộc

chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiếntranh có mục đích xấu xa

+ 2 từ này có nghĩa trái ngược nhau

+ Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc cá nhân để tìm đượccác từ trái nghĩa

- Kết quả đúng: chết/sống, vinh/nhục+ Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau,

(Vinh là được kính trọng, đánh giá cao còn nhục là bị khinh bỉ; sống và

chết )- làm nổi bất quan niệm sống của người VN ta , thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

Trang 8

- GV hướng dẫn HS tra từ điển những từ

in đậm, tìm từ trái nghĩa điền vài chỗ

trống

Bài tập 3: Tìm từ trái nghĩa với hoà bình,

thương yêu, đoàn kết, giữ gìn.

Bài tập 4: Đặt câu để phân biệt cặp từ

trái nghĩa vừa tìm.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo cặp, làm bài

- Lớp nhận xét, chữa bài

hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên /dưới

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm, thi tìm nhanhnhiều từ trái nghĩa

- Lớp nhận xét, bổ sung

+ Hoà bình: Chiến tranh, xung đột + Thương yêu: Căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ

+ Đoàn kết:Chia rẽ,bè phái,xung khắc

- Giữ gìn: Phá hoại, phá phách, phá

vỡ, tàn phá ,

- HS đặt câu,đọc câu mình vừa đặt.+ Hai bạn sống với nhau rất đoàn kếtkhông ai có thể chia rẽ được họ

+ Mọi người đều yêu thích hòa bình

và căm ghét chiến tranh + Em yêu hòa bình Em ghét chiến tranh

2 Kĩ năng: - Vận dụng làm thành thạo các bài toán dạng này.

3 Giáo dục: - H tự giác, say mê học tập, có cách giải ngắn gọn nhất.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A-Kiểm tra bài cũ 4’

+ Mua 6kg đường giá 48000đồng Hỏi

mua 12kg đường hết bao nhiêu tiền?

Bài giải

Trang 9

- + Cho H tluận theo cặp bài 2, chữa bài

- Cho H đổi 2 tá = 24 cái (có thể giải bằng

*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm cách

giải rồi làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp cùng GV nhận xét

Bài 4: (Qui trình thực hiện tương tự như

bài tập 3; Nếu không đủ thời gian, GV cho

2  30 = 60000(đồng) Đáp số = 60000 đồng

Trang 10

- Chép sẵn mô hình cấu tạo vần trong Sgk vào bảng phụ.

- VBT tiếng Việt 5

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 3’

- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo vần của các

tiếng: chúng- tôi- mong thế- giới- này-

mãi-mãi- hoà - bình

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài: Phan Lăng là một anh bộ

đội Cụ Hồ Anh là người như thế nào ?

Anh sinh ra và lớn lên ở đâu ?Anh có đặc

điểm gì đặc biệt ? Các em sẽ biết về anh

qua bài chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

Hđ2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 15’

* Tìm hiểu ND đoạn văn.

- GV đọc bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

+ Tại sao người lính gốc Bỉ lại có tên là

Phan Lăng?

+ Câu văn nào chứng tỏ ông sẵn sàng hi

sinh cho cuộc chiến tranh chính nghĩa của

- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế

- G đọc cụm từ, câu, ý để H viết vào vở

- Đọc lại cho H soát lỗi

- G thu 5  8 bài, nhận xét bài viết của hs

3 Hướng dẫn HS làm bài tập: 15’

Bài tập 1: Chép vần của các tiếng trong

hai câu văn vào mô hình cấu tạo So sánh

- HS theo dõi, đọc thầm lại bài

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Vì ông đã ra nhập hàng ngũ quânđội ta

+ Địch dụ dỗ, tra tấn thế nào cũngkhông khuất phục được ông, bèn đưaông về giam ở Pháp

+ Vì Ph-răng Đơ-bô-en là người lính

Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta,nhân dân ta thương yêu gọi anh là bộ đội Cụ Hồ

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp nhận xét

- HS gấp SGK

- HS nghe viết bài

- HS xem lại bài, tự sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗicho bạn

- HS đọc yc HS làm bài vào VBT

Trang 11

- GV chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 3: Cách đánh dấu thanh khi viết

tiếng.

+ Tiếng “nghĩa” có nguyên âm đôi nhưng

không có âm cuối dấu thanh đặt ở đâu?

+ Tiếng “chiến” có nguyên âm đôi nhưng

có âm cuối thì dấu thanh đặt ở đâu?

- GV kết luận:

+Trong tiếng “nghĩa”(không có âm

cuối)dấu thanh đặt ở trên chữ cái đầu“i”

+ Trong tiếng “chiến” (có âm cuối n) dấu

thanh đặt trên chữ cái thứ hai “ê”

4 Củng cố- dặn dò: 3’

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- GV yêu cầu HS viết sai chính tả VN tập

viết lại Ghi nhớ quy tắc chính tả

- Chuẩn bị bài sau

* Khác nhau: Tiếng “ nghĩa” không

có âm cuối, tiếng” chiến” có âm cuối

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trả lời rồi rút ra qui tắc

- H nêu : Tiếng “chiến” dấu thanh

được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên

âm đôi Còn tiếng “nghĩa” không có

âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầughi nguyên âm đôi

Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp)

I MỤC TIÊU. Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng trình bày bài, có cách giải ngắn gọn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT Toán - Bảng phụ,

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- May 8 cái áo hết 16m vải Hỏi nếu may

10 cái áo như vậy hết bao nhiêu m vải?

- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát bảng

- HS rút ra nhận xét: Khi số kg gạo ởmỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì sốbao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêulần

Trang 12

- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Khi

số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần

thì số bao gạo có được giảm đi bấy nhiêu

Thêm 30 học sinh: ngày?

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

- GV chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3:

Tóm tắt: 5 máy bơm: 18 giờ

? thêm mấy máy bơm: 10 giờ

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài

18 giờ : 5 máy bơm

10 giờ thêm: … máy bơm?

- HS nêu yc của bài, suy nghĩ giải bàitheo hai cách - 2 HS làm trên bảng

- Lớp nhận xét, chữa bài

* Cách 1: Muốn đắp xong nền nhà

trong một ngày, cần số người là: 12

 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngàycần số người là: 24 : 4 = 6 (người)

* Đáp số: 6 người

*Cách 2: 4 ngày gấp 2 ngày số lần

là: 4 : 2 = 2 (lần)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngàycần số người là: 12 : 2 = 6 (người)

* Đáp số: 6 người

- HS đọc yc, suy nghĩ, tìm cách giải

- Lớp nhận xét, chữa bài

Bài giải: Đổi 1 tuần lễ = 7 ngày

Muốn xây xong trong một ngày thìcần số người là:1410 = 140 (người)Muốn xây xong trong 7 ngày thì cần

số người là: 140 : 7 = 20 (người) *Đáp số: 20 người

- HS đọc yc, suy nghĩ, giải bài

- Lớp nhận xét, chữa bài

Bài giải:

Một học sinh ăn trong số ngày là:

26  100= 2 600 (ngày)Tổng số hs sau khi tăng 30hs là:

Trang 13

1 Kiến thức: Hiểu 1 số TN khó trong bài.

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Là lời kêu gọi toàn quốc đoàn kết chống chiếntranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Học thuộc lòng bài thơ :

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bộ bài thơ , ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ, cụm từ , nhấn vào các từ gợi tả, gợi cảm

3 Giáo dục:

* Quyền được kết bạn, với bạn nè 5 châu Quyền được sống trong hoà bình

- Bổn phận phải chung sức với bạn bè để giữ gìn và bảo vệ trái đất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Yc HS đọc Những con sếu bằng giấy

+ Cô bé kéo dài c/sống bằng cách nào?

+ Các bạn nhỏ đã làm gì?

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1-Giới thiệu bài:

- G cho H quan sát tranh và hỏi: Bức

tranh gợi cho em nghĩ tới điều gì ?

GV: Bài thơ Bài ca về trái đất của nhà

thơ Định Hải đã được phổ nhạc thành

một bài hát mà trẻ em VN nào cũng biết

Qua bài thơ, nhà thơ Định Hải muốn nói

với các em một điều quan trọng Chúng

ta cùng học bài thơ để biết điều đó

2-Luyện đọc: 10’

- Gọi 1 hoc sinh đọc toàn bài

- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó hsinh hay đọc sai lên

bảng

- 2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

- gợi cho em ước mơ về 1 thế giới hòa bình cho trẻ em trên toàn thế giới

Trang 14

* Lưu ý: Cách ngắt nhịp thơ

VD : Nhịp 3/4 , 3/5

“Trái đất này/ là của chúng mình”

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK

- Y/cầu H luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc bài - GV đọc mẫu bài thơ

+ 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?

+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì?

+ Nêu đại ý của bài?

Đại ý: Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết

chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống

bình yên và quyền bình đẳng giữa các

dân tộc.

4- Đọc diễn cảm: 8’

- Gọi 3 H nối tiếp nhau đọc bài Y/cầu cả

lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Y/cầu H luyện đọc thuộc lòng theo

- 1 H đọc chú giải trong Sgk

- H luyện đọc theo cặp

- 2 H ngồi cùng bàn luyện đọc nối tiếp

- HS đọc lướt toàn bài

+ Trái đất rất tươi đẹp, thanh bình, trànđầy màu xanh, tiếng chim bồ câu, cánhchim hải âu, có trẻ em mọi màu da, cónắng, gió, nụ cười, tiếng hát,…

1 Trái đất của chúng ta rất đẹp.

- HS đọc thầm khổ thơ 2

+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhưngđều thơm và quý, như em trên thế giới

có nhiều màu da khác nhau, mà trẻ em

là hoa của đất, trẻ em trên thế giới dùmang màu da nào cũng đáng yêu, đángquý

+ Chúng ta phải cùng nhau đoàn kếtchống chiến tranh, chống bom nguyên

tử, bom H, bom, A, xây dựng một thếgiới hoà bình Chỉ có hoà bình, tiếngcười mới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất

2 Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.

+ khẳng định trái đất và tất cả mọi vậtđều là của những con người yêuchuộng hoà bình

3 Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng

- Bài thơ nói rằng : + Trái đất này là của trẻ em + Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi

+ Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng

- 3 H nối tiếp đọc bài, nêu cách đọc

- 2 H cùng bàn luyện đọc thuộc lòng cho nhau nghe

- 3 H nối tiếp nhau đọc thuộc lòng

Trang 15

cặp Tổ chức cho H đọc thuộc lòng tiếp

sức

- G t/c cho H thi học thuộc lòng toàn bài

5- Củng cố- dặn dò: 3’

+ Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài?

- GV nhận xét giờ học VN cbị bài sau

- 3 H thi học thuộc lòng toàn bài, cả lớptheo dõi bình chọn bạn đọc hay

- Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh

3 Giáo dục: Yêu cảnh đẹp, giữ gìn VSMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Những ghi chép khi quan sát trường học

- VBT Tiếng Việt 5 - Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV kiểm tra kết quả ghi chép khi quan

sát trường học của học sinh

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1 Gtb: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

chuyển kết quả quan sát cảnh trường học

thành dàn ý chi tiết và chỉ 1 phần trong

dàn ý thành 1 đoạn văn hoàn chỉnh

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: Quan sát trường em Từ

những điều quan sát được, lập dàn ý

miêu tả ngôi trường 12’

- GV yc HS dựa vào kết quả đã qsát, chọn

lọc chi tiết rồi lập thành 1 dàn bài cụ thể

- H: Đối tượng em định miêu tả là gì?

- H: Thời gian em quan sát là lúc nào?

- Em tả những phần nào của cảnh trường?

- Tình cảm của em với mái trường?

- GV theo dõi - hướng dẫn học sinh làm

bài

- HS báo cáo kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Ngôi trường của em+ Buổi sáng/Trước buổi học/Sau giờtan học

+ Sân trường, lớp học,vườn trường,phòng truyền thống, hoạt động củathầy và trò

+ Em rất yêu quý và tự hào vềtrường của em

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS làm vào bảng phụ

Trang 16

- GV nhận xét, sửa bài cho học sinh

Bài tập 2: Chọn viết một đoạn theo dàn

ý trên 15’

- GV yc HS suy nghĩ, chọn một phần dàn

ý để chuyển thành đoạn văn Gợi ý HS:

+ Nên chọn một đoạn trong phần thân bài

để chuyển thành đoạn văn

+ Mỗi đoạn văn có một câu mở đầu nêu ý

bao trùm của đoạn Các câu trong đoạn

cùng làm nổi bật ý đó

+ Đoạn văn phải có hình ảnh Chú ý áp

dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá cho

hình ảnh thêm sinh động

+ Đoạn văn cần thể hiện được cảm xúc

của người viết

? Em chọn đoạn văn nào để tả?

* Gắn bảng nhóm lên bảng Lớp đối chiếu,

nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên cho điểm, tuyên dương những

bài viết tốt thể hiện sự quan sát riêng lời

văn sinh động chân thực

- Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay

- HS nối tiếp đọc bài làm

Dàn bài tham khảo:

* Mở bài: Giới thiệu bao quát

- Trường nằm trên một khu đất rộng

- Ngôi trường nổi bật với mái ngói

đỏ, tường vôi trắng, những hàng câyxanh bao quanh

* Thân bài:

+Sân trường: lát gạch hồng tươi,giữa sân là cột cờ, quanh sân lànhững cây bàng, cây phượng toảbóng mát, những bồn cây hoa đủ loạimàu sắc đua nhau khoe sắc

+ Hoạt động vào giờ học, giờ chơi+ Lớp học

+ Phòng truyền thống, vườn trường

* Kết bài:

- Em rất yêu quý và tự hào về ngôitrường của mình

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 vài HS nói trước lớp em chọn viếtphần nào

- HS nối tiếp nhau giới thiệu : + Em tả sân trường

+ Em tả vườn trường+ Em tả lớp học

- HS tự viết đoạn văn

- Gọi một số học sinh đọc bài làmcủa mình cho lớp theo dõi nhận xét

Trang 17

- Chuẩn bị bài sau.

- Mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ lệ

- Giải các bài toán có liên quan đến mối quan hệ tỉ lệ

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tính toán chính xác , kĩ năng trình bày bài khoa học

3 Giáo dục: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- VBT Toán - Bảng phụ,

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- 4 người sửa xong đoạn đê trong 6 ngày

Nếu có 12 người sửa thì sẽ mất mấy ngày

(biết mức làm của mỗi người như nhau)

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:

25 quyển: 30 000 đồng

? quyển : 1 500 đồng

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

- Khi chữa bài yêu cầu HS:

+ Nêu cách giải bài toán?

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài

+ Bài toán thuộc dạng bài nào?

- Y/c H trao đổi theo cặp với gợi ý sau :

+ Tìm tổng thu nhập của cả gđ

- 2 HS chữa bài

- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT

- HS đọc yêu cầu của bài

25  2 = 50 (quyển) Đáp số: 50quyển

H trao đổi theo cặp, chữa bài

- HS nêu yêu cầu của bài

Ngày đăng: 11/04/2021, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w