NGÀY MÔN BÀIThứ 2 21.11 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Mùa thảo quả Luyện tập Kính già, yêu trẻ tiết 2 Tình thế hiểm nghèo Thứ 3 22.11 L.từ và câu Toán Khoa học MRCT: Bảo vệ môi trường L
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
21.11
Tập đọc
Toán Đạo đức
Lịch sử
Mùa thảo quả Luyện tập Kính già, yêu trẻ (tiết 2) Tình thế hiểm nghèo
Thứ 3
22.11
L.từ và câu Toán Khoa học
MRCT: Bảo vệ môi trường Luyện tập
Làm văn
Luyện tập quan hệ từ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Đồng và hợp kim của đồng
Luyện tập tả người
Tuần 12
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn.
- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng nhữngcâu văn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu
tả ngăn
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ trong bài.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắcđẹp
thật quyến rũ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
- Học sinh đọc thuộc bài
- Học sinh đặt câu hỏi – họcsinh khác trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bàiMùa thảo quả
- Bài chia làm mấy đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếptheo từng đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toànbài
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từngđoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chúgiải
Hoạt động lớp.
Trang 3
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc
đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu
vào mùa bằng cách nào? Cách
dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ
ngữ gợi tả
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi
2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất
nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy
ra ở đâu? Khi thảo quả chín,
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ, mùi thơm rãi theotriền núi, bay vào những thônxóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm,đất trời thơm, hương thơm ủ ấptrong từng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng
- Từ hương và thơm được lập lạinhư một điệp từ, có tác dụngnhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc,
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Qua một năm, - lớncao tới bụng – thân lẻ đâm thêmnhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa– xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh củathảo quả
- Nét đẹp của rừng thảo quả khiquả chín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấnmạnh những từ gợi tả vẻ đẹp củatrái thảo quả
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Thấy được cảnh rừng thảo quảđầy hương thơm và sắc đẹp thậtquyến rũ
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn
Trang 4- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sựphát triển nhanh của cây thảoquả.
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả
vẻ đẹp của rừng khi thảo quảchín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Củng cố về nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
• Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc nhân số thập phân với 10,
100, 1000
• Yêu cầu học sinh tính:
247,45 + 0,1
• Giáo viên chốt lại
• Yêu cầu học sinh nêu:
• Giáo viên chốt lại ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh củng cố về nhân một
số thập phân với một số thập
phân, củng cố kỹ năng đọc viết
số thập phân và cấu tạo của số
vì 10 gấp 10 lần 0,1
- Muốn nhân một số thập phânvới 0,1 ; 0,01 ; 0,001,…tachuyển dấu phẩy sang trái 1,
12,60,1=1,2612,60,01=0,12612,60,001=0,0126(Các kết quả nhân với 0,1giảm 10 lần
Các kết quả nhân với 0,01giảm 100 lần
Các kết quả nhân với 0,001
Trang 6
1’
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài
• Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Ôn tỷ lệ bản đồ của tỉ số 1:
1000000 cm
- 1000000 cm = 10 km
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh
sửa bảng phụ
Bài 4:
- Củng cố ôn giải toán
Bài 5:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
cách viết cấu tạo số thập phân
- Giáo viên cho ví dụ mời 2 học
sinh lên bảng làm
- Giáo viên chốt – Giáo viên
yêu cầu học sinh đọc đề
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu lại quy tắc nhân nhẩm với
số thập phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh thi đua giải toán nhanh
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1b, 2, 3, 4/65
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
giảm 1000 lần)
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 (1 ha = 0,01 km2) 1200 ha = 1200 0,01 = 12 km2)
- Học sinh có thể dùng bảng đơn vị giải thích dịch chuyển dấu phẩy
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh phân tích đề – Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Thi đau 2 dãy giải bài tập nhanh
- Dảy A cho đề dãy B giải và ngược lại
- Lớp nhận xét
Trang 7
ĐẠO ĐỨC:
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm,chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng,
lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với
người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi khôngtôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm
xử lí tình huống của bài tập 2
Trang 8 Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem
bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh
lại đuổi em? Đây là chỗ chơi
chung của mọi người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã
vi phạm quyền tự do vui chơi
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1
tờ giấy nhỏmột việc làm của địa
phương nhằm chăm sóc người
già và thực hiện Quyền trẻ em
Kết luận: Xã hội luôn chăm
lo, quan tâm đến người già và
trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em
Sự quan tâm đó thể hiện ở
những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người
trung thu, Tết Nguyên Đán, quà
cho các cháu học sinh giỏi, các
Hoạt động cá nhân.
- Làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếucủa nhau, phân loại và xếp ýkiến giống nhau vào cùngnhóm
- Một nhóm lên trình bày cácviệc chăm sóc người già, mộtnhóm trình bày các việc thựchiện Quyền trẻ em bằng cáchdán hoặc viết các phiếu lênbảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảoluận ý kiến
Trang 98’
1’
cháu có hoàn cảnh khó khăn,
lang thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi
tổ chức xã hội dành cho người
cao tuổi và trẻ em
Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao
tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em:
ngày Quốc tế thiếu nhi 1/ 6,
ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho
trẻ em và người cao tuổi: Hội
người cao tuổi, Đội thiếu niên
Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao
tình cảm kính già, yêu trẻ của
dân tộc Việt Nam
Kết luận:
- Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang
trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gưĩ
quà cho ông bà, bố mẹ
- Trẻ em được mừng tuổi, được
Trang 10LỊCH SỬ:
TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta
sau Cách mạng tháng 8, nhân dân ta đã vượt qya tìnhthế “Nghìn cân treo sợi tóc”
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phing trào “Diệt giặc đói,diệt giặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân takêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
- Sau ngày độc lập, ở nước ta
có những kẻ thù xâm lược nào?
Âm mưu của chúng?
- Bên cạnh sự đe dọa của giặc
- Nếu không chống được nó thì
điềy gì sẽ xảy ra?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm
nghèo, Bác Hồ và nhân dân ta
Trang 115’
1’
- Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân
chống giặc đói như thế nào?
- Không khí bình dân học vụ
được thể hiện như thế nào?
- Để có thời gian chuẩn bị
kháng chiến lâu dài, ta đã thực
hiện biện pháp gì?
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân
dân ta đã làm được những việc
phi thường, hiện thực ấy chứng
kiện, tình hình qua ảnh tư liệu
Phương pháp: Thảo luận,
đời sống của nhân dân và việc
học của dân Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại,
động não
- Nêu một số câu của Bác Hồ
nói về việc cần kíp “Diệt giặc
đói, diệt giặc dốt”
- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh
đạo nhân dân phấn đấu xây
dựng cuộc sống như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặcdốt, của nhân dân ta
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 12ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường.
2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để
thành từ phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữnói về môi trường, từ đồng nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu
quý, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
chủ điểm Giữ lấy màu xanh,
bảo vệ môi trường, có một số từ
ngữ gốc Hán Bài học hôm nay
vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ
môi trường Luyện tập một số
kỹ năng giải nghĩa một số từ
ngữ nói về môi trường, từ đồng
• Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu điểm giống vàkhác của các từ
+ Giống: Cùng là các yếu tố vềmôi trường
+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ
- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ;
Trang 14
• Giao việc cho nhóm trưởng.
• Giáo viên chốt lại
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ
- Cử thư ký ghi vào giấy, đạidiện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
2 Kĩ năng: - Củng cố về nhân một số thập với một số thập phân
- Củng cố kỹ nămg đọc viết số thập phân và cấu tạo của số
Trang 15•• Giáo viên chốt lại: thứ tự thực
hiện trong biểu thức
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tóm tắt: 1 giờ : 32,5km
Trang 16sinh sửa bảng phụ
• Giáo viên chốt, lưu ý học sinh
dạng toán
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu lại quy tắc nhân một số
thập với một số thập phân
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh thi đua giải toán tiếp sức
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
400,07 2,02 ; 3200,5 1,01
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 17
Đinh, dây thép (cũ và mới).
- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
2 Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu hộc tập
+ So sánh 1 chiếc đinh mới
hoặc 1 đoạn dây thép mới với
một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép
gỉ bạn có nhận xét gì về màu
sắc, độ sáng, tính cứng và tính
dẻo của chúng
So sánh nồi gang và nồi nhôm
cùng cỡ, nồi nào nặng hơn
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 2: Làm việc với
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả quan sát và thảo luận củanhóm mình Các nhóm khác bổsung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 18
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên phát phiếu học tập
cho học sinh , yêu cầu học sinh
làm việc theo chỉ dẫn trong
SGK Trang 42 và ghi lại câu trả
lời vào phiếu học tập
Bước 2: Chữa bài tập
Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 3: Quan sát, thảo
- Nêu nội dung bài học?
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh,
về các vật dụng làm bằng sắt,
gang, thép và giới thiệu hiểu
biết của bạn về các vật liệu làm
Trong quặng sắt hoặc thiên thạch
Tạo thành từ sắt hoặc cacbon
Được tạo thành từ sắt, cacbon
và 1 số chất khác -Thép không gỉ còn có thêm 1 lượng crôm và kền Tính
chất
Xám trắng có ánh kim, cứng, dẻo dễ uốn, dễ kéo sợi,
dễ rèn, dập
Cứng, giòn không thể uốn, hay kéo sợi
Cứng hơn, bền hơn, dẻo hơn sắt
- 1 số học sinh trình bày bài làm,các học sinh khác góp ý
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh quan sát trả lời
- Cày, cuốc, dao, kéo,…
- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo
Trang 19- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của
đồng
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ.
- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấngiọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến,quý trọng những phẩm chất tốt đẹp của bầy ong)
2 Kĩ năng:
- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầyong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho ngườinhững mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt chođời
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc
- Lần lược học sinh đọc bài
- Học sinh hỏi về nội dung –
Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết tập đọc hôm nay chúng ta
học bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh chia đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
- bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, thảo
luận nhóm, cá nhân, đàm thoại
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … khôngtên
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 21
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào
trong khổ thơ đầu nói lên hành
trình vô tận của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng
to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn
1
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm
mật ở những nơi nào? Nơi ong
đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt:
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu
thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào” thến nào?
• Yêu cầu học sinh nếu ý 2
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ
cuối bài, tác giả muốn nói lên
điều gì về công việc của loài
ong?
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên cho học sinh thảo
- Học sinh lần lượt đọc diễncảm đoạn 2
- Dự kiến: Đến nơi nào bầyong chăm chỉ Giỏi giang cũngtìm được hoa làm mật, đem lạihương vị ngọt ngào cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìmhoa hút mật
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc đoạn 3
- Dự kiến: Công việc của loàiong có ý nghĩa thật đẹp đẽ vàlớn lao: ong giữ lại cho conngười những mùa hoa đã tànnhờ đã chắt được trong vịngọt, mùi hương của hoanhững giọt mật tinh túy.Thưởng thức mật ong, conngười như thấy những mùahoa sống lại không phai tàn.Đại ý: Bài thơ tả phẩm chấtcao quý của bầy ong cần cùlàm việc, tìm hoa gây mật giữ
hộ cho người những mùa hoa
đã tàn phai, để lại hương thơm
vị ngọt cho đời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Cả tổ cử 1 đại diện chọnđoạn thơ em thích thi đọc
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu
Trang 22TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập
phân với số thập phân
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập