1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 2 tuan 3 nam 2013 2014

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 52,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MUÏC TIEÂU : - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình BT1; nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn BT2 - Biết [r]

Trang 1

1 TĐ Bạn của Nai nhỏ

2 TĐ Bạn của Nai nhỏ

3 Toán Phép cộng có tổng bằng 10

Ba

3/09/2013

1 CT Bạn của Nai nhỏ

2 KC Bạn của Nai nhỏ

4 ĐĐ Biết nhận lỗi và sữa lỗi

Năm

5/09/2013

1 CT Gọi bạn

2 LTVC Từ chỉ sự vật câu kiểu ai là gì?

3 Toán 9 cộng với một số 9 +5

Thứ hai, ngày 2 tháng 9 năm 2013

Môn: Tập đọc I/ MỤC TIÊU :

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

Trang 2

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lịng cứu người, giúp người.( trả lời được các CH trong SGK ).

* Các KNS cơ bản được giáo dục:

- Xác định giá trị: cĩ khà năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tơn trọng và thừa nhận người khác cĩ giá trị khác

Lắng nghe tích cực

* Các phương pháp/ Kỹ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:

- Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, chia sẽ thơng tin

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Phản hồi tích cực

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

3.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài : Tranh

-Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang

làm gì ? (-Sói, 2 con Nai và 1 con Dê

Một con Nai húc ngã con Sói.)

-Tại sao Nai húc ngã Sói chúng ta sẽ đọc

bài Bạn của Nai Nhỏ

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trơn cả bài Đọc

đúng các từ ngữ : ngăn cản, hích vai,

chặn lối, hòn đá

-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo

giọng kể chuyện

-Luyện phát âm từ khó :

Đọc từng câu :

-Hướng dẫn ngắt giọng

Bảng phụ : Có lần,/chúng con gặp một

-hát -2 em đọc và TLCH

-1 em đọc cả bài và TLCH

HS trả lởi

HS nhắc tựa bài

-Theo dõi, đọc thầm

-1 em đọc đoạn 1-2

Phát âm : ngăn cản, hích vai,chặn lối, hòn đá.( 3 - 5 em ).-HS đọc từng câu cho đếnhết

-HS luyện đọc câu ( 5-7 em )

HS đọc từ khó-Chia nhóm đọc từng đoạn

Trang 3

hòn đá to chặn lối.// Bạn con chỉ hích

vai,/ hòn đá đã lăn sang một bên.//

- Đọc từng đoạn:

-Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu : Hiểu được nghĩa các từ :

ngăn cản, hích vai Thấy được các đức

tính tốt ở bạn của Nai Nhỏ

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2

-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ? (-Đi chơi

xa cùng bạn.)

-Cha Nai Nhỏ nói gì ? (Cha không ngăn

cản con, nhưng con hãy kể cho cha nghe

về bạn của con.)

-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn mình ?

Lấy vai hích đổ hòn đá to ngăn chặn lối

đi

-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ

đang rình sau bụi cây

-Lao vào gã Sói dùng gạc húc Sói ngã

ngửa

-Nhận xét

4.Củng cố – dặn dò:

Những hành động tốt đó ở bạn của Nai

Nhỏ đã đem lại niềm tin của cha Nai Nhỏ

ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp qua

-Theo dõi, đọc thầm

HS trả lời theo từng câu hỏi

-Tập đọc đoạn 1-2 / nhiềulần

TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lịngcứu người, giúp người.( trả lời được các CH trong SGK )

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh hoạ “Bạn của Nai Nhỏ”

Trang 4

2.Học sinh : Sách Tiếng việt, tìm hiểu bài.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn định

2.Bài cũ : Em vừa tìm hiểu bài tập đọc gì ?

-Gọi học sinh đọc đoạn 1-2 và TLCH

- -Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ? (Đi chơi

xa cùng bạn.)

-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn ? (Bạn của Nai Nhỏ đã

hích hòn đá sang một bên.)

- -Ngăn cản là gì ? Đặt câu với từ đó ?

(Không cho đi Bạn Tuấn ngăn cản không

cho bé trèo cao.)

-Nhận xét

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bạn của Nai Nhỏ/ tiết 2

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Đọc

đúng các từ ngữ : hung dư,õ nhanh trí, lao

tới, lo lắng… Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,

dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết đọc

phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân

vật

-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo

giọng kể chuyện

-Luyện phát âm từ khó :Lần khác, lão Hổ,

lao tới, lo lắng, chút nào nữa, ngã ngửa,

đôi gạc, chắc khoẻ, mừng rỡ, bé bỏng

Đọc từng câu :

-Hướng dẫn ngắt giọng

Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã

kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc

Sói ngả ngữa.//

Con trai bé bỏng của cha./ con có người

bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng

- Hát

HS trả lời

- 4 em đọc bài và TLCH

HS trả lời câu hỏi-

HS nhắc lại

- Theo dõi, đọc thầm

- 1 em đọc đoạn 3-4

- Phát âm : (3-5 em)

- HS đọc từng câu cho đếnhết

- HS luyện đọc câu ( 5-7

em )

Trang 5

một chút nào nữa.//

-Trực quan : cái gạc của con hươu, nai

Gạc là cái sừng có nhiều nhánh của hươu,

nai

-Giảng thêm : Rình : nấp ở một chỗ kín để

theo dõi hoặc để chờ bắt

Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Thấy được các đức tính tốt

của bạn : khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám

liều mình cứu người Từ đó rút ra nhận xét

người bạn đáng tin cậy là người bạn tốt

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4

-Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một

điều tốt của tốt của bạn ấy Em thích nhất

điểm nào ? (Dám liều mình cứu người

khác.)

-GV giảng thêm : Đó là đặc điểm tốt

- của bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng

(Có sức khoẻ là đáng quý Thông minh

nhanh nhẹn.)

- -Theo em, người bạn tốt là người như

thế nào ? (Sẵn sàng giúp bạn, cứu bạn,

đáng được bạn tin cậy.)

-GV chốt ý : Ngoài ra người bạn tốt cần

phải có thiện chí có uy tín, luôn đem lại

niềm tin yêu cho mọi người

Luyện đọc lại

- 1 em nhắc lại

1 em nhắc lại

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh (đoạn 3-4,toàn bài).Chọn bạn đọchay

- Theo dõi, đọc thầm

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày.-

- Chia nhóm thi đọc lạitoàn chuyện theo phân vai :người dẫn chuyện, Nai Nhỏ,cha Nai Nhỏ

HS trả lời câu hỏi

Trang 6

- 4.Củng cố: Đọc xong câu chuyện, em

biết được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho

con trai bé bỏng của mình đi chơi xa? ( Vì

cha Nai Nhỏ biết con mình đi chơi với một

người bạn đáng tin cậy.)

- Giáo viên nêu: nên chọn bạn tốt mà chơi.

Trong cuộc sống có bạn thì niềm vui sẽ

tăng lên gấp đôi và nỗi buồn sẽ vơi đi một

nửa

5– Dặn dò

-Nhận xét tiết học

- Tập đọc bài nhiều lần

- Tậïp đọc bài nhiều lần

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

Bài 1 ( cột 1, 2, 3 ),Bài 2 ,Bài 3 ( dịng 1 ),Bài 4

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bảng cài, que tính Đồng hồ

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Ổn định

2 Bài cũ : Nêu các số từ 71 đến 90.

-Tìm hiệu của các cặp số sau :

77 – 42

68 – 34

59 – 25Nhận xét

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài :6 + 4 = 10

-hát

2 em nêu

-Bảng con

- HS trả lời

Trang 7

Hỏi đáp : 6 + 4 = ?

-Hôm nay học: Phép cộng có tổng bằng

10

Hoạt động 1 : Giới thiệu 6 + 4 = 10.

-Biết 6 + 4 = 10 , ta sẽ làm quen cách cộng

theo cột chục, đơn vị

-Que tính : cài 6 que, cài tiếp 4 que

-Đếm xem có bao nhiêu que tính ?

-Tại sao em viết như vậy ? (6 + 4 = 10 viết

0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục)

Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành.

Bài 1 :

-Giáo viên viết : 9 + = 10 và hỏi ; 9

cộng mấy bằng 10 ? Điền số mấy vào chỗ

chấm ? (-Điền số 1)

Bài 2 :Yêu cầu HS tự làm bài.

Hỏi đáp : Em thực hiện 5 + 5 = 10 như thế

nào ? (5 + 5 = 10 Viết 0 ở cột đơn vị, viết

1 ở cột chục.)

Bài 3 : Bài toán yêu cầu gì ?

Làm bài ghi ngay kết quả sau dấu =

Hỏi đáp : Vì sao 7 + 3 + 6 = 16 ? ( Vì 7 +

-HS viết

-.HS trả lời

-1 em đọc đề bài

-Cả lớp đọc : 9 + 1 = 10.-Cả lớp tự làm bài Sửa bài-Tự làm bài và kiểm tranhau

-Tính nhẩm

HS trả lời

Trang 8

- Nhận xét tiết học.

- Ôn lại bài

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tiết trước em viết chính tả bài gì ?

(Làm việc thật là vui)

- Giáo viên đọc các chữ cái

- Nhận xét

- 3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.Chính tả/ tập

chép : Bạn của Nai Nhỏ

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.

- Mục tiêu : Chép lại chính xác nội dung tóm tắt

truyện Bạn của Nai Nhỏ (thời gian khoảng 20

phút) Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm

cuối câu, trình bày bài đúng mẫu Biết cách trình

bày một đoạn văn, biết viết hoa tên riêng

a/ Nội dung đoạn chép :

- Giáo viên đọc mẫu

- Hát

-

- 3 em lên bảng viếtchữ em hay sai, viếtbảng chữ cái Bảngcon

HS nhắc lại

- Theo dõi đọc thầm

- 2 em đọc

Trang 9

- Hỏi đáp : Đoạn chép này có nội dung từ bài

nào ? Bạn của Nai Nhỏ

- Đoạn chép kể về ai ? Bạn của Nai Nhỏ

- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi ?

(Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, khoẻ mạnh,

nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác.)

b/ Hướng dẫn cách trình bày :

- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu ?4 câu

- Chữ đầu câu viết thế nào ?

- Viết hoa chữ cái đầu

- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào ?

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng : -Nai Nhỏ

- Cuối câu có dấu câu gì ? Dấu chấm

c/ Hướng dẫn viết từ khó :

- GIÁO VIÊN đọc các từ khó : đi chơi, khoẻ

mạnh,thông minh, nhanh nhẹn, người khác, yên

lòng.

- Nêu cách viết các từ trên

d/ Chép bài : Theo dõi, chỉnh sửa

- Đọc lại cho học sinh soát lỗi Phân tích tiếng

khó

- Thu vở chấm ( 5-7 vở) Nhận xét

- Hoạt động 2: Làm bài tập.

- Mục tiêu : Củng cố quy tắc chính tả : ng/ngh,

tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã

- PP luyện tập :Bài 2:

- ng/ ngh viết trước các nguyên âm nào ? e, ê, i

- Bài 3:

- Hướng dẫn chữa :

- Cây tre, mái che, trung thành, chung sức -Đổ

rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại

- 2 em lên bảng làm

- Tiến hành làm nhưbài 2

- Chữa bài 2,3

- 1 em nêu :

- Chữa lỗi/ nếu sai.

Học sinh viết và trả lời câu hỏi

Trang 10

- Chữa lỗi.

Kể chuyện:

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ

về bạn mình ( BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con

-Tranh truyện “ Bạn của Nai nhỏ”

-Băng giấy đội trên đầu ghi tên các nhân vật “Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ, người dẫn chuyện”

2.Học sinh : Sách Tiếng Việt, nhớ nội dung chuyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2 Bài cũ :

-Tiết trước em được nghe kể câu chuyện gì ? (Phần

thưởng)

-Nhận xét , cho điểm

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Hãy nêu bài tập đọc đã

học đầu tuần? ( -Bạn của Nai Nhỏ)

-Thế nào là người bạn tốt ?

-Luôn sẵn lòng giúp người, cứu người

-Hôm nay học kể chuyện Bạn của Nai Nhỏ

Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện

Mục tiêu : Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn và

nội dung câu chuyện

-Kể từng đoạn:

-Kể trong nhóm : Yêu cầu chia nhóm

-Kể trước lớp :

-Em nhận xét lời bạn kể như thế nào ?

Trang 11

Gợi ý : Tranh 1.

-Bức tranh vẽ cảnh gì ? (-Một chú Nai và một hòn đá to.)

-Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ? (-Hòn đá to chặn lối.)

-Bạn của Nai Nhỏ làm gì ? (-Hích vai, hòn đá lăn sang

một bên.)

Tranh 2 :

-Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ? (-Gặëp Hổ rình)

-Lúc đó hai bạn đang làm gì ? (-Tìm nước uống.)

-Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ? (-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ

chạy.)

-Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh nhanh nhẹn như

thế nào ?

Tranh 3:

-Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi cỏ xanh ? (-Gã

Sói hung ác đuổi bắt Dê Non)

-Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của Nai Nhỏ làm gì ?

(Lao tới húc lão Sói ngã ngửa.)

-Theo em bạn của Nai Nhỏ thế nào ? (Tốt bụng, khoẻ

mạnh.)

-Kể lời cha Nai Nhỏ :

-Khi Nai Nhỏ xin cha đi chơi, cha bạn ấy đã nói gì ?

(-Cha không cản, nhưng cha muốn biết về bạn con.)

-Khi nghe con kể về bạn, cha Nai Nhỏ nói gì ?

-Nhận xét

Kể toàn chuyện :

-Theo dõi , sửa sai

-Nhận xét, cho điểm HS kể hay, HS đóng vai đạt

- Nhận xét tiết học

-Đại diện các nhóm trìnhbày Mỗi em kể 1 đoạn.Nhận xét

-1 em giỏi kể toàn bộchuyện

-Kể theo vai ( 3 em sắmvai : Người dẫn chuyện,cha Nai Nhỏ, Nai Nhỏ )-Kể lại chuyện : 1 bạn kểthật hay

-Tập kể lại chuyện

Học sinh nêu

Trang 12

Môn: Toán

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục

dạng 26 + 4 ; 36 + 24 ( cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết)

2.Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác

3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Que tính, bảng gài

2.Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- 1 Ổn định

- 2 Bài cũ : Giáo viên ghi :

- 2 + 8 3 + 7 4 + 6

- 8 + 2 + 7 5 + 5 + 6

- Nhận xét, cho điểm

- 3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

- Hoạt động 1 : Giới thiệu 26 + 4.

- Mục tiêu : Biết thực hiện phép cộng có tổng là

số tròn chục dạng 26 + 4 ( cộng qua 10, có nhớ,

dạng tính viết)

- Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 4 que tính

nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

- -Ngoài dùng que tính để đếm ta còn có cách

nào nữa

- Truyền đạt : hướng dẫn thực hiện 26 + 4

- Giáo viên vừa thao tác, yêu cầu HS làm theo

- Lấy 26 que tính, gài 2 bó, mỗi bó 1 chục que

vào cột chục, gài 6 que tính rời vào bên cạnh Sau

đó viết 2 vào cột chục, 6 vào cột đơn vị

- Thêm 4 que tính Lấy 4 que tính gài xuống dưới

- Thực hiện phép cộng 26 + 4

- HS làm theo giáo viên

- Lấy 26 que tính

- Lấy 4 que tính

Trang 13

là 10 que tính tức là 1 chục, 1 chục với 2 chục là

3 chục hay 30 que tính, viết 3 vào cột chục ở

tổng -Vậy 26 + 4 = 30

- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

- GV hỏi :Em đã thực hiện cách cộng như

thế nào ? (6 + 4 = 10, viết 0 nhớ 1, 2 thêm 1 là 3,

viết 3 vào cột chục.)

- Hoạt động 2 : Giới thiệu 36 + 24

- Mục tiêu : Biết thực hiện phép cộng có tổng là

số tròn chục dạng 36 + 24 ( cộng

- qua 10, có nhớ, dạng tính viết)

- Nêu bài toán : Có 36 que tính thêm 24 que tính

Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? (36 que tính

thêm 24 que tính là 60 que tính.)

- Hãy dùng que tính tìm kết quả của bài toán ?

Phép cộng 36 + 24

- Em còn dùng cách nào khác để tìm ra kết quả

mà không cần que tính ?

- Em đặt tính như thế nào ?

- Em hãy nêu cách tính ? (6 + 4 = 10 viết 0 nhớ

1 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 là 6 viết 6( thẳng 3 và

2 ) Vậy 36 + 24 = 60.)

- Hoạt động 3 : Thực hành.

- Mục tiêu : thực hiện đúng phép cộng có tổng

là số tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24

- Bài 1 :

- -Em thực hiện cách tính như thế nào ?

- Bài 2 :

- Bài toán cho biết những gì ?

- Nhà Mai nuôi 22 con gà Nhà lan nuôi 18 con

- Bài toán hỏi gì ?

(Cả hai nhà nuôi bao nhiêu con gà?)

- Làm thế nào để biết cả hai nhà nuôi bao nhiêu

con? (22 + 18.)

- Tóm tắt , giải

- Làm theo GV sau đó nhắc lại :

- 26 + 4 = 30

- 1 em lên bảng Cả lớp làmnháp

HS nhắc lại

- Nhiều em nói lại

- 1 em nêu : có tất cả 60 que tính

- Cả lớp thực hiện với que tính

HS trả lời câu hỏi

HS tìm kết quả

HS trả lời

- 1 em lên bảng đặt tính và tính

- 1 em nêu : Nhiều em nhắc lại

- 1 em lên bảng làm Cả lớp làmvở BT

Trang 14

- Số gà cả hai nhà nuôi:

- Nêu cách cộng 26+4, 36+24

- Ghi 3 bài tính lên bảng gọi học sinh lên thi làm

bài nhanh

- Nhận xét tổng kết trị chơi

5 – dặn dò

- Nhận xét tiết học Tuyên dương, nhắc nhở

- Viết các phép cộng có tổng bằng 30

- 3 em lên bảng.Làm bài

*********************************

Thứ tư, ngày 4 tháng 9 năm 2013

Môn: Tập Viết

I/ MỤC TIÊU :

Viết đúng chữ hoa B ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ); chữ và câuứng dụng: Bạn ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), Bạn bè sum họp ( 3 lần )

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mẫu chữ B hoa đặt trong khung chữ Mẫu chữ nhỏ

“Bạn bè sum họp”

2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

1 Ổ n đị nh

2.Bài cũ : Tiết trước cô dạy viết chữ gì ?

Sửa sai cho học sinh

Nhận xét

3.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài : Chữ B hoa

Hoạt động 1 : Viết chữ hoa.

Mục tiêu : Viết đúng và đẹp chữ B hoa

Hỏi đáp : Chữ B hoa gồm có mấy nét ? Đó là

Hát

HS trả lời-2 em viết : Ă, Â, Ăn.-Bảng con

HS nhắc lại

Trang 15

những nét nào ?

-Gồm 2 nét: nét 1 giống móc ngược trái, nhưng

phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong

hơn Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản : cong

trên và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn

nhỏ giữa thân chữ

-Chữ B hoa cao mấy li ?

-Chữ B hoa cao 5 li, 6 đường kẻ.

Truyền đạt : Nêu quy trình viết vừa tô chữ mẫu

trong khung chữ

-Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, dừng bút trên

đường kẻ 2

-Nét 2 :từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên

đường kẻ 5, viết hai nét cong liền nhau, tạo

vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, dừng bút ở giữa

đường kẻ 2 và đường kẻ 3

-Viết trên không

-Hướng dẫn viết bảng con

Hoạt động 2: Viết cụm từ.

Mục tiêu : Viết đúng và đẹp từ ứng dụng :

Bạn bè sum họp

Mẫu : Bạn bè sum họp.

-Em hiểu câu trên như thế nào ?

-Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt

đông vui

Hỏi đáp : Chữ đầu câu viết thế nào ? -Viết hoa

-So sánh độ cao của chữ B hoa với chữ cái a ?

-Độ cao của các chữ cái như thế nào ?-B cao

2,5 li, chữ a cao 1 li

-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?

-Cách một khoảng bằng khoảng cách 1 chữ cái

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

Dấu nặng đặt dưới a và o, dấu huyền đặt trên

e

-GV nhắc nhở : từ chữ cái B viết sang a cần để

khoảng cách không quá gần hoặc quá xa, từ a

viết liền nét sang n, đặt dấu nặng dưới a

-Quan sát, lắng nghe.-3 em nhắc lại quytrình

Trang 16

Hoạt động 3 : Viết vở.

Mục tiêu : Viết đúng kiểu chữ đều nét,

viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách

giữa các con chữ, các chữ

-Em nhắc lại quy trình viết chữ B hoa

-Theo dõi, uốn nắn

-Chữ B cỡ vừa cao 5 li 1 dòng

-Chữ B cỡ nhỏ cao 2.5 li 1 dòng

-Chữ Bạn cỡ vừa.1 dòng

-Chữ Bạn cỡ nhỏ 1 dòng

-Câu ứng dụng cỡ nhỏ 2 dòng

-Theo dõi uốn nắn

-Chấm chữa bài Nhận xét, cho điểm

4.Củng cố:

- Hôm nay viết chữ hoa gì ?-Chữ B hoa

- Đọc câu ứng dụng.Bạn bè sum họp

- Tìm một số từ có chữ B ?

5 - dặn dò

-2 em nhắc lại

-Viết vở

HS trả lời

Học sinh tìm

-Viết bài nhà / Tr 8

Môn: Tập đọc

I/ MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa bê Vàng và Dê Trắng ( trả lời

được các CH trong SGK thuộc 2 khổ thơ cuối bài )

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh Gọi bạn Viết sẵn khổ thơ, câu thơ

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tiết trước em tập đọc bài gì ?

-Bạn của Nai Nhỏ

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Gọi bạn

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Hát -2 em đọc và TLCH

Trang 17

Mục tiêu : Đọc trơn được cả bài gọi bạn Đọc đúng

các từ : xa xưa, thưở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo,

gọi hoài Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt

dòng theo nhịp 3-2 , 2-3 hoặc 3-1-1

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

-Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ

Đọc từng dòng thơ :

-Rèn đọc từ khó : xa xưa, thưở nào,một năm, suối cạn, lấy

gì nuôi, bao giờ, lang thang, nẻo, gọi hoài(MB)

Thưở, sâu thẳm, hạn hán, cỏ héo khô, nuôi đôi bạn, quên

đường về, thương bạn, khắp nẻo (MN).

Đọc từng khổ thơ: Hướng dẫn đọc ngắt giọng: Bê Vàng đi

tìm cỏ/

Lang thang/ quên đường về/

Dê Trắng thương bạn quá

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/

Đến bây giờ Dê Trắng/

Vẫn gọi hoài:/”Bê!// Bê!”//

-Chia nhóm đọc:

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu được Bê Vàng và Dê Trắng là đôi

bạn tốt

-Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?

-Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm

-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

-Vì trời hạn hán, cây cỏ héo khô

-Giải thích thêm

-Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm gì ?

(Dê Trắng thương bạn, đi khắp nơi tìm bạn.)

-Vì sao Dê Trắng vẫn gọi Bê! Bê!

-Vì tình bạn thắm thiết,chung thủy,nhớ thương bạn không

quên được bạn

Hoạt động 3 : Học thuộc lòng.

-Nhận xét

4.Củng cố:

-Bài thơ gợi lên trong lòng em tình cảm gì?

-Theo dõi, đọc thầm

-HS nối tiếp đọc từngdòng thơ

-HS phát âm

HS luyện đọc từ khó

-HS nối nhau đọc từngkhổ thơ

-HS luyện đọc câu.Vàiem

-Đọc từng khổ trongnhóm

-Thi đọc giữa các nhóm.( từng khổ, cả bài ) CN,ĐT

-Đồng thanh

-Đọc thầm

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi-Nhóm thi đọc thuộc bài

Ngày đăng: 22/07/2021, 19:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w