1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 12 Lớp 5

44 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mùa thảo quả
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÀY MÔN BÀIThứ 2 21.11 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Mùa thảo quả Luyện tập Kính già, yêu trẻ tiết 2 Tình thế hiểm nghèo Thứ 3 22.11 L.từ và câu Toán Khoa học MRCT: Bảo vệ môi trường L

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

21.11

Tập đọc

Toán Đạo đức

Lịch sử

Mùa thảo quả Luyện tập Kính già, yêu trẻ (tiết 2) Tình thế hiểm nghèo

Thứ 3

22.11

L.từ và câu Toán Khoa học

MRCT: Bảo vệ môi trường Luyện tập

Làm văn

Luyện tập quan hệ từ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Đồng và hợp kim của đồng

Luyện tập tả người

Tuần 12

Trang 2

Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2005

TẬP ĐỌC:

MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn.

- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng nhữngcâu văn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu

tả ngăn

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ trong bài.

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắcđẹp

thật quyến rũ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

- Học sinh đọc thuộc bài

- Học sinh đặt câu hỏi – họcsinh khác trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học bàiMùa thảo quả

- Bài chia làm mấy đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếptheo từng đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toànbài

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- 3 học sinh nối tiếp đọc từngđoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chúgiải

Hoạt động lớp.

Trang 3

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc

đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu

vào mùa bằng cách nào? Cách

dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có

gì đáng chú ý?

- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ

ngữ gợi tả

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi

2: Tìm những chi tiết cho thấy

cây thảo quả phát triển rất

nhanh?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy

ra ở đâu? Khi thảo quả chín,

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

- Dự kiến: bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ, mùi thơm rãi theotriền núi, bay vào những thônxóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm,đất trời thơm, hương thơm ủ ấptrong từng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng

- Từ hương và thơm được lập lạinhư một điệp từ, có tác dụngnhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc,

- Học sinh đọc đoạn 2

- Dự kiến: Qua một năm, - lớncao tới bụng – thân lẻ đâm thêmnhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa– xòe lá – lấn

- Sự sinh sôi phát triển mạnh củathảo quả

- Nét đẹp của rừng thảo quả khiquả chín

- Học sinh lần lượt đọc – Nhấnmạnh những từ gợi tả vẻ đẹp củatrái thảo quả

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- Thấy được cảnh rừng thảo quảđầy hương thơm và sắc đẹp thậtquyến rũ

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh nêu cách ngắt nhấn

Trang 4

- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sựphát triển nhanh của cây thảoquả.

- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả

vẻ đẹp của rừng khi thảo quảchín

- Học sinh đọc nối tiếp nhau

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Củng cố về nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

• Yêu cầu học sinh nhắc lại quy

tắc nhân số thập phân với 10,

100, 1000

• Yêu cầu học sinh tính:

247,45 + 0,1

• Giáo viên chốt lại

• Yêu cầu học sinh nêu:

• Giáo viên chốt lại ghi bảng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh củng cố về nhân một

số thập phân với một số thập

phân, củng cố kỹ năng đọc viết

số thập phân và cấu tạo của số

vì 10 gấp 10 lần 0,1

- Muốn nhân một số thập phânvới 0,1 ; 0,01 ; 0,001,…tachuyển dấu phẩy sang trái 1,

12,60,1=1,2612,60,01=0,12612,60,001=0,0126(Các kết quả nhân với 0,1giảm 10 lần

Các kết quả nhân với 0,01giảm 100 lần

Các kết quả nhân với 0,001

Trang 6

1’

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài

• Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Ôn tỷ lệ bản đồ của tỉ số 1:

1000000 cm

- 1000000 cm = 10 km

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh

sửa bảng phụ

Bài 4:

- Củng cố ôn giải toán

Bài 5:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

cách viết cấu tạo số thập phân

- Giáo viên cho ví dụ mời 2 học

sinh lên bảng làm

- Giáo viên chốt – Giáo viên

yêu cầu học sinh đọc đề

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu lại quy tắc nhân nhẩm với

số thập phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh thi đua giải toán nhanh

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1b, 2, 3, 4/65

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

giảm 1000 lần)

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 (1 ha = 0,01 km2)  1200 ha = 1200  0,01 = 12 km2)

- Học sinh có thể dùng bảng đơn vị giải thích dịch chuyển dấu phẩy

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh phân tích đề – Học sinh tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Thi đau 2 dãy giải bài tập nhanh

- Dảy A cho đề dãy B giải và ngược lại

- Lớp nhận xét

Trang 7

ĐẠO ĐỨC:

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm,chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng,

lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với

người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi khôngtôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm

xử lí tình huống của bài tập 2 

Trang 8

 Kết luận

a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem

bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh

lại đuổi em? Đây là chỗ chơi

chung của mọi người cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã

vi phạm quyền tự do vui chơi

- Giao nhiệm vụ cho học sinh :

Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1

tờ giấy nhỏmột việc làm của địa

phương nhằm chăm sóc người

già và thực hiện Quyền trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm

lo, quan tâm đến người già và

trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em

Sự quan tâm đó thể hiện ở

những việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”

- Ngày lễ dành riêng cho người

trung thu, Tết Nguyên Đán, quà

cho các cháu học sinh giỏi, các

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân

- Từng tổ so sánh các phiếucủa nhau, phân loại và xếp ýkiến giống nhau vào cùngnhóm

- Một nhóm lên trình bày cácviệc chăm sóc người già, mộtnhóm trình bày các việc thựchiện Quyền trẻ em bằng cáchdán hoặc viết các phiếu lênbảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảoluận ý kiến

Trang 9

8’

1’

cháu có hoàn cảnh khó khăn,

lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi

tổ chức xã hội dành cho người

cao tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao

tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em:

ngày Quốc tế thiếu nhi 1/ 6,

ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho

trẻ em và người cao tuổi: Hội

người cao tuổi, Đội thiếu niên

Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao

tình cảm kính già, yêu trẻ của

dân tộc Việt Nam

 Kết luận:

- Người già luôn được chào

hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang

trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gưĩ

quà cho ông bà, bố mẹ

- Trẻ em được mừng tuổi, được

Trang 10

LỊCH SỬ:

TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta

sau Cách mạng tháng 8, nhân dân ta đã vượt qya tìnhthế “Nghìn cân treo sợi tóc”

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phing trào “Diệt giặc đói,diệt giặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân takêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học

+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học

- Sau ngày độc lập, ở nước ta

có những kẻ thù xâm lược nào?

Âm mưu của chúng?

- Bên cạnh sự đe dọa của giặc

- Nếu không chống được nó thì

điềy gì sẽ xảy ra?

- Để thoát khỏi tình thế hiểm

nghèo, Bác Hồ và nhân dân ta

Trang 11

5’

1’

- Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân

chống giặc đói như thế nào?

- Không khí bình dân học vụ

được thể hiện như thế nào?

- Để có thời gian chuẩn bị

kháng chiến lâu dài, ta đã thực

hiện biện pháp gì?

- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân

dân ta đã làm được những việc

phi thường, hiện thực ấy chứng

kiện, tình hình qua ảnh tư liệu

Phương pháp: Thảo luận,

đời sống của nhân dân và việc

học của dân  Rút ra ghi nhớ

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Đàm thoại,

động não

- Nêu một số câu của Bác Hồ

nói về việc cần kíp “Diệt giặc

đói, diệt giặc dốt”

- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh

đạo nhân dân phấn đấu xây

dựng cuộc sống như thế nào?

- Nhận xét tinh thần diệt giặcdốt, của nhân dân ta

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 12

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường.

2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để

thành từ phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữnói về môi trường, từ đồng nghĩa

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu

quý, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ

+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học

chủ điểm Giữ lấy màu xanh,

bảo vệ môi trường, có một số từ

ngữ gốc Hán Bài học hôm nay

vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ

môi trường Luyện tập một số

kỹ năng giải nghĩa một số từ

ngữ nói về môi trường, từ đồng

• Nêu điểm giống và khác

+ Cảnh quang thiên nhiên

- Học sinh trao đổi từng cặp

- Đại diện nhóm nêu

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu điểm giống vàkhác của các từ

+ Giống: Cùng là các yếu tố vềmôi trường

+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ

- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ;

Trang 14

• Giao việc cho nhóm trưởng.

• Giáo viên chốt lại

- Học thuộc phần giải nghĩa từ

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ

- Cử thư ký ghi vào giấy, đạidiện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cá nhân

2 Kĩ năng: - Củng cố về nhân một số thập với một số thập phân

- Củng cố kỹ nămg đọc viết số thập phân và cấu tạo của số

Trang 15

•• Giáo viên chốt lại: thứ tự thực

hiện trong biểu thức

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt: 1 giờ : 32,5km

Trang 16

sinh sửa bảng phụ

• Giáo viên chốt, lưu ý học sinh

dạng toán

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu lại quy tắc nhân một số

thập với một số thập phân

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh thi đua giải toán tiếp sức

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

400,07  2,02 ; 3200,5  1,01

- Lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 17

Đinh, dây thép (cũ và mới).

- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

2 Bài cũ: Tre, mây, song.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên phát phiếu hộc tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới

hoặc 1 đoạn dây thép mới với

một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép

gỉ bạn có nhận xét gì về màu

sắc, độ sáng, tính cứng và tính

dẻo của chúng

So sánh nồi gang và nồi nhôm

cùng cỡ, nồi nào nặng hơn

Bước 2: Làm việc cả lớp

 Giáo viên chốt + chuyển ý

 Hoạt động 2: Làm việc với

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả quan sát và thảo luận củanhóm mình Các nhóm khác bổsung

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 18

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên phát phiếu học tập

cho học sinh , yêu cầu học sinh

làm việc theo chỉ dẫn trong

SGK Trang 42 và ghi lại câu trả

lời vào phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập

 Giáo viên chốt + chuyển ý

 Hoạt động 3: Quan sát, thảo

- Nêu nội dung bài học?

- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh,

về các vật dụng làm bằng sắt,

gang, thép và giới thiệu hiểu

biết của bạn về các vật liệu làm

Trong quặng sắt hoặc thiên thạch

Tạo thành từ sắt hoặc cacbon

Được tạo thành từ sắt, cacbon

và 1 số chất khác -Thép không gỉ còn có thêm 1 lượng crôm và kền Tính

chất

Xám trắng có ánh kim, cứng, dẻo dễ uốn, dễ kéo sợi,

dễ rèn, dập

Cứng, giòn không thể uốn, hay kéo sợi

Cứng hơn, bền hơn, dẻo hơn sắt

- 1 số học sinh trình bày bài làm,các học sinh khác góp ý

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh quan sát trả lời

- Cày, cuốc, dao, kéo,…

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo

Trang 19

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của

đồng

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2005

TẬP ĐỌC:

HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ.

- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấngiọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến,quý trọng những phẩm chất tốt đẹp của bầy ong)

2 Kĩ năng:

- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầyong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho ngườinhững mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt chođời

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc

- Lần lược học sinh đọc bài

- Học sinh hỏi về nội dung –

Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết tập đọc hôm nay chúng ta

học bài Hành trình của bầy ong

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh chia đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

- bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh Tìm hiểu bài

Phương pháp: Trực quan, thảo

luận nhóm, cá nhân, đàm thoại

+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu

+ Đoạn 2: Tìm nơi … khôngtên

+ Đoạn 3: Phần còn lại

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Trang 21

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào

trong khổ thơ đầu nói lên hành

trình vô tận của bầy ong?

• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng

to

• Ghi bảng: hành trình

• Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn

1

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm

mật ở những nơi nào? Nơi ong

đến có vẻ đẹp gì đặc biệt

• Giáo viên chốt:

+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu

thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào” thến nào?

• Yêu cầu học sinh nếu ý 2

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ

cuối bài, tác giả muốn nói lên

điều gì về công việc của loài

ong?

• Giáo viên chốt lại

• Giáo viên cho học sinh thảo

- Học sinh lần lượt đọc diễncảm đoạn 2

- Dự kiến: Đến nơi nào bầyong chăm chỉ Giỏi giang cũngtìm được hoa làm mật, đem lạihương vị ngọt ngào cho đời

- Những nơi bầy ong đến tìmhoa hút mật

- Học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh đọc đoạn 3

- Dự kiến: Công việc của loàiong có ý nghĩa thật đẹp đẽ vàlớn lao: ong giữ lại cho conngười những mùa hoa đã tànnhờ đã chắt được trong vịngọt, mùi hương của hoanhững giọt mật tinh túy.Thưởng thức mật ong, conngười như thấy những mùahoa sống lại không phai tàn.Đại ý: Bài thơ tả phẩm chấtcao quý của bầy ong cần cùlàm việc, tìm hoa gây mật giữ

hộ cho người những mùa hoa

đã tàn phai, để lại hương thơm

vị ngọt cho đời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Cả tổ cử 1 đại diện chọnđoạn thơ em thích thi đọc

- Giọng đọc nhẹ nhành trìu

Trang 22

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân

- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập

Ngày đăng: 19/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đất nước qua ảnh tư liệu. - Tuần 12 Lớp 5
nh đất nước qua ảnh tư liệu (Trang 11)
HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG. - Tuần 12 Lớp 5
HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w